CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số lí luận liên quan đến công nợ 1. Khái niệm “Công nợ là một thuật ngữ kinh tế nói đến nghĩa vụ và quyền lợi của doanh nghiệp đối với các khoản nợ đang chiếm dụng và bị chiếm dụng bởi các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp.TS Võ Văn Nhị, Hướng dẫn thực hành kế toán tài chính doanh nghiệp) Từ khái niệm trên, có thể xem kế toán công nợ là một phần hành kế toán có nhiệm vụ hạch toán các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải trả người bán. Khoản phải thu là quyền lợi của doanh nghiệp về khoản tiền, tương đương tiền, hàng hóa, dịch vụ mà công ty sẽ thu về trong tương lai.
Khoản phải thu là một bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức, cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có quyền thu hồi. Phải thu của khách hàng: là số tiền khách hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán cho doanh nghiệp. Theo điều 17 Thông tư 200/2014/TT – BTC: “Phải thu của khách hàng gồm các khoản thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính) giữa doanh nghiệp và người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm cả các khoản phải thu giữa công ty mẹ và công ty con, liên doanh, liên kết). Khoản phải thu này gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác.” Theo Chuẩn mực chung: “Khoản phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình.” SVTH: Trương Thị Kiều Nhi 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
Nguyễn Thị Thu Trang Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán (là đơn vị độc lập với người mua, gồm cả các khoản phải trả giữa công ty mẹ và công ty con, công ty liên doanh, liên kết). Khoản phải trả này gồm cả khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác (trong giao dịch nhập khẩu ủy thác). Nhiệm vụ, vai trò của kế toán công nợ 1. Nhiệm vụ của kế toán công nợ Nhiệm vụ của kế toán công nợ là theo dõi, phân tích, đánh giá và tham mưu để cấp quản lý có những quyết định đúng đắn trong hoạt động của doanh nghiệp.
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ thanh toán phát sinh theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanh toán, đôn đốc việc thanh toán, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau. Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua, bán thường xuyên hoặc có dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán, kế toán cần tiến hành kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ. Nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận nợ bằng văn bản. Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán.
Vai trò của kế toán công nợ Kế toán công nợ là phần hành kế toán khá quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của một doanh nghiệp, liên quan đến các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả. Việc quản lý công nợ tốt không chỉ là yêu cầu mà còn là vấn đề cần thiết ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tùy vào đặc điểm, loại hình sản xuất kinh doanh, quy mô, ngành nghề kinh doanh, trình độ quản lý trong doanh nghiệp và trình độ đội ngũ kế toán để tổ chức bộ máy kế toán cho phù hợp. SVTH: Trương Thị Kiều Nhi 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
Nguyễn Thị Thu Trang 1. Nội dung công tác kế toán công nợ trong doanh nghiệp 1. Kế toán các khoản phải thu khách hàng (1) Chứng từ kế toán Hợp đồng kinh tế Hóa đơn bán hàng Phiếu xuất kho Phiếu thu Giấy báo có Biên bản bù trừ công nợ Biên bản xóa nợ,… (2) Sổ sách kế toán Sổ cái TK 131 Sổ chi tiết bán hàng Sổ chi tiết TK 131 (3) Tài khoản kế toán Để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng, tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, kế toán sử dụng TK 131 - “Phải thu của khách hàng”. Tài khoản này được mở chi tiết theo từng khách hàng.
Nội dung, kết cấu của TK 131 như sau: SVTH: Trương Thị Kiều Nhi 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang Bên Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng Bên Có - Số tiền phải thu của khách hàng phát -Số tiền khách hàng đã trả nợ sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng - Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khách hàng khoản đầu tư tài chính - Khoản giảm giá hàng bán cho khách - Số tiền thừa trả lại cho khách hàng. hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng - Đánh giá lại các khoản phải thu bằng có khiếu nại ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ - Doanh thu của số hàng đã bán bị người tăng so với Đồng Việt Nam). mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT) - Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua.
- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam). Số dư Nợ: Số dư Có: - Số tiền còn phải thu của khách hàng - Số tiền khách hàng ứng trước - Số tiền khách hàng trả thừa Theo điều 18, Thông tư số 200/2014/TT – BTC quy định về nguyên tắc kế toán của tài khoản 131 “Phải thu khách hàng” như sau: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐSĐT, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản (XDCB) với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành. Không phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ thu tiền ngay.
SVTH: Trương Thị Kiều Nhi 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính. Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường.
Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác dịnh số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được. Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, BĐSĐT đã giao dịch, dịch vụ đã cung cấp không theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao. Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thư của khách hàng theo từng loại nguyên tệ. (4) Phương pháp hạch toán SVTH: Trương Thị Kiều Nhi 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
Nguyễn Thị Thu Trang TK 635 TK 515,515 TK 131 Doanh thu chưa thu tiền Chiết khấu thanh toán TK 521 TK 33311 Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại TK 711 TK 33311 Thu nhập do thanh lý, nhượng bán TSCĐ chưa thu tiền TK 111,112 TK 111,112,131 Các khoản chi hộ khách hàng Khách hàng ứng trước hoặc thanh toán tiền TK 337 TK 331 Phải thu theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng Bù trừ công nợ TK 3331 TK 2293,642 Nợ khó đòi xử lý xóa sổ TK 413 Chênh lệch tỷ giá tăng khi Khách hàng thanh toán nợ theo đánh giá các khoản phải thu phương thức hàng đổi hàng của khách hàng bằng ngoại tệ cuối kì TK 133 Chênh lệch tỷ giá giảm khi đánh giá các khoản phải thu của khách hàng bằng ngoại tệ cuối kì Sơ đồ 1.1 - Sơ đồ kế toán khoản phải thu khách hàng SVTH: Trương Thị Kiều Nhi 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang 1. Kế toán các khoản phải trả người bán (1) Chứng từ kế toán Phiếu nhập Phiếu chi Giấy báo Có Biên bản đối chiếu công nợ Hợp đồng kinh tế Hóa đơn GTGT Biên bản thanh lý hợp đồng Biên bản giao nhận TSCĐ… (2) Sổ sách kế toán Sổ cái TK 331 Sổ chi tiết tài khoản 331 (3) Tài khoản sử dụng Để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết, kế toán sử dụng TK 331 – “Phải trả cho người bán”. Nội dung và kết cấu TK 331 như sau: SVTH: Trương Thị Kiều Nhi 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.