Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, không ngừng nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh để khẳng định vị thế trên thị trường. Để xây dựng uy tín đối với đối tác và khách hàng, việc duy trì một nền tảng tài chính lành mạnh và minh bạch đóng vai trò then chốt. Sức khỏe tài chính không chỉ liên quan đến việc kiểm soát dòng tiền mà còn gắn liền với năng lực quản lý tài sản, thực hiện nghĩa vụ trả nợ và kiểm soát rủi ro tài chính.

Trong cơ cấu tài chính doanh nghiệp, kế toán công nợ là một trong những trụ cột quản trị quan trọng, phản ánh trực tiếp các quan hệ thanh toán với nhà cung cấp, khách hàng và ngân sách nhà nước. Quản lý công nợ chặt chẽ giúp doanh nghiệp hạn chế nguy cơ bị chiếm dụng vốn, chủ động nguồn tài trợ và tận dụng vốn chiếm dụng hợp pháp để mở rộng kinh doanh. Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Nguyễn, việc kiểm soát quan hệ công nợ, đánh giá tình trạng chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn đang là bài toán quản trị cấp thiết nhằm bảo đảm an toàn thanh khoản. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Phương Thảo tập trung làm rõ thực trạng này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng công tác kế toán công nợ, đồng thời tiến hành phân tích chi tiết tình hình công nợ tại Công ty TNHH Hoàng Nguyễn nhằm đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán và quản lý tài chính.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và các chỉ số dùng để phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
    • Thứ hai: Đi sâu nghiên cứu, phản ánh và đánh giá thực trạng kế toán công nợ tại Công ty TNHH Hoàng Nguyễn, đồng thời phân tích các nhân tố tác động đến tình hình công nợ của đơn vị.
    • Thứ ba: Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và phân tích khả năng thanh toán, xác định các ưu điểm cùng hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện quy trình kế toán công nợ và nâng cao năng lực tài chính cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán công nợ cùng tình hình công nợ, khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Hoàng Nguyễn.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ kế toán công nợ cụ thể bao gồm: nợ phải trả người bán, thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ, nợ phải thu khách hàng, các khoản phải trả khác, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, vay và nợ thuê tài chính; đi kèm hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ và khả năng thanh toán.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Hoàng Nguyễn.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng hợp về tình hình tài chính, lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023. Các số liệu chứng từ minh chứng cho nghiệp vụ kế toán công nợ được thu thập trong năm 2021 và năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán, các quy định pháp luật hiện hành và các công trình nghiên cứu kế toán tài chính:

  • Văn bản pháp quy: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, bao gồm Điều 16 (nguyên tắc kế toán nợ phải thu), Điều 17 (kế toán tài khoản 131 - Phải thu khách hàng), Điều 18 (kế toán tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ), Điều 39 (nguyên tắc kế toán nợ phải trả), Điều 40 (kế toán tài khoản 331 - Phải trả người bán) và Điều 52 (nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái). Ngoài ra, nghiên cứu áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 "Chuẩn mực chung" ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC về định nghĩa nghĩa vụ nợ phải trả.
  • Tài liệu học thuật tham khảo: Các khái niệm và mô hình lý luận của Nguyễn Tấn Bình (2011) về quan hệ thanh toán phát sinh trong kinh doanh; Đặng Thị Loan (2013) về quản lý toàn diện các khoản phải thu, phải trả; Ngô Thế Chi và Trương Thị Thủy (2013) về bản chất tài sản và rủi ro của các khoản phải thu; Nguyễn Văn Công (2010) về phương pháp phân tích tương quan giữa các khoản phải thu và phải trả để nhận diện tình trạng chiếm dụng vốn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và kỹ thuật phân tích số liệu tài chính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, hệ thống hóa các chuẩn mực, thông tư, giáo trình và tài liệu chuyên ngành kế toán công nợ.
    • Quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ, lập hóa đơn, hạch toán, ghi sổ chi tiết, sổ cái và lưu trữ hồ sơ kế toán tại phòng kế toán của công ty.
    • Phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn các nhân viên kế toán tại doanh nghiệp, cụ thể là kế toán công nợ (chị Hoàng Phương Trinh), nhằm nắm bắt quy trình phân công nhiệm vụ và giải quyết các nghiệp vụ phát sinh.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng số liệu thô từ hệ thống sổ sách và báo cáo tài chính để tính toán các hệ số công nợ, hiệu quả quay vòng vốn và khả năng thanh toán.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính qua chuỗi thời gian 3 năm (2021, 2022, 2023) theo cả số tuyệt đối và số tương đối để xác định xu hướng biến động.
    • Phương pháp mô tả: Mô hình hóa cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và quy trình hạch toán từng phần hành công nợ bằng các sơ đồ tài khoản.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được khai thác trực tiếp từ phòng kế toán Công ty TNHH Hoàng Nguyễn, bao gồm:

  • Báo cáo tài chính giai đoạn 2021–2023 (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).
  • Chứng từ gốc thực tế: Hóa đơn GTGT bán hàng số 00061, Hóa đơn GTGT mua hàng số 15481, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Giấy báo Có ngân hàng, Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước, Phiếu thu liên quan đến Công ty TNHH SX và TM Havi, Tờ khai thuế GTGT quý 4/2021 và quý 2/2023.
  • Hệ thống sổ kế toán: Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản 131, 331, 133, 333, 338, 341.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận căn bản về kế toán công nợ và phân tích tài chính trong doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  1. Khái niệm và nguyên tắc kế toán các khoản phải thu:

    • Định nghĩa nợ phải thu là bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các cá nhân hoặc tổ chức kinh tế khác tạm thời chiếm dụng. Phân loại theo thời hạn thành phải thu ngắn hạn (thời hạn thu hồi không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh) và phải thu dài hạn (trên 12 tháng). Phân loại theo tính chất gồm phải thu thương mại (phát sinh từ bán hàng, cung cấp dịch vụ) và phải thu phi thương mại.
    • Nguyên tắc hạch toán: Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, kỳ hạn thanh toán, từng loại nguyên tệ. Hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền; đánh giá lại số dư cuối kỳ theo tỷ giá chuyển khoản trung bình của ngân hàng giao dịch thường xuyên; trích lập dự phòng phải thu khó đòi đối với các khoản nợ có nguy cơ tổn thất.
    • Kế toán thuế GTGT được khấu trừ (TK 133): Tách biệt thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (TK 1331 cho hàng hóa, dịch vụ; TK 1332 cho tài sản cố định) và thuế không được khấu trừ tính vào giá trị tài sản hoặc chi phí.
  2. Khái niệm và nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả:

    • Định nghĩa nợ phải trả theo VAS 01 là nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các cam kết hoặc giao dịch trong quá khứ mà doanh nghiệp phải thanh toán bằng các nguồn lực của mình. Phân loại theo thời hạn (nợ ngắn hạn và nợ dài hạn) và theo nội dung kinh tế (phải trả người bán, nợ nội bộ, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, phải trả người lao động, vay và nợ thuê tài chính, phải trả khác).
    • Trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản công nợ nợ phải trả: TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước - phản ánh các khoản thuế gián thu thu hộ không tính vào doanh thu gộp), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác - theo dõi kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN, doanh thu nhận trước, tài sản thừa), TK 341 (Vay và nợ thuê tài chính - theo dõi chi tiết kỳ hạn trả nợ ngắn hạn và dài hạn).
  3. Hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán:

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu Công thức xác định Ý nghĩa kinh tế
Quy mô và tương quan công nợ Tỷ lệ các khoản phải thu so với khoản phải trả $\frac{\text{Tổng các khoản phải thu}}{\text{Tổng các khoản phải trả}}$ Phản ánh mức độ vốn bị chiếm dụng so với vốn chiếm dụng. Tỷ lệ > 1 thể hiện doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều hơn; tỷ lệ < 1 thể hiện doanh nghiệp chiếm dụng vốn của đối tác.
Hiệu quả quản lý công nợ Hệ số vòng quay các khoản phải thu $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Các khoản phải thu bình quân}}$ Đo lường tốc độ thu hồi các khoản nợ phải thu trong kỳ.
Kỳ thu tiền bình quân $\frac{360}{\text{Hệ số vòng quay các khoản phải thu}}$ Thời gian trung bình để doanh nghiệp thu hồi được tiền từ khách hàng.
Hệ số vòng quay các khoản phải trả $\frac{\text{Giá vốn hàng bán (hoặc Tổng chi phí mua hàng)}}{\text{Các khoản phải trả bình quân}}$ Đo lường tốc độ chi trả các nghĩa vụ nợ đối với nhà cung cấp.
Thời gian quay vòng các khoản phải trả $\frac{360}{\text{Hệ số vòng quay các khoản phải trả}}$ Số ngày bình quân để doanh nghiệp thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ người bán.
Cơ cấu tài chính Hệ số nợ $\frac{\text{Tổng nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}}$ Mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng nợ vay và công nợ.
Hệ số tự tài trợ $\frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$ Tỷ lệ tài sản được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu.
Khả năng thanh toán Hệ số thanh toán hiện hành $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Năng lực chi trả các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn.
Hệ số thanh toán nhanh $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ngay lập tức không phụ thuộc vào việc bán tồn kho.
Khả năng thanh toán tức thời $\frac{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ Năng lực đáp ứng nghĩa vụ nợ khẩn cấp bằng lượng tiền mặt hiện có.

Chương 2: Thực trạng kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ của Công ty TNHH Hoàng Nguyễn

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình thực tế tại Công ty TNHH Hoàng Nguyễn thông qua dữ liệu hạch toán và phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 2021–2023:

  1. Tổng quan về đơn vị và công tác kế toán:

    • Trình bày lịch sử hình thành, chức năng kinh doanh, sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại Công ty TNHH Hoàng Nguyễn.
    • Đánh giá các nguồn lực qua 3 năm (2021–2023): Biến động quy mô lao động, phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
    • Đặc điểm tổ chức kế toán: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, hệ thống tài khoản và hình thức sổ kế toán phù hợp quy định.
  2. Thực trạng công tác kế toán công nợ tại đơn vị:

    • Kế toán nợ phải thu: Minh chứng qua nghiệp vụ bán hàng cụ thể phát sinh Hóa đơn GTGT số 00061, Phiếu xuất kho, Phiếu thu tiền từ Công ty TNHH SX và TM Havi, Giấy báo Có ngân hàng; quy trình ghi chép vào Sổ chi tiết thanh toán người mua và Sổ Cái TK 131 (chi tiết TK 1311 và TK 1312).
    • Kế toán thuế GTGT được khấu trừ: Hạch toán thuế đầu vào qua TK 133 căn cứ trên hóa đơn mua hàng và Tờ khai thuế GTGT quý 2 năm 2023.
    • Kế toán nợ phải trả người bán: Quy trình xử lý hồ sơ mua hàng, đối chiếu Hóa đơn GTGT mua hàng số 15481, Phiếu nhập kho số 15481, luân chuyển chứng từ sang Sổ chi tiết thanh toán với người bán và hạch toán vào Sổ Cái TK 331.
    • Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước: Kê khai và nộp thuế GTGT đầu ra, thuế môn bài, nghĩa vụ ngân sách phản ánh trên TK 333 qua Tờ khai thuế GTGT quý 4 năm 2021 và Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước.
    • Kế toán các khoản phải trả khác và vay nợ: Hạch toán các khoản trích theo lương, BHXH, kinh phí công đoàn trên TK 338 và các khoản vay vốn tín dụng trên TK 341.
  3. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán (2021–2023):

    • Phân tích tương quan công nợ qua Bảng thực trạng công nợ (Bảng 2.x) và Bảng tính toán các chỉ tiêu đánh giá công nợ: Đánh giá tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả qua Biểu đồ 2.1, xác định cán cân chiếm dụng vốn giữa công ty và các bên liên quan.
    • Đo lường hiệu quả quản trị công nợ: Tính toán hệ số vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay khoản phải trả và thời gian quay vòng khoản phải trả.
    • Đánh giá cấu trúc vốn và an toàn tài chính: Phân tích hệ số nợ và hệ số tự tài trợ qua các biểu đồ phân tích 2021–2023.
    • Phân tích các chỉ số thanh khoản ngắn hạn: Tính toán và đánh giá xu hướng biến động của Hệ số thanh toán hiện hành, Hệ số thanh toán nhanh và Khả năng thanh toán tức thời từ năm 2021 đến năm 2023 (đối chiếu Bảng tổng hợp chỉ tiêu thanh toán tại trang 106 và hệ thống Biểu đồ từ Biểu đồ 2.8 đến Biểu đồ 2.10).

Chương 3: Đánh giá và đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH Hoàng Nguyễn

Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tế khảo sát, Chương 3 đưa ra các nhận định và giải pháp cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng:

    • Về công tác kế toán công nợ: Đánh giá việc tổ chức chứng từ, mở sổ kế toán chi tiết, vận dụng tài khoản hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tính chính xác trong việc theo dõi từng đối tượng công nợ khách hàng và nhà cung cấp. Chỉ ra các tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ và kiểm tra đối chiếu công nợ định kỳ.
    • Về tình hình công nợ và khả năng thanh toán: Đánh giá mức độ an toàn của tỷ lệ chiếm dụng vốn, rủi ro nợ đọng kéo dài, tốc độ thu hồi tiền bán hàng và áp lực trả nợ đối với các khoản thanh toán ngắn hạn cho nhà cung cấp và ngân sách.
  2. Hệ thống giải pháp đề xuất:

    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ kế toán công nợ, bảo đảm thu thập đầy đủ biên bản đối chiếu công nợ và biên bản giao nhận hàng hóa trước khi hạch toán.
    • Thiết lập chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ: Phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro, xây dựng hạn mức công nợ và thời hạn tín dụng rõ ràng nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân.
    • Nâng cao hiệu quả quản lý các khoản phải trả: Lập kế hoạch dòng tiền chi trả nợ ngắn hạn hợp lý để hưởng chiết khấu thanh toán từ nhà cung cấp mà không làm suy giảm hệ số thanh toán tức thời.
    • Tăng cường công tác trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định, hạn chế rủi ro thất thoát vốn kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các nguyên tắc hạch toán nợ phải thu, nợ phải trả theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán liên quan; làm rõ mối quan hệ giữa công tác ghi chép kế toán chi tiết với kỹ thuật phân tích chỉ số tài chính đánh giá sức khỏe doanh nghiệp.
  • Về mặt thực tiễn hạch toán: Mô tả chi tiết việc áp dụng hệ thống tài khoản (TK 131, 133, 331, 333, 338, 341) và biểu mẫu kế toán thực tế tại Công ty TNHH Hoàng Nguyễn thông qua các bộ chứng từ có thật phát sinh trong năm 2021 và 2023 (Hóa đơn bán hàng 00061, Hóa đơn mua hàng 15481, Tờ khai thuế GTGT các kỳ, Giấy báo Có, Phiếu xuất/nhập kho).
  • Về mặt phân tích tài chính: Xây dựng hệ thống bảng biểu và biểu đồ tính toán đầy đủ các chỉ số đánh giá công nợ qua 3 năm (2021–2023), bao gồm: Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả, Hệ số vòng quay và Kỳ thu tiền bình quân của nợ phải thu, Hệ số vòng quay và Thời gian quay vòng của nợ phải trả, Hệ số nợ, cùng nhóm chỉ số phản ánh tính thanh khoản ngắn hạn (thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời).

Giải pháp và khuyến nghị của tác giả

Tác giả đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và quản trị công nợ mang tính ứng dụng trực tiếp tại Công ty TNHH Hoàng Nguyễn:

  • Tăng cường kiểm soát nội bộ khâu đối chiếu và xác nhận công nợ cuối kỳ với người mua và người bán.
  • Cải tiến quy trình theo dõi nợ theo tuổi nợ để kịp thời đôn đốc thu hồi đối với các khoản nợ quá hạn.
  • Cân đối kỳ hạn thanh toán nợ phải trả tương thích với tiến độ thu hồi nợ phải thu, giảm thiểu sự phụ thuộc vào vốn vay ngắn hạn và giữ vững các hệ số khả năng thanh toán.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Khóa luận kết hợp song song giữa hai góc độ: phản ánh quy trình hạch toán kế toán chi tiết theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) và phân tích định lượng các chỉ số công nợ, tính thanh khoản trong cùng một đơn vị nghiên cứu cụ thể. Điều này giúp khắc phục tính rời rạc thường thấy giữa phần hành kế toán nghiệp vụ và phân tích tài chính doanh nghiệp.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Tác giả tự nhận thức kiến thức chuyên môn còn chưa sâu rộng và thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn nên việc tiếp cận các tài liệu chuyên sâu còn hạn chế.
    • Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH Hoàng Nguyễn) với chuỗi số liệu tài chính trong 3 năm (2021–2023); chứng từ minh chứng chuyên sâu cho kế toán công nợ được thu thập đại diện trong năm 2021 và 2023.
  • Hướng mở rộng đề tài:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu chuỗi thời gian dài hơn hoặc so sánh đối chuẩn (benchmarking) tình hình quản trị công nợ giữa các doanh nghiệp thương mại hoạt động cùng phân khúc thị trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền và mua hàng - thanh toán nhằm hạn chế tối đa rủi ro phát sinh nợ khó đòi.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận này mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo về cấu trúc bài khóa luận tốt nghiệp kết hợp giữa mô tả thực trạng hạch toán nghiệp vụ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với phân tích báo cáo tài chính qua các chỉ số công nợ và thanh khoản.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp quy trình hạch toán, hệ thống chứng từ thực tế đối với các tài khoản công nợ (131, 331, 133, 333, 338, 341) và phương pháp lập bảng theo dõi chi tiết thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp thương mại: Cung cấp khung phương pháp đánh giá quan hệ chiếm dụng vốn thông qua tỷ lệ phải thu/phải trả và các chỉ số đo lường hiệu quả thu hồi nợ, hỗ trợ việc thiết lập chính sách tín dụng thương mại an toàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và do ai thực hiện?
Khóa luận do sinh viên Trần Thị Phương Thảo (mã sinh viên: 21K4050546, ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Quốc Khang tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Nguyễn.

2. Đơn vị nghiên cứu áp dụng chế độ kế toán nào và căn cứ pháp lý chủ yếu là gì?
Công ty TNHH Hoàng Nguyễn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Về mặt lý luận công nợ, đề tài căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC) cùng các Điều 16, 17, 18, 39, 40, 52 của Thông tư 133.

3. Tác giả sử dụng các chứng từ kế toán thực tế nào để minh chứng cho phần hành công nợ?
Các chứng từ thực tế gồm: Hóa đơn GTGT bán hàng số 00061, Phiếu xuất kho, Phiếu thu tiền của Công ty TNHH SX và TM Havi, Giấy báo Có ngân hàng, Hóa đơn GTGT mua hàng số 15481, Phiếu nhập kho số 15481, Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước, Tờ khai thuế GTGT quý 4/2021 và quý 2/2023, cùng Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản 131 và 331.

4. Khóa luận sử dụng những chỉ tiêu tài chính nào để phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp?
Tác giả phân tích các chỉ tiêu: Tỷ lệ các khoản phải thu so với khoản phải trả, Hệ số vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, Hệ số vòng quay các khoản phải trả, Thời gian quay vòng các khoản phải trả, Hệ số nợ, Hệ số tự tài trợ, cùng nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn gồm Hệ số thanh toán hiện hành, Hệ số thanh toán nhanh và Khả năng thanh toán tức thời.

5. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu trong khóa luận được xác định ra sao?
Số liệu tổng hợp về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Các chứng từ minh chứng cụ thể cho quy trình ghi chép kế toán công nợ được thu thập tập trung trong năm 2021 và năm 2023.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Phương Thảo đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực tiễn hạch toán tại Công ty TNHH Hoàng Nguyễn. Thông qua chuỗi dữ liệu giai đoạn 2021–2023 và các chứng từ nghiệp vụ cụ thể, nghiên cứu đã phân tích rõ nét sự biến động của các khoản phải thu, phải trả cũng như năng lực thanh toán của doanh nghiệp. Các giải pháp được đề xuất trong công trình tập trung giải quyết trực tiếp những hạn chế trong quy trình kiểm soát chứng từ và quản lý dòng tiền, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho đơn vị khảo sát.