Khóa luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Toàn Tâm

Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Toàn Tâm, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán.

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Nguyễn Ngọc Quỳnh Thư

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2026

184
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán doanh thu chi phí tại Công ty Toàn Tâm

Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò nòng cốt trong quản trị tài chính tại Công ty Toàn Tâm. Đơn vị áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/BTC. Kế toán phản ánh đầy đủ doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ cùng chi phí phát sinh trong kỳ. Hệ thống chứng từ bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi và biên bản bàn giao. Mọi nghiệp vụ kinh tế được ghi chép kịp thời vào sổ nhật ký chung. Quy trình luân chuyển chứng từ tuân thủ chặt chẽ quy định nội bộ. Doanh nghiệp mở tài khoản chi tiết để theo dõi biến động từng nhóm hàng hóa. Số liệu từ sổ sách kế toán là căn cứ xác định nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước. Đồng thời, báo cáo tài chính cung cấp thông tin trung thực cho ban giám đốc. Việc nắm bắt số liệu kịp thời giúp doanh nghiệp định hướng chiến lược bán hàng. Nhờ vậy, đơn vị kiểm soát chặt chẽ ngân sách hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

1.1. Cơ sở pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Công ty Toàn Tâm thực hiện công tác kế toán căn cứ vào Luật Kế toán Việt Nam và Thông tư 133/2016/BTC ban hành bởi Bộ Tài chính. Chế độ này phù hợp với mô hình doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn có quy mô vừa và nhỏ. Kế toán áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm quản lý nội bộ. Đơn vị mở hệ thống tài khoản đúng danh mục quy định. Kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ hạch toán là Đồng Việt Nam. Các nguyên tắc kế toán dồn tích, phù hợp và thận trọng được quán triệt xuyên suốt trong mọi khâu tính toán.

1.2. Vai trò của việc xác định kết quả kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh là khâu cuối cùng trong chu trình kế toán tài chính. Quá trình này giúp phản ánh trung thực kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sau mỗi kỳ kế toán. Số liệu lợi nhuận giúp chủ doanh nghiệp đánh giá tính hiệu quả của các dự án thương mại. Thông tin này hỗ trợ công tác phân bổ lợi nhuận sau thuế và trích lập các quỹ doanh nghiệp. Ngoài ra, việc xác định đúng kết quả kinh doanh bảo đảm quyền lợi cho người lao động thông qua chính sách tiền lương và thưởng. Báo cáo kết quả còn tạo niềm tin đối với đối tác, nhà cung cấp và ngân hàng cho vay vốn.

II. Phân tích thực trạng kế toán doanh thu tại Công ty Toàn Tâm

Giai đoạn 2022 - 2024 ghi nhận sự biến động rõ rệt trong cơ cấu tài sản và nguồn doanh thu tại Công ty Toàn Tâm. Quy mô tổng tài sản tăng trưởng phản ánh sự mở rộng thị trường liên tục. Tuy nhiên, doanh nghiệp còn bộc lộ một số hạn chế trong công tác quản trị dòng tiền. Khoản mục xây dựng cơ bản dở dang từng chiếm tỷ trọng lớn trong năm 2022 trước khi hoàn tất vào năm 2024. Việc dồn vốn vào xây dựng gây áp lực nhất định lên khả năng thanh toán tức thời. Kế toán thu nhập khác theo tài khoản 711 phát sinh chủ yếu từ tiền phạt hợp đồng và thanh lý tài sản. Công tác theo dõi nợ phải thu khách hàng đôi khi còn chậm trễ. Hàng tồn kho chưa được tối ưu hóa vòng quay dẫn đến chi phí lưu kho phát sinh. Sự phối hợp giữa bộ phận kế toán và kinh doanh còn thiếu tính nhịp nhàng. Doanh nghiệp cần cơ cấu lại dòng vốn lưu động để duy trì tính thanh khoản ổn định.

2.1. Biến động trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn

Số liệu giai đoạn 2022 - 2024 cho thấy tổng tài sản doanh nghiệp chuyển biến tích cực. Điểm nhấn lớn nhất là khoản mục xây dựng cơ bản dở dang giảm mạnh từ tỷ trọng 43,63% năm 2022 xuống mức 0% vào năm 2024. Việc hoàn thành các công trình đưa vào sử dụng giúp doanh nghiệp chấm dứt tình trạng đọng vốn xây dựng. Hao mòn lũy kế của tài sản cố định tăng lên theo thời gian sử dụng. Tài sản khác biến động chủ yếu do thuế giá trị gia tăng được khấu trừ thay đổi qua từng năm. Sự chuyển dịch này chứng minh doanh nghiệp từng bước thận trọng hơn trong điều phối nguồn vốn.

2.2. Khó khăn trong quản lý chi phí và thu nhập khác

Công ty gặp thách thức trong việc kiểm soát các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Việc phân bổ chi phí gián tiếp vào giá vốn chưa đạt độ đồng đều cao giữa các tháng. Nghiệp vụ thu nhập khác trên tài khoản 711 phát sinh không đều đặn. Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng hoặc thu hồi nợ khó đòi đòi hỏi thủ tục chứng từ phức tạp. Thời gian hoàn tất hồ sơ thường kéo dài khiến việc ghi nhận bị chậm. Điều này ảnh hưởng đến tính kịp thời khi kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí tại Công ty Toàn Tâm

Nhằm nâng cao hiệu quả tài chính, Công ty Toàn Tâm cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp kế toán thiết thực. Doanh nghiệp cần chuẩn hóa quy trình lập và kiểm duyệt chứng từ bán hàng. Mọi nghiệp vụ phát sinh phải cập nhật ngay trong ngày vào phần mềm kế toán. Kế toán viên cần phân loại chính xác từng khoản mục chi phí trực tiếp và chi phí quản lý. Việc tách bạch chi phí giúp kiểm soát giá thành sản phẩm chuẩn xác hơn. Doanh nghiệp nên xây dựng định mức chi phí bán hàng cho từng quý. Công tác trích khấu hao tài sản cố định cần rà soát kỹ lưỡng để tránh thất thoát vốn. Bên cạnh đó, phòng kế toán cần chủ động theo dõi công nợ khách hàng để đôn đốc thu hồi tiền đúng hạn. Biện pháp này sẽ gia tăng dòng tiền mặt và củng cố hệ số thanh khoản tức thời. Ban giám đốc cũng cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong quản lý kho bãi.

3.1. Hoàn thiện chứng từ và phương pháp hạch toán

Công ty cần chuẩn hóa toàn bộ mẫu chứng từ kế toán theo đúng Thông tư 133/2016/BTC. Kế toán viên phải đối chiếu hóa đơn bán hàng với phiếu xuất kho trước khi ký nhận. Các nghiệp vụ thu nhập khác phát sinh cần bổ sung biên bản thanh lý và phiếu thu kèm theo. Đơn vị cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình ghi chép tài khoản 711 và kết chuyển sang tài khoản 911 vào ngày cuối tháng. Quy trình này bảo đảm không bỏ sót doanh thu phụ trợ. Hệ thống tài khoản con cần mở chi tiết hơn để tiện tra cứu số liệu khi quyết toán thuế.

3.2. Nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền và tồn kho

Doanh nghiệp cần thiết lập hạn mức dự trữ hàng tồn kho an toàn cho từng mặt hàng chủ lực. Kế toán theo dõi chặt chẽ lượng hàng chậm luân chuyển để đề xuất phương án giải phóng kịp thời. Việc làm này giúp giảm thiểu chi phí bảo quản và hạn chế hư hỏng hàng hóa. Bên cạnh đó, kế toán cần phân loại khách hàng theo thời hạn nợ để có chính sách chiết khấu thanh toán sớm. Nguồn tiền mặt thu hồi nhanh sẽ phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh thường xuyên. Việc cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn sẽ gia tăng tính thanh khoản bền vững.

IV. Kết luận về xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Toàn Tâm

Tổ chức tốt công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là nền tảng sống còn cho sự phát triển của Công ty Toàn Tâm. Dữ liệu kế toán chuẩn xác giúp ban lãnh đạo nắm bắt bức tranh tài chính toàn diện. Doanh nghiệp đã có nhiều chuyển biến tích cực trong việc tái cơ cấu tài sản và xử lý các khoản đầu tư dở dang. Để duy trì đà tăng trưởng, ban quản lý cần kiên định áp dụng các nguyên tắc kế toán chuẩn mực. Việc minh bạch hóa thông tin thu chi góp phần nâng cao uy tín đối với cơ quan quản lý và các đối tác tài chính. Đồng thời, kết quả tính toán lãi lỗ chính xác là cơ sở tin cậy để lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho các năm kế tiếp. Ứng dụng các khuyến nghị cải tiến sẽ tối ưu hóa cấu trúc vốn lưu động. Doanh nghiệp sẽ bảo đảm khả năng thanh toán và hạn chế tối đa rủi ro nợ khó đòi. Đây là chìa khóa để đơn vị khẳng định vị thế thương hiệu trên thị trường hiện nay.

4.1. Bài học thực tiễn từ mô hình kế toán đơn vị

Thực tiễn tại Công ty Toàn Tâm mang lại bài học giá trị cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong công tác tổ chức kế toán. Doanh nghiệp cần duy trì sự minh bạch trong sổ sách ngay từ khâu tiếp nhận chứng từ gốc. Việc chuyển dịch kịp thời chi phí xây dựng dở dang sang tài sản sử dụng giúp phản ánh đúng giá trị tài sản thực tế. Ngoài ra, việc hạch toán độc lập các khoản thu nhập khác trên tài khoản 711 giúp ban quản lý nhìn nhận chính xác nguồn thu cốt lõi từ hoạt động kinh doanh chính. Đây là cơ sở cốt lõi để nâng cao hiệu lực kiểm soát nội bộ.

4.2. Định hướng ứng dụng công nghệ trong kế toán

Trong bối cảnh chuyển đổi số, việc tự động hóa khâu hạch toán doanh thu và chi phí trở nên tất yếu. Doanh nghiệp cần nâng cấp phần mềm kế toán để kết nối dữ liệu trực tiếp với hệ thống bán hàng và kho vận. Giải pháp này giúp cắt giảm thời gian nhập liệu thủ công và hạn chế tối đa sai sót số liệu. Hệ thống báo cáo quản trị tự động sẽ cung cấp chỉ số lợi nhuận tức thời cho ban giám đốc. Nhờ đó, việc ra quyết định kinh doanh diễn ra nhanh chóng và chuẩn xác hơn. Đầu tư vào công nghệ chính là bước đi chiến lược giúp doanh nghiệp nâng tầm hiệu quả vận hành lâu dài.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

03/11/2026
Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn toàn tâm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1. Tổng quan về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1. Tổng quan về doanh thu 1. Một số khái niệm về doanh thu Theo Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC đã nêu rõ khái niệm: “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông.

Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền”. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 14 khái niệm doanh thu được định nghĩa như sau: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.” Thông qua việc xác định kết quả kinh doanh, doanh nghiệp có thể đánh giá mức độ hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Từ đó, doanh nghiệp có thể nắm bắt kịp thời tình hình thực tế và làm cơ sở để xây dựng kế hoạch cũng như định hướng phát triển phù hợp. Đồng thời, các thông tin kế toán còn hỗ trợ nhà quản lý trong việc phân tích, kiểm soát chi phí phát sinh, sử dụng hiệu quả các nguồn lực và nâng cao khả năng sinh lời.

Phân loại doanh thu Theo VAS 14 số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Doanh thu bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư. - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng,. - Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp 4 - Doanh thu khác: Các khoản thu nhập khác ngoài các giao dịch và nghiệp vụ tạo ra doanh thu kể trên 1. Ý nghĩa của việc tạo doanh thu - Doanh thu là chỉ số thể hiện giá trị tài chính của doanh nghiệp từ đó để có kế hoạch và dự báo tài chính cho kỳ tới.

- Cung cấp cho nhà quản lý dữ liệu để đánh giá hiệu suất kinh doanh hiện tại để qua đó xác định chiến lược kinh doanh trong tương lai như việc phát triển sản phẩm mới, mở rộng thị trường cũng như điều chỉnh giá cả. - Doanh thu là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp xác định và quản lý khả năng thanh toán ngắn hạn. Thông qua đó, doanh nghiệp có thể đánh giá để đảm bảo có đủ nguồn lực để thanh toán nghĩa vụ tài chính. - Doanh thu là tiêu chí mà các nhà đầu tư, cổ đông và nhân hàng đặc biệt quan tâm khi đánh giá giá trị và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có cơ hội để phát triển và mở rộng quy mô khi có doanh thu cao và tốc độ tăng trưởng doanh thu ổn định. Nguyên tắc kế toán doanh thu Theo Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC điều kiện nguyên tắc doanh thu được quy định: “Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất giao dịch để phản ánh một cách trung thực, hợp lý”. - Một hợp đồng kinh tế có thể bao gồm nhiều giao dịch.

Kế toán phải nhận biết các giao dịch để áp dụng các điều kiện ghi nhận doanh thu phù hợp. - Doanh thu phải được ghi nhận phù hợp với bản chất hơn là hình thức hoặc tên gọi của giao dịch và phải được phân bổ theo nghĩa vụ cung ứng hàng hóa, dịch vụ. - Đối với các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ của người bán ở thời điểm hiện tại và trong tương lai, doanh thu phải được phân bổ theo giá trị hợp lý của từng nghĩa vụ và được ghi nhận khi nghĩa vụ đã được thực hiện. Phương pháp xác định doanh thu - Đối với hoạt động bán sản phẩm Doanh thu = Giá bán x Sản lượng 5 - Đối với cung cấp dịch vụ Doanh thu = Số lượng khách hàng x Giá dịch vụ 1.

Tổng quan về chi phí 1. Một số khái niệm về chi phí Theo điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC: “Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lại không phân biệt đã chi tiền hay chưa”. Chi phí không chỉ là các khoản chi ra bằng tiền mà là sự giảm sút lợi ích kinh tế gắn liền với quá trình tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Do đó, việc ghi nhận chi phí cần được thực hiện đầy đủ, kịp thời và đúng kỳ.

Đồng thời, dựa trên các chứng từ, hóa đơn hợp pháp và tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu, nhằm đảm bảo phản ánh trung thực kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc điểm về chi phí Chi phí làm giảm lợi ích kinh tế của doanh nghiệp, thường phát sinh khi sử dụng tài sản hoặc tăng nợ phải trả để tạo ra sản phẩm, dịch vụ. Việc khi nhận chi phí cần dựa trên chứng từ, hóa đơn cụ thể để đảm bảo tính minh bạch và đáng tin cậy. Đồng thời, chi phí và doanh thu phải được hạch toán trong cùng một kỳ để đảm bảo phản ánh đúng hiệu quả hoạt động.

Phân loại chi phí Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC - Giá vốn hàng bán: là tất cả các loại chi phí liên quan đến quá trình sản xuất hoặc nhập sản phẩm. Mức giá này bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí vận chuyển hàng hóa,. - Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động tài chính của doanh nghiệp như là chi phí lãi vay, chi phí liên quan đến các khoản đầu tư tài chính và chi phí khác khi phát sinh trong quá trình quản lý tài chính của doanh nghiệp. - Chi phí quản lý kinh doanh: + Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ.

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản chi liên quan đến hoạt động điều hành và quản lý chung. Đây là những khoản cần thiết để duy trì bộ máy tổ chức hành chính và hoạt động nội bộ của doanh nghiệp. 6 - Chi phí khác: là chi phí thanh lý, nhượng bán, giá trị còn lại TSCĐ, chênh lệch giá trị hợp lý tài sản trong hợp đồng hợp tác kinh doanh, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt vi phạm hành chính, các khoản chi phí khác,. - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: là một loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vàp phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác theo quy định của pháp luật sau khi đã trừ khi các khoản chi phí hợp lý, hợp pháp liên quan đến thu nhập của doanh nghiệp.

- Chi phí thuế TNDN (theo VAS 17): là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ. Tổng quan về xác định kết quả kinh doanh 1. Khái niệm Theo Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác trong một thời kỳ nhất định. Biểu hiện của kết quả kinh doanh là số lãi (hoặc số lỗ).

Sự cần thiết của việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh Việc xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách chi tiết hơn. Qua đó doanh nghiệp có thể đo lường tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch với cùng kỳ năm trước. Đồng thời xem việc quản lý chi phí để tạo ra doanh thu có tăng trưởng tốt không. Dựa vào đó có thể phân tích lợi nhuận đạt được và xác định được nguồn lợi nhuận đến từ các hoạt động nào để có kế hoạch đầu tư cho hợp lý trong tương lai.

Đồng thời, giúp phát hiện những vấn đề còn tồn tại để điều chỉnh chiến lược kinh doanh cho giai đoạn tiếp theo. Ngoài ra, kết quả kinh doanh được xem là một trong những thông tin quan trọng để ngân hàng, các nhà đầu tư, chủ nợ có thể đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nguyên tắc xác định kết quả hoạt động kinh doanh Theo điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC - Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.

+ Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, 7 giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. + Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. + Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. - Tài khoản này phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của của kỳ kế toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Ngọc Quỳnh Thư (2026), Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Toàn Tâm, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế.
APA 7
Nguyễn, N. Q. T. (2026). Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Toàn Tâm [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-chi-phi-ket-qua-kinh-doanh-cong-ty-tnhh-toan-tam/9768365763
IEEE
N. Q. T. Nguyễn, "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Toàn Tâm," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế, 2026. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-chi-phi-ket-qua-kinh-doanh-cong-ty-tnhh-toan-tam/9768365763

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác