Khóa luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Long Thọ Huế

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Long Thọ Huế.

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Nguyễn Nam Khánh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2026

107
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán doanh thu chi phí tại Công ty Long Thọ Huế

Công ty Cổ phần Long Thọ Huế hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng. Các sản phẩm chính gồm xi măng, gạch block và dịch vụ liên quan. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hiện hành. Kỳ kế toán áp dụng theo năm dương lịch. Đơn vị tiền tệ hạch toán là đồng Việt Nam. Phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên. Hóa đơn chứng từ được kiểm tra chặt chẽ trước khi ghi sổ. Doanh nghiệp vận hành hệ thống kế toán trên phần mềm chuyên dụng. Dòng thông tin luân chuyển liên tục giữa các bộ phận chức năng. Phòng Tổng hợp tiếp nhận đơn hàng và phối hợp với kho vận. Phòng Kế toán kiểm tra và phát hành hóa đơn giá trị gia tăng. Dữ liệu bán hàng được cập nhật trực tiếp vào hệ thống sổ cái. Bộ máy kế toán duy trì sự phối hợp nhịp nhàng và rõ ràng. Toàn bộ quy trình phản ánh đầy đủ hoạt động tài chính thực tế. Việc tổ chức công tác kế toán đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển ổn định của doanh nghiệp.

1.1. Khung pháp lý và nguyên tắc kế toán áp dụng

Công ty tuân thủ chặt chẽ các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Mọi giao dịch kinh tế đều dựa trên cơ sở dồn tích. Doanh thu và chi phí được ghi nhận ngay khi phát sinh nghiệp vụ. Doanh nghiệp không ghi nhận doanh thu theo dòng tiền thực thu. Nguyên tắc phù hợp được áp dụng đồng thời giữa doanh thu và chi phí tương ứng. Giá vốn hàng bán được trích lập tương ứng với sản lượng tiêu thụ trong kỳ. Kế toán phản ánh trung thực giá trị tài sản và nguồn vốn. Các nguyên tắc nhất quán và thận trọng luôn được tuân thủ nghiêm ngặt. Báo cáo tài chính phản ánh khách quan tình hình kinh doanh của công ty.

1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Kế toán trưởng điều hành và chịu trách nhiệm toàn diện về chuyên môn. Dưới kế toán trưởng là các nhân viên kế toán phần hành chuyên trách. Kế toán bán hàng theo dõi sát sao đơn hàng và xuất hóa đơn. Kế toán công nợ kiểm soát việc thanh toán từ khách hàng. Kế toán kho quản lý số lượng và giá trị xi măng, gạch block tồn kho. Thủ quỹ thực hiện thu chi tiền mặt theo chứng từ hợp lệ. Mỗi vị trí đều có bản mô tả công việc rõ ràng. Các phần hành làm việc độc lập nhưng gắn kết chặt chẽ. Cơ cấu này giúp thông tin kế toán lưu chuyển thông suốt và hạn chế sai sót.

II. Thực trạng kế toán doanh thu chi phí tại Công ty Long Thọ Huế

Thực tế công tác kế toán doanh thu và chi phí tại công ty đã đạt nhiều kết quả tích cực. Quy trình ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và thành phẩm diễn ra đều đặn. Doanh nghiệp sử dụng tài khoản 511 để theo dõi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khoản này chi tiết thành các tiểu khoản như 5111, 5112 và 5113. Khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán qua tài khoản 521 theo quy định. Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh qua tài khoản 515. Chi phí giá vốn hàng bán phản ánh qua tài khoản 632. Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tập hợp trên tài khoản 641 và 642. Tuy nhiên quy trình thực tế vẫn bộc lộ một số tồn tại. Việc lập chứng từ đôi khi chưa đồng bộ giữa phòng kinh doanh và kế toán. Thời gian luân chuyển phiếu xuất kho sang phòng kế toán còn có độ trễ nhất định. Sự chậm trễ này ảnh hưởng đến tính kịp thời khi ghi sổ doanh thu. Phân bổ chi phí chung trong sản xuất gạch và xi măng đôi lúc còn mang tính ước lượng. Việc đối chiếu công nợ khách hàng định kỳ chưa được tự động hóa hoàn toàn.

2.1. Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán

Quy trình bán hàng khởi đầu từ phòng Tổng hợp tiếp nhận đơn hàng. Nhân viên kiểm tra lượng hàng tồn kho đối với xi măng và gạch. Nếu kho đáp ứng đủ, kế toán lập hóa đơn giá trị gia tăng gồm ba liên. Liên một lưu cuốn, liên hai giao khách và liên ba gửi sang kho xuất hàng. Thủ kho lập phiếu xuất kho rồi chuyển lại phòng kế toán. Kế toán nhập dữ liệu vào phần mềm và ghi nhận doanh thu. Nếu khách trả ngay, chứng từ gồm phiếu thu hoặc giấy báo có. Khách mua nợ được theo dõi riêng tại sổ chi tiết công nợ. Việc kiểm tra đối chiếu chứng từ vẫn tốn thời gian xử lý thủ công.

2.2. Hạn chế trong kiểm soát chi phí và xác định kết quả

Công tác quản trị chi phí còn gặp một số trở ngại thực tế. Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung chưa thực sự phản ánh đúng mức hao phí. Chi phí vận chuyển và bốc dỡ vật liệu xây dựng biến động lớn theo thị trường. Doanh nghiệp chưa phân loại chi tiết từng khoản mục chi phí phát sinh bất thường. Việc kết chuyển chi phí cuối kỳ sang tài khoản 911 đôi khi dồn vào ngày cuối tháng. Điều này gây áp lực công việc lớn cho nhân sự phòng kế toán. Sự phối hợp giữa bộ phận bán hàng và kế toán công nợ còn lỏng lẻo. Nguy cơ phát sinh nợ khó đòi tăng lên khi khách hàng chậm thanh toán. Báo cáo quản trị chi phí chưa được lập thường xuyên để phục vụ điều hành.

III. Giải pháp kế toán doanh thu chi phí tại Công ty Long Thọ Huế

Hoàn thiện kế toán doanh thu và chi phí đòi hỏi các giải pháp đồng bộ. Doanh nghiệp cần nâng cấp phần mềm kế toán để liên thông dữ liệu bán hàng. Phòng Tổng hợp và phòng Kế toán phải chia sẻ chung nền tảng thông tin. Hóa đơn điện tử và phiếu xuất kho cần được số hóa ngay khi giao dịch phát sinh. Doanh nghiệp cần hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung. Tiêu chuẩn phân bổ nên căn cứ theo chi phí nhân công trực tiếp hoặc giờ máy chạy thực tế. Doanh nghiệp cần phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý rõ ràng hơn. Định mức chi phí cho từng dòng sản phẩm như gạch block và xi măng cần được rà soát định kỳ. Kế toán cần lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định. Việc đối chiếu công nợ khách hàng cần tiến hành tự động hàng tuần. Doanh nghiệp cần tăng cường bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ nhân sự kế toán. Báo cáo tài chính nội bộ phải lập nhanh chóng để trợ giúp ban giám đốc ra quyết định kinh doanh kịp thời.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin vào hạch toán

Công ty nên tích hợp phần mềm kế toán với hệ thống quản lý kho vận. Khi kho xuất vật liệu, hệ thống tự động ghi nhận số lượng giảm. Đồng thời dữ liệu hóa đơn chuyển thẳng sang phân hệ doanh thu. Nhân viên kế toán không phải nhập lại dữ liệu thủ công. Giải pháp này giúp loại bỏ sai lệch số liệu và tiết kiệm thời gian. Doanh nghiệp cần trang bị chữ ký số và hóa đơn điện tử đồng bộ. Toàn bộ hồ sơ bán hàng được lưu trữ an toàn trên máy chủ nội bộ. Việc tra cứu chứng từ lịch sử trở nên nhanh chóng và thuận tiện. Quy trình tự động hóa nâng cao tính minh bạch tài chính doanh nghiệp.

3.2. Cải tiến phương pháp phân bổ chi phí giá thành

Công ty cần xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết. Nguyên liệu chính sản xuất xi măng và gạch phải được kiểm soát theo mẻ. Chi phí điện năng và khấu hao máy móc cần chia theo giờ hoạt động. Kế toán áp dụng phương pháp phân bổ trực tiếp cho từng dây chuyền sản xuất. Phương pháp này giảm thiểu sự thiếu chính xác khi tổng hợp chi phí chung. Giá vốn hàng bán phản ánh trung thực giá trị thực tế của sản phẩm. Việc kiểm soát giá thành giúp công ty đưa ra mức giá bán cạnh tranh. Doanh nghiệp dễ dàng nhận diện khâu gây lãng phí để cắt giảm chi phí sản xuất.

IV. Đánh giá kế toán doanh thu chi phí tại Công ty Long Thọ Huế

Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là xương sống tài chính tại Công ty Cổ phần Long Thọ Huế. Việc hoàn thiện hệ thống này mang lại lợi ích kép cho doanh nghiệp. Công ty không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh. Số liệu kế toán chuẩn xác giúp ban điều hành phân tích đúng biên lợi nhuận của từng dòng sản phẩm. Doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh kế hoạch sản xuất xi măng và gạch theo nhu cầu thị trường. Quá trình kiểm soát chi phí chặt chẽ hạn chế thất thoát vốn và vật tư. Dòng tiền kinh doanh được duy trì ổn định và an toàn. Các giải pháp cải tiến công nghệ và luân chuyển chứng từ tạo tiền đề phát triển bền vững. Năng suất lao động của đội ngũ kế toán tăng lên rõ rệt. Doanh nghiệp củng cố uy tín với ngân hàng và các đối tác thương mại lớn. Sự hoàn thiện này mở ra triển vọng tăng trưởng vững chắc cho đơn vị trong tương lai.

4.1. Ý nghĩa đối với quản trị tài chính doanh nghiệp

Hoàn thiện kế toán giúp tối ưu hóa công tác quản trị tài chính. Ban giám đốc nắm bắt tức thì kết quả kinh doanh từng thời kỳ. Dữ liệu kế toán cung cấp cơ sở để xây dựng dự toán ngân sách chính xác. Các khoản chi phí bất hợp lý được phát hiện và xử lý kịp thời. Doanh nghiệp phân bổ nguồn vốn hợp lý vào sản xuất kinh doanh. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu được cải thiện rõ nét. Tính minh bạch tài chính gia tăng niềm tin cho các cổ đông. Mối quan hệ với đối tác và tổ chức tín dụng ngày càng khăng khít. Nền tảng quản trị tài chính vững mạnh tạo đà cho doanh nghiệp mở rộng quy mô.

4.2. Khả năng ứng dụng vào các doanh nghiệp cùng ngành

Mô hình hạch toán tại công ty có giá trị tham khảo thiết thực. Các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng có thể áp dụng quy trình này. Việc kết nối giữa bộ phận kinh doanh và phòng kế toán mang tính ứng dụng cao. Phương pháp kiểm soát chi phí nguyên liệu theo mẻ phù hợp với ngành xi măng và gạch. Hệ thống tài khoản chi tiết giúp quản lý danh mục sản phẩm đa dạng. Quy trình luân chuyển chứng từ rõ ràng giúp phòng ngừa rủi ro thất thoát hàng tồn kho. Các doanh nghiệp trong ngành có thể học hỏi để tối ưu hóa bộ máy kế toán. Việc áp dụng đúng đắn sẽ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh toàn ngành.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

03/11/2026
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kế quả kinh doanh tại công ty cổ phần long thọ huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1. Những vấn đề cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Trong nền kinh tế thị trường hiện nay; vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất (tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu hoá chi phí). Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận của một doanh nghiệp chính là doanh thu; thu nhập và các khoản chi phí. Do đó; việc tổ chức công tác kế toán về doanh thu; chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò vô cùng quan trọng.

Công tác kế toán doanh thu; chi phí và xác định kết quả kinh doanh không chỉ cần thiết đối với các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với các đối tượng khác trong nền kinh tế. Những vấn đề chung về doanh thu: 1. Khái niệm doanh thu: Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) số 14 – Doanh thu và thu nhập khác, ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn sở hữu”. Đặc điểm về doanh thu: Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh thu có những đặc điểm sau: Tính tổng hợp: Doanh thu bao gồm tất cả các khoản thu nhập từ mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, không chỉ từ việc bán hàng mà còn từ các hoạt động dịch vụ, tài chính,.

Tính biến động: Doanh thu thường thay đổi theo thời gian và chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như: tình hình kinh tế chung, chính sách của nhà nước, cạnh tranh trên thị trường, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp,. 19 Theo Điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC và Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC về doanh thu: Là cơ sở tính toán lợi nhuận: Doanh thu là số liệu ban đầu để tính toán lợi nhuận. Lợi nhuận được tính bằng cách trừ đi tất cả các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh khỏi doanh thu. Phản ánh quy mô hoạt động: Doanh thu càng lớn, quy mô hoạt động của doanh nghiệp càng lớn.

Là mục tiêu kinh doanh: Doanh thu thường là một trong những mục tiêu quan trọng mà các doanh nghiệp hướng tới. Việc tăng doanh thu là một cách để doanh nghiệp phát triển và mở rộng quy mô hoạt động. Điều kiện ghi nhận doanh thu: - Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua. (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi trả lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác). (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

- Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện: (1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp. 20 (2) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó. (3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.

(4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Phân loại doanh thu: Doanh thu bán hàng: là doanh thu bán sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư. Doanh thu cung cấp dịch vụ: là doanh thu thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hay nhiều kì kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động,… Doanh thu bán hàng nội bộ: là doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp; là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ. Doanh thu hoạt động tài chính: là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.

Ngoài ra còn có các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm: + Chiết khấu thương mại: là khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng). + Hàng bán bị trả lại: là giá trị số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém chất lượng, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. + Giảm giá hàng bán: là khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh, là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định hợp đồng kinh tế. Những vấn đề chung về chi phí: 1.

Khái niệm về chi phí: Các chuẩn mực Kế toán Quốc tế định nghĩa: “Chi phí doanh nghiệp là sự giảm sút lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hinh thức giảm thiểu tài sản hoặc sự gia tăng nợ phải trả”. Đặc điểm về chi phí: Theo quy định tại Điều 82 Thông tư 200/2014/TT-BTC, chi phí có những đặc điểm: Tính khách quan: Chi phí được đo lường bằng tiền tệ và có thể được xác định một cách tương đối chính xác. Tính tương đối: Mức độ chi phí có thể thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố như thời gian, địa điểm, công nghệ, quy mô sản xuất,. Tính đa dạng: Chi phí có thể bao gồm nhiều loại hình khác nhau như chi phí cố định, chi phí biến đổi, chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, chi phí cơ hội,.

Mục đích chung: Chi phí được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động, ra quyết định đầu tư, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và so sánh với các đối thủ cạnh tranh. Liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh: Chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, cung cấp hàng hóa và dịch vụ. Điều kiện ghi nhận chi phí: Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC, để được xem là một khoản chi phí doanh nghiệp và phản ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, khoản chi phí đó phải thoả mãn các điều kiện sau: (1) Giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến giảm giá trị tài sản hoặc tăng nợ phải trả; (2) Mức giảm đó phải được xác định một cách đáng tin cậy; (3) Khoản chi phí đó phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp với thu nhập. Ngoài ra, một đặc điểm cực kì quan trọng của chi phí đó là cần được định lượng bằng tiền và phải được xác định trong một khoảng thời gian nhất định.

Phân loại về chi phí: Theo Khoản 1 Điều 89 Thông tư 200/2014/TT-BTC: “Chi phí giá vốn hàng bán là tổng tất cả các giá trị trực tiếp liên quan đến quá trình sản xuất hàng hóa hoặc hàng hóa được mua vào để bán ra trong một kì kế toán, được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kì”. 22 Theo Khoản 1 Điều 82 Thông tư 200/2014/TT-BTC: “Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch chứng khoán, dự phòng giảm giá kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái”. Theo Khoản 1 Điều 91 Thông tư 200/2014/TT-BTC: “Chi phí bán hàng là các khoản chi phát sinh thực tế nhằm phục vụ cho quá trình bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Những khoản chi này được sử dụng để hỗ trợ các hoạt động bán hàng như quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, vận chuyển, bảo hành.

nhằm thu hút khách hàng và thúc đẩy doanh số bán hàng”. Theo Khoản 1 Điều 92 Thông tư 200/2014/TT-BTC: “Chi phí quản lý doanh nghiệp là tổng chi phí để quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm các khoản chi tiêu cho nhân viên quản lý doanh nghiệp (lương, thưởng, phụ cấp, bảo hiểm, đào tạo.), chi phí thuê văn phòng, mua sắm trang thiết bị văn phòng, chi phí marketing, thuế và các chi phí pháp lý khác”. Theo Khoản 1 Điều 94 Thông tư 200/2014/TT-BTC: “Chi phí khác là khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp. Chi phí khác bao gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng…” 1.

Những vấn đề chung về xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp: 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Nam Khánh (2026), Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Long Thọ Huế, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế.
APA 7
Nguyễn, N. K. (2026). Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Long Thọ Huế [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-chi-phi-ket-qua-kinh-doanh-cong-ty-long-tho-hue/9646845366
IEEE
N. K. Nguyễn, "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Long Thọ Huế," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế, 2026. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-chi-phi-ket-qua-kinh-doanh-cong-ty-long-tho-hue/9646845366

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác