Khóa luận kế toán doanh thu, chi phí và KQKD tại Công ty Cơ khí Xây dựng Bắc Lý

Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng và Thương mại Tổng hợp Bắc Lý.

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Nguyễn Thị Quỳnh Thu

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2026

139
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán doanh thu chi phí tại Công ty TNHH Bắc Lý

Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng và Thương mại Tổng hợp Bắc Lý hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất kết cấu thép, gia công cơ khí và kinh doanh vật liệu xây dựng. Đặc thù sản xuất công nghiệp đòi hỏi quy trình kế toán phải vận hành liên tục và chặt chẽ. Kế toán doanh thu và chi phí giữ vai trò huyết mạch trong việc duy trì năng lực tài chính. Bộ phận kế toán áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Hệ thống chứng từ ban đầu gồm hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, biên bản nghiệm thu bàn giao và giấy báo ngân hàng. Kế toán sử dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm máy tính chuyên dụng. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi nhận tuần tự theo thời gian thực. Việc hạch toán đúng kỳ giúp phản ánh trung thực kết quả tiêu thụ sản phẩm sắt thép và các hợp đồng gia công. Công tác này cung cấp thông tin kịp thời cho ban giám đốc. Nhà quản lý dựa vào số liệu để điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh và kiểm soát ngân sách vận hành.

1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị

Công ty TNHH Bắc Lý đảm nhận nhiều mảng công việc phức tạp như gia công cơ khí, cắt gò hàn kim loại và lắp dựng khung nhà xưởng. Doanh nghiệp còn phân phối thép xây dựng và cung cấp dịch vụ sửa chữa máy móc. Quy trình thi công thường kéo dài theo từng giai đoạn của hợp đồng kinh tế. Khối lượng nguyên vật liệu sắt thép tiêu hao rất lớn và biến động giá thường xuyên trên thị trường. Các đơn hàng có giá trị cao đòi hỏi quy trình nghiệm thu khắt khe giữa các bên liên quan. Đặc điểm này chi phối trực tiếp đến phương pháp tập hợp chi phí và thời điểm ghi nhận doanh thu của bộ phận kế toán.

1.2. Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống tài khoản

Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gọn nhẹ. Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung và lập báo cáo tài chính tổng hợp. Các nhân viên chuyên trách theo dõi công nợ, quản lý kho vật tư và lập phiếu thu chi. Đơn vị áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được theo dõi trên Tài khoản 511 với các tài khoản cấp hai tương ứng. Doanh thu hoạt động tài chính phản ánh qua Tài khoản 515. Chi phí sản xuất kinh doanh được tập hợp chi tiết qua Tài khoản 154, Tài khoản 632 và Tài khoản 642. Hệ thống sổ sách kế toán đảm bảo tính liên kết số liệu chặt chẽ.

II. Thực trạng kế toán doanh thu chi phí tại Công ty TNHH Bắc Lý

Thực tế công tác kế toán tại đơn vị bộc lộ một số bất cập trong quá trình luân chuyển chứng từ. Việc ghi nhận doanh thu phụ thuộc nhiều vào thời điểm ký biên bản nghiệm thu với chủ đầu tư. Khi công trình kéo dài, thời gian thanh quyết toán bị chậm trễ. Kế toán đôi khi chưa cập nhật kịp thời doanh thu tương ứng với khối lượng công việc thực tế đã bàn giao. Về mặt chi phí, công tác tính giá thành sản phẩm gia công cơ khí còn mang tính ước lượng. Đơn vị chưa xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng mã hàng. Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phân bổ theo tiêu thức thủ công. Sự chênh lệch giữa giá vốn thực tế và giá vốn tạm tính gây ảnh hưởng đến tính trung thực của kết quả kinh doanh. Ngoài ra, việc theo dõi công nợ khách hàng trên Tài khoản 131 chưa thực sự sát sao. Số dư nợ đọng kéo dài làm giảm vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp cơ khí.

2.1. Hạn chế trong quy trình ghi nhận doanh thu bán hàng

Hóa đơn bán hàng đôi lúc chưa được xuất ngay tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa. Đối với các đơn hàng thương mại sắt thép số lượng lớn, khách hàng nhận hàng trước rồi thanh toán từng đợt theo thỏa thuận. Kế toán chỉ xuất hóa đơn khi đối tác hoàn tất xác nhận đối chiếu công nợ. Điều này dẫn đến tình trạng doanh thu phát sinh trong kỳ nhưng phản ánh chậm trên sổ kế toán. Sổ chi tiết Tài khoản 511 chưa tách bạch cụ thể doanh thu từng dịch vụ gia công nhỏ lẻ. Công tác đối chiếu giữa bộ phận kinh doanh và bộ phận kế toán chưa diễn ra định kỳ hàng tuần. Rủi ro sai sót kỳ kế toán vì vậy vẫn tiềm ẩn trong quá trình vận hành.

2.2. Vấn đề tập hợp chi phí và xác định giá vốn hàng bán

Chi phí nguyên vật liệu sắt thép chiếm tỷ trọng hơn 70% tổng chi phí sản xuất tại xưởng cơ khí Bắc Lý. Tuy nhiên, doanh nghiệp chưa lập thẻ kho riêng cho từng chủng loại phế liệu thu hồi sau gia công. Chi phí khấu hao máy hàn, máy cắt phân bổ chung theo hệ số giản đơn. Phương pháp này khiến giá thành từng sản phẩm cửa sắt hoặc khung nhà xưởng thiếu độ chuẩn xác cao. Trên Tài khoản 632, giá vốn hàng bán thường dồn vào cuối tháng để kết chuyển một lần. Kế toán không so sánh biến động giá vốn giữa các kỳ sản xuất liên tiếp. Quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp trên Tài khoản 642 cũng thiếu các tiêu chuẩn phân loại chặt chẽ.

III. Giải pháp cho kế toán doanh thu chi phí tại Công ty TNHH Bắc Lý

Doanh nghiệp cần hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và chuẩn hóa quy trình kế toán. Đầu tiên, kế toán cần phối hợp chặt chẽ với tổ kỹ thuật công trình. Biên bản nghiệm thu từng hạng mục phải lập ngay khi kết thúc giai đoạn lắp đặt. Hóa đơn điện tử phải xuất đúng ngày bàn giao sản phẩm theo quy định hiện hành. Thứ hai, đơn vị cần xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật rõ ràng cho từng mét thép, mối hàn và vật tư phụ. Việc quản lý định mức giúp hạn chế hao hụt nguyên vật liệu ngoài dự toán. Doanh nghiệp nên phân bổ chi phí sản xuất chung căn cứ vào giờ công máy chạy thực tế. Phương pháp này giúp phản ánh chính xác giá thành đơn vị cho từng thành phẩm cơ khí. Cuối cùng, công ty cần nâng cấp tính năng trên phần mềm kế toán. Kế toán viên cần phân loại công nợ theo thời hạn thanh toán để có biện pháp thu hồi nợ sớm.

3.1. Hoàn thiện chứng từ và thời điểm ghi nhận doanh thu

Quy trình xuất kho và bàn giao hàng hóa cần áp dụng mẫu biểu thống nhất. Kế toán kho và thủ kho phải ký xác nhận số lượng sắt thép xuất xưởng ngay trong ngày. Khi chuyển giao kết cấu thép tại công trình, biên bản bàn giao phải ghi rõ đại diện giao nhận. Đơn vị cần xuất hóa đơn ngay sau khi hoàn thành lắp đặt và được khách hàng nghiệm thu. Kế toán phản ánh đồng thời doanh thu vào Tài khoản 511 và công nợ Tài khoản 131. Việc rút ngắn chu trình luân chuyển chứng từ ngăn ngừa thất thoát hóa đơn. Doanh thu của từng hợp đồng gia công được cập nhật liên tục và minh bạch trên hệ thống phần mềm.

3.2. Chuẩn hóa định mức chi phí và giá thành sản phẩm

Ban kỹ thuật cần lập bảng định mức nguyên vật liệu cho từng dạng cấu kiện cơ khí điển hình. Định mức này quy định rõ tỷ lệ hao hụt thép tấm, que hàn, sơn chống gỉ và khí gas. Kế toán vật tư đối chiếu lượng xuất kho thực tế với định mức quy chuẩn trước khi hạch toán vào Tài khoản 154. Mọi trường hợp hao hụt vượt chuẩn cần báo cáo lãnh đạo xử lý nguyên nhân kịp thời. Giá vốn hàng bán trên Tài khoản 632 phải kết chuyển tương ứng với phần doanh thu nghiệm thu trong kỳ. Kế toán cần mở sổ theo dõi riêng chi phí quản lý cho từng bộ phận sản xuất và bán hàng.

IV. Ứng dụng kế toán doanh thu chi phí tại Công ty TNHH Bắc Lý

Hoàn thiện quy trình kế toán giúp công ty bảo đảm an toàn tài chính và gia tăng lợi nhuận bền vững. Việc kiểm soát sát sao doanh thu tạo nguồn dòng tiền đều đặn để phục vụ nhập khẩu vật tư sắt thép. Đồng thời, việc tính đúng chi phí ngăn ngừa tình trạng thất thoát tài sản tại xưởng chế tạo. Ban giám đốc có căn cứ tin cậy để định giá sản phẩm cạnh tranh hơn trên thị trường cơ khí xây dựng. Báo cáo tài chính phản ánh khách quan sức khỏe kinh doanh của doanh nghiệp. Đơn vị đáp ứng đầy đủ yêu cầu minh bạch từ cơ quan quản lý thuế và các tổ chức tín dụng cho vay vốn. Kế toán đóng vai trò tham mưu đắc lực trong chiến lược mở rộng quy mô kinh doanh. Doanh nghiệp có thể tự tin nhận các gói thầu hạ tầng quy mô lớn trong tương lai gần. Tính kỷ luật kế toán chính là nền tảng cốt lõi của sự phát triển lâu dài.

4.1. Ý nghĩa đối với quản trị tài chính doanh nghiệp

Hệ thống kế toán hoàn chỉnh đem lại bức tranh tài chính sắc nét cho ban điều hành công ty Bắc Lý. Số liệu doanh thu chi tiết theo từng nhóm mặt hàng hỗ trợ tối ưu hóa danh mục sản phẩm chủ lực. Doanh nghiệp nhận biết rõ đơn hàng nào mang lại biên lợi nhuận ròng cao nhất. Nhờ vậy, nguồn lực lao động và máy móc được ưu tiên phân bổ vào các dự án hiệu quả. Việc quản lý nợ phải thu chặt chẽ giúp hạn chế rủi ro nợ xấu khó đòi. Tình hình thanh khoản duy trì ở mức an toàn giúp công ty chủ động vốn lưu động. Doanh nghiệp sẵn sàng nguồn tài chính đối ứng cho các dự án cơ khí lớn tiếp theo.

4.2. Định hướng ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số

Chuyển đổi số kế toán là bước đi tất yếu trong giai đoạn phát triển mới của công ty. Đơn vị cần tích hợp phần mềm kế toán với phân hệ quản trị bán hàng và kho bãi. Dữ liệu xuất nhập sắt thép tại công xưởng sẽ tự động truyền về máy chủ kế toán. Việc này loại bỏ hoàn toàn các khâu nhập liệu thủ công gây trễ hạn. Hóa đơn điện tử khởi tạo trực tiếp từ phần mềm giúp tra cứu thuận tiện và lưu trữ an toàn. Doanh nghiệp cũng có thể lập báo cáo quản trị tức thời chỉ bằng vài thao tác tự động. Ứng dụng công nghệ nâng cao năng suất của toàn bộ phòng kế toán và tối ưu bộ máy quản lý.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

03/11/2026
Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh cơ khí xây dựng và thương mại tổng hợp bắc lý

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ XÂY DỰNG VÀ TM TỔNG HỢP BẮC LÝ 1.Tổng quan về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1.Những vấn đề chung về kế toán doanh thu trong doanh nghiệp 1.Khái niệm và phân loại doanh thu Doanh thu là thước đo giá trị mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động kinh doanh như bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc thực hiện các giao dịch. Đây không chỉ là con số thể hiện quy mô hoạt động mà còn là chỉ tiêu phản ánh trực tiếp hiệu quả sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp trong từng giai đoạn. Về bản chất, doanh thu đóng vai trò nền tảng trong việc xác định lợi nhuận, quản lý dòng tiền và định giá. Mức doanh thu ổn định và tăng cho thấy được doanh nghiệp đang hoạt động hiệu quả, có khả năng sinh lời và mở rộng được thị trường.

Ngoài ra, doanh thu là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định của các bên liên quan như nhà đầu tư, các chiến lược đối tác. Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14): “Doanh thu và thu nhập khác”được ban hành và công bố theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính, doanh thu được định nghĩa như sau: “ Doanh thu là tổng giá trị của lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần củng cố và làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp” Theo khoản 1 Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC – “Nguyên tắc kế toán doanh thu” Bộ tài chính ban hành ngày 26 tháng 8 năm 2016: “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận khi giao dịch bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ phát sinh, doanh nghiệp có khả năng thu được lợi ích kinh tế, và được xác định theo giá trị hợp lý của khoản phải thu, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền.” Tóm lại, doanh thu là là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động tài chính, cung cấp dịch vụ và các hoạt động kinh doanh khác, làm tăng giá vốn góp thêm của chủ sở hữu. 5 Doanh thu là một phần quan trọng trong kế toán doanh thu, giúp doanh thu nhận biết và quản lý các nguồn thu từ các hoạt động và đồng thời hỗ trợ báo cáo tài chính minh bạch và chi tiết Phân loại theo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: + Doanh nghiệp bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu từ hoạt động bán hàng bao gồm doanh thu từ việc bán hàng hóa và sản phẩm thuộc hoạt động sản xuất, kinh doanh chính của doanh nghiệp.

Đây thường là nguồn thu chính và mang tính ổn định. Doanh thu từ cung cấp dịch vụ phát sinh từ các dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng, như vận chuyển, tư vấn, bảo trì, v. - Chiết khấu thương mại: Là khoản giảm giá mà doanh nghiệp áp dụng cho khách hàng khi mua hàng hóa, dịch vụ với số lượng lớn hoặc đạt các điều kiện về doanh số theo chính sách bán hàng theo thỏa thuận. - Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ doanh thu cho người mua do hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về chất lượng, quy cách, hoặc không phù hợp với thị hiếu tiêu dùng.

- Hàng bán bị trả lại: Là giá trị của hàng hóa đã được ghi nhận là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng. - Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người giảm trừ cho người mua nhằm khuyến khích việc thanh toán tiền hàng trước thời gian quy định trong hợp đồng kinh tế. - Giá trị hợp lý: Là mức giá của tài sản có thể trao đổi hoặc giá trị của một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ thông tin và hiểu biết trong một giao dịch ngang giá. + Doanh thu từ hoạt động tài chính: Bao gồm các khoản thu từ hoạt động đầu tư và tài chính như lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia từ các khoản đầu tư tài chính, chênh lệch tỷ giá hối đoái và các khoản lãi từ giao dịch tài chính.

+ Thu nhập khác: Bao gồm các khoản thu không thường xuyên, không thuộc hoạt động kinh doanh chính như thu nhập từ nhượng bán tài sản cố định, khoản thu hồi các khoản nợ xấu đã được xóa sổ, và các khoản thu nhập bất thường khác.Điều kiện ghi nhận doanh thu Căn cứ vào khoản 1 Điều 57 Thông tư 133/2016/TT/BTC, điều kiện ghi nhận doanh thu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được quy định như sau: 6 Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - “Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa, hàng hóa cho người bán. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ thể doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điệu kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác).

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu hoặc có chắc chắn sẽ lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định rõ ràng được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.” Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp. - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo. - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.Phương pháp xác định doanh thu - Đối với hoạt động bán sản phẩm Doanh thu = Giá bán x Sản lượng - Đối với cung cấp dịch vụ Doanh thu = Giá trị hợp đồng × Tỷ lệ (%) khối lượng công việc đã hoàn thành 1. Những vấn đề chung về chi phí trong doanh nghiệp 1.1 Khái niệm và phân loại chi phí Việc phân loại chi phí giúp doanh nghiệp hiểu rõ cơ cấu chi phí, từ đó có thể đưa ra các quyết định chi phí hợp lý, giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn trong việc quản 7 lý và kiểm soát chi phí, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và tạo tiền đề cho các quyết định chiến lược lâu dài. Có nhiều cách để phân loại chi phí và dưới đây là một số cách phân loại chi phí phổ biến: + Chi phí trực tiếp: là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, … + Chi phí gián tiếp: những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chi phí, thường được tập hợp chung, sau đó chọn tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí.

- Phân loại theo công dụng kinh tế + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là những chi phí bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu, nhiên liệu trong quá trình sản xuất để cấu tạo thành thẩm thể của sản phẩm. Chi phí này có thể ghi cho từng loại sản phẩm. + Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản chi trả cho những người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, hoặc cung cấp dịch vụ, lao động của họ gắn liền với việc sản xuất sản phẩm, sức lao động của họ hao phí trực tiếp cho sản phẩm được sản xuất. + Chi phí sản xuất chung: Các chi phí phát sinh này bao gồm các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí được.

Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nguyên liệu gián tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí lao động gián tiếp, các chi phí tiện ích như điện, nước…. + Chi phí bán hàng: là những chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện, xúc tiến, vận chuyển và đẩy mạnh quá trình lưu thông, phân phối hàng hóa và đảm bảo việc đưa hàng hóa đến tay người dùng. + Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh liên quan đến việc tổ chức, quản lý hành chính và các chi phí phát sinh liên quan đến các hoạt động văn phòng của doanh nghiệp mà không thể xếp vào các chi phí sản xuất hay chi phí bán hàng. - Phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động, có 3 chi phí: + Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí mà tổng số chi phí sẽ thay đổi tỷ lệ thuận mức độ hoạt động.

Nếu xét trên một đơn vị sản xuất thì biến phí là một hằng số. + Chi phí cố định (định phí): là những chi phí xét về tổng số ít thay đổi hoặc không thay đổi theo mức độ hoạt động, nhưng xét trên một đơn vị mức hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động. 8 - Hiện nay, có rất nhiều quan điểm. cách tiếp cận và góc nhìn khác nhau về chi phí và dưới đây một số khái niệm: - Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kế toán trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thị Quỳnh Thu (2026), Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng và TM Tổng hợp Bắc Lý, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế.
APA 7
Nguyễn, T. Q. T. (2026). Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng và TM Tổng hợp Bắc Lý [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-chi-phi-kqkd-cong-ty-co-khi-xay-dung-bac-ly/9443647538
IEEE
T. Q. T. Nguyễn, "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng và TM Tổng hợp Bắc Lý," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế, 2026. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-chi-phi-kqkd-cong-ty-co-khi-xay-dung-bac-ly/9443647538

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác