Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với quy luật cạnh tranh khốc liệt nhằm tồn tại và phát triển. Sự cạnh tranh đào thải các đơn vị hoạt động kém hiệu quả, đồng thời thúc đẩy các doanh nghiệp phải liên tục đổi mới phương thức quản lý. Trong đó, quản lý tài chính và đảm bảo khả năng thanh toán là nhân tố sống còn, phản ánh bức tranh toàn cảnh về hoạt động sản xuất kinh doanh, tiềm lực vốn, mức độ rủi ro cũng như hiệu quả vận hành của bộ máy doanh nghiệp.
Đối với ngành xây dựng cơ bản, đặc thù sản xuất kinh doanh đòi hỏi quy mô vốn đầu tư lớn, chu kỳ thi công công trình kéo dài, địa bàn hoạt động trải rộng và chịu tác động trực tiếp từ biến động giá cả nguyên vật liệu (sắt, thép, xi măng, gạch...). Do đó, việc duy trì một cơ cấu tài chính lành mạnh và năng lực thanh toán an toàn là điều kiện tiên quyết. Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại STTC (thành lập năm 2009 tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội) là đơn vị chuyên thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, cầu đường, thủy lợi và sản xuất kết cấu thép. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản trị doanh nghiệp xây lắp, tác giả Trịnh Cẩm Vân (Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại STTC" (năm 2014, dưới sự hướng dẫn của Th.S Vũ Thị Minh Ngọc).
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại STTC giai đoạn 2011 – 2013, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính và nâng cao khả năng thanh toán cho đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính và năng lực thanh toán trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng nguồn lực kinh tế, kết quả kinh doanh, cơ cấu tài sản - nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn và các hệ số thanh toán của Công ty STTC.
- Nhận diện những mặt đạt được, tồn tại hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp tài chính khả thi, phù hợp với đặc thù sản xuất của Công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình sản xuất kinh doanh, thực trạng tài chính, công nợ và các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại STTC (Thôn Trung Cao, xã Trung Hòa, huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính, kế toán và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 3 năm (2011 – 2013).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các nguyên lý tài chính doanh nghiệp và phân tích hoạt động kinh doanh chuẩn mực:
- Khung lý thuyết: Làm rõ khái niệm, bản chất, vai trò và ba chức năng cốt lõi của tài chính doanh nghiệp (xác định và tổ chức huy động vốn; phân phối thu nhập; kiểm tra, giám sát bằng tiền đối với hoạt động sản xuất kinh doanh). Khái quát ý nghĩa của việc phân tích tài chính đối với các đối tượng liên quan (chủ sở hữu, nhà quản trị, nhà đầu tư, chủ nợ, nhà cung cấp và cơ quan quản lý Nhà nước).
- Hệ thống chỉ tiêu phân tích:
- Cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn (TSNH), tài sản dài hạn (TSDH), nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu (CSH).
- Chỉ tiêu độc lập tự chủ tài chính: Tỷ suất đầu tư TSDH ($\text{TSDH} / \text{Tổng tài sản}$), Tỷ suất tài trợ ($\text{Vốn CSH} / \text{Tổng nguồn vốn}$), Tỷ suất nợ ($\text{Nợ phải trả} / \text{Tổng nguồn vốn}$).
- Tình hình tài trợ vốn và cân đối vốn: Vốn lưu động thường xuyên ($\text{VLĐTX} = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{TSDH} = \text{TSNH} - \text{Nợ ngắn hạn}$), Nhu cầu VLĐTX ($\text{Hàng tồn kho} + \text{Phải thu} - \text{Nợ ngắn hạn}$), phương trình cân đối thừa thiếu vốn.
- Hiệu quả sử dụng vốn: Hiệu suất sử dụng vốn cố định (VCĐ), hệ số đảm nhiệm VCĐ, tỷ suất sinh lời VCĐ, sức sản xuất tài sản cố định (TSCĐ); Sức sản xuất vốn lưu động (VLĐ), sức sinh lời VLĐ, số vòng quay VLĐ, kỳ luân chuyển VLĐ và hệ số đảm nhiệm VLĐ.
- Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_{tq}$), Hệ số thanh toán ngắn hạn ($H_{nh}$), Hệ số thanh toán nhanh ($H_{n}$), Hệ số thanh toán tức thời ($H_{tt}$), Hệ số thanh toán vốn lưu động ($H_{vld}$), Hệ số thanh toán nợ dài hạn ($H_{dh}$), Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả ($H_{t/t}$) và Hệ số nhu cầu/khả năng thanh toán ($H_{nc/kn}$).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng kết hợp:
- Thu thập dữ liệu:
- Số liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên phòng Tài chính - Kế toán, phòng Kỹ thuật thi công, phòng Tổ chức hành chính.
- Số liệu thứ cấp: Trích xuất từ hệ thống báo cáo tài chính của Công ty STTC giai đoạn 2011 – 2013 (Bảng cân đối kế toán B01, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ B03, Thuyết minh báo cáo tài chính B09), sổ sách kế toán chi tiết, tài liệu điều lệ và quy trình kỹ thuật nội bộ.
- Xử lý và phân tích dữ liệu: Phương pháp tổng hợp thống kê, phương pháp lập bảng biểu so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối theo chuỗi thời gian liên hoàn và định gốc), phương pháp tỷ lệ tài chính, phương pháp cân đối kế toán và phương pháp tham vấn chuyên gia.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I. Cơ sở lý luận về tình hình tài chính và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp
Chương này tổng kết toàn diện các vấn đề lý thuyết nền tảng:
- Định nghĩa bản chất tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Trình bày quy trình 3 bước phân tích tài chính chuẩn: (1) Thu thập thông tin, (2) Xử lý thông tin, (3) Dự đoán và ra quyết định quản trị.
- Thiết lập hệ thống công thức định lượng chi tiết cho 4 nhóm chỉ tiêu: nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính và nguồn vốn; nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động; nhóm chỉ tiêu đánh giá các mối quan hệ cân đối công nợ; nhóm chỉ tiêu đo lường khả năng thanh toán ngắn hạn, nhanh, tức thời và dài hạn.
Phần II. Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại STTC
Chương này tập trung phản ánh nguồn lực và mô hình tổ chức của doanh nghiệp:
- Thông tin pháp lý và quy trình công nghệ: Doanh nghiệp thành lập ngày 05/01/2009 (GPKD số 0504003112 do Sở KH&ĐT Hà Nội cấp), do ông Lê Văn Học làm Giám đốc. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp khép kín qua 6 giai đoạn: Đấu thầu $\rightarrow$ Khảo sát $\rightarrow$ Thiết kế $\rightarrow$ Lập dự toán $\rightarrow$ Tổ chức thi công $\rightarrow$ Hoàn thành bàn giao quyết toán.
- Bộ máy quản lý: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc (Sản xuất và Kinh doanh), 4 phòng chức năng (Tổ chức hành chính, Tài chính kế toán, Kỹ thuật thi công, Kinh doanh) và 3 đơn vị cơ sở (Đội xây lắp số 1, Đội thiết bị, Phân xưởng sửa chữa).
- Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến 31/12/2013): Toàn bộ cơ sở vật chất là TSCĐ hữu hình với tổng nguyên giá 5.000.161.482 VNĐ, giá trị còn lại 3.737.883.482 VNĐ (tỷ lệ hao mòn còn mới đạt 74,75%). Cơ cấu nguyên giá gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc chiếm 36,60% (1,83 tỷ VNĐ); Máy móc thiết bị chiếm 35,74% (1,79 tỷ VNĐ); Phương tiện vận tải truyền dẫn chiếm 22,06% (1,10 tỷ VNĐ); Thiết bị dụng cụ quản lý chiếm 5,60% (0,28 tỷ VNĐ). Không phát sinh TSCĐ vô hình.
- Cơ cấu lao động (31/12/2013): Tổng số 79 lao động. Về trình độ: Đại học/trên ĐH chiếm 6,33% (5 người); Cao đẳng 10,13% (8 người); Trung cấp 7,60% (6 người); Công nhân kỹ thuật 5,06% (4 người); Lao động phổ thông chiếm đa số 70,89% (56 người). Phân theo tính chất: Lao động trực tiếp chiếm 75,95% (60 người), gián tiếp chiếm 24,05% (19 người). Phân theo giới tính: Nam chiếm 86,08% (68 người), Nữ chiếm 13,92% (11 người).
- Kết quả sản xuất kinh doanh (2011 – 2013):
- Doanh thu thuần: Năm 2011 đạt 10.135.554.038 VNĐ; năm 2012 giảm xuống 8.501.383.115 VNĐ (giảm 16,12%); năm 2013 phục hồi lên 9.579.741.670 VNĐ (tăng 12,68%). Tốc độ phát triển bình quân đạt 97,23%.
- Giá vốn hàng bán: Năm 2011 là 8.834.730.553 VNĐ; năm 2012 là 7.351.129.141 VNĐ; năm 2013 là 8.424.014.670 VNĐ.
- Lợi nhuận trước thuế: Năm 2011 đạt 580.967.368 VNĐ; năm 2012 đạt 592.930.748 VNĐ; năm 2013 đạt 667.432.284 VNĐ (tốc độ phát triển bình quân đạt 107,18%).
- Lợi nhuận sau thuế: Năm 2011 đạt 510.725.526 VNĐ; năm 2012 đạt 474.344.598 VNĐ; năm 2013 đạt 500.574.535 VNĐ (tốc độ phát triển bình quân 99,00%).
Phần III. Thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại STTC
Chương này phân tích sâu các mảng dữ liệu tài chính trọng yếu:
- Cơ cấu tài sản: Tổng tài sản biến động nhẹ, từ 11,62 tỷ VNĐ (2011) giảm xuống 11,28 tỷ VNĐ (2012) và tăng lên 11,65 tỷ VNĐ (2013), tốc độ phát triển bình quân 100,12%. TSNH chiếm tỷ trọng chủ đạo (74,98% năm 2011; 61,71% năm 2012; 67,92% năm 2013). Vốn bằng tiền năm 2013 chiếm 8,32% tổng tài sản (969,39 triệu VNĐ). Hàng tồn kho tăng liên tục qua 3 năm (từ 3,49 tỷ VNĐ năm 2011 lên 4,19 tỷ năm 2012 và 4,39 tỷ VNĐ năm 2013, tốc độ tăng bình quân 112,12%), phản ánh lượng lớn chi phí xây dựng dở dang đọng tại các công trình.
- Cơ cấu nguồn vốn và tính tự chủ tài chính: Doanh nghiệp có mức độ độc lập tài chính rất cao khi Vốn chủ sở hữu luôn chiếm trên 81% tổng nguồn vốn (năm 2011: 81,82%; năm 2012: 84,02%; năm 2013: 81,54%), trong đó vốn góp chủ sở hữu ổn định ở mức 9,00 tỷ VNĐ. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng nhỏ (15,98% – 18,46%) và 100% là nợ ngắn hạn, công ty hoàn toàn không phát sinh nợ dài hạn trong suốt 3 năm. Nợ ngắn hạn chủ yếu là khoản phải trả người bán (chiếm 1,68 – 1,98 tỷ VNĐ) và thuế phải nộp Nhà nước.
- Hiệu quả sử dụng vốn:
- Vốn cố định: Tỷ suất sinh lời VCĐ và sức sản xuất TSCĐ có xu hướng giảm do giá trị đầu tư máy móc thiết bị chưa phát huy tối đa công suất, hệ số đảm nhiệm VCĐ tăng với tốc độ bình quân 135,84%.
- Vốn lưu động: Tốc độ luân chuyển vốn được cải thiện nhẹ, hệ số đảm nhiệm VLĐ có xu hướng giảm bình quân 98,62% (giảm chi phí vốn trên một đồng doanh thu). Chi phí SXKD dở dang tăng bình quân 152,36%.
- Quan hệ công nợ (Phải thu – Phải trả):
- Các khoản phải thu ngắn hạn giảm mạnh từ 4,36 tỷ VNĐ (2011) xuống 1,84 tỷ VNĐ (2012) và lên 2,55 tỷ VNĐ (2013), tốc độ phát triển bình quân 76,50%. Mức giảm này phản ánh nỗ lực thu hồi công nợ sau bàn giao.
- Tỷ lệ Phải thu / Phải trả luôn lớn hơn 1 qua các năm (năm 2011: 2,07 lần; năm 2012: 1,02 lần; năm 2013: 1,19 lần). Doanh nghiệp thường xuyên bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn hơn số vốn đi chiếm dụng. Hai khách hàng chiếm dụng nợ đọng lớn nhất là Công ty TNHH Công nghiệp C.T và Doanh nghiệp Tư nhân Cơ kim khí Hồng Xuân (mới thanh toán 50% giá trị công trình, nợ lại 50%).
- Các hệ số khả năng thanh toán:
- Hệ số thanh toán tổng quát ($H_{tq}$): Năm 2011: 5,50 lần; năm 2012: 6,26 lần; năm 2013: 5,42 lần ($H_{tq} > 1$ rất lớn, bảo toàn khả năng thanh toán nợ bằng tổng tài sản).
- Hệ số thanh toán ngắn hạn ($H_{nh}$): Năm 2011: 4,12 lần; năm 2012: 3,86 lần; năm 2013: 3,68 lần.
- Hệ số thanh toán nhanh ($H_{n}$): Năm 2011: 2,20 lần; năm 2012: 1,54 lần; năm 2013: 0,94 lần (tốc độ phát triển bình quân giảm 34,66%/năm do tỷ trọng hàng tồn kho tăng chiếm chỗ trong TSNH).
- Hệ số thanh toán tức thời ($H_{tt}$): Năm 2011: 0,4065; năm 2012: 0,5187; năm 2013: 0,4508 (chỉ tiêu ở mức dưới 0,5 ngoại trừ năm 2012, báo hiệu áp lực thanh toán ngay nếu các chủ nợ yêu cầu trả tiền mặt cùng lúc).
Phần IV. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại STTC
Tác giả tổng hợp các mặt mạnh, điểm yếu và đề xuất 5 nhóm giải pháp:
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Cân đối lại tỷ trọng giữa vốn lưu động (đang chiếm 60% – 75%) và vốn cố định; tăng cường đầu tư hiện đại hóa máy móc thiết bị thi công; định kỳ kiểm kê, đánh giá lại giá trị TSCĐ; thực hiện phân cấp quản lý và quy định rõ trách nhiệm sử dụng tài sản cho các tổ đội công trường.
- Nâng cao khả năng thanh toán và quản trị công nợ: Tăng cường huy động tiền mặt linh hoạt từ ngân hàng, phân loại khách hàng thành các nhóm đối tác chiến lược và khách hàng mới; đưa điều khoản chặt chẽ vào hợp đồng kinh tế (quy định rõ thời hạn, phương thức thanh toán, áp dụng mức phạt vi phạm hợp đồng tối đa 8% giá trị phần nghĩa vụ vi phạm theo Luật Thương mại); áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi nợ sớm.
- Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm: Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chặt chẽ cho từng hạng mục công trình; đẩy nhanh tiến độ thi công và thủ tục nghiệm thu quyết toán dứt điểm để hạn chế chi phí sản xuất dở dang (vốn đang tăng bình quân 152,36%/năm).
- Quản trị hàng tồn kho: Xác định lượng dự trữ tối ưu tùy theo quy mô công trình (công trình nhỏ mua cấp thẳng ra hiện trường, công trình lớn dự trữ vừa đủ chu kỳ); thiết lập quan hệ lâu dài với nhà cung ứng uy tín để giảm chi phí lưu kho; tăng cường kiểm tra tránh thất thoát, hư hỏng vật tư tại bãi tập kết.
- Kiện toàn công tác phân tích tài chính: Thành lập bộ phận chuyên trách phân tích tài chính trực thuộc hoặc tách độc lập trong phòng Tài chính - Kế toán; thực hiện phân tích định kỳ hàng quý/năm thay vì chỉ tính toán số liệu thụ động khi có yêu cầu đột xuất từ Ban Giám đốc.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp được hệ thống số liệu tài chính hoàn chỉnh của doanh nghiệp xây lắp trong giai đoạn biến động kinh tế 2011 – 2013:
| Chỉ tiêu tài chính |
Đơn vị tính |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Bình quân 2011-2013 |
| Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn |
VNĐ |
11.624.184.320 |
11.276.508.577 |
11.650.949.306 |
100,12% |
| Tài sản ngắn hạn |
VNĐ |
8.715.916.233 |
6.959.120.757 |
7.913.115.824 |
95,29% |
| Tài sản dài hạn (TSCĐ) |
VNĐ |
2.908.268.087 |
4.317.387.820 |
3.737.833.482 |
113,36% |
| Nợ phải trả (100% Nợ ngắn hạn) |
VNĐ |
2.113.458.794 |
1.802.163.979 |
2.150.374.771 |
100,87% |
| Nguồn vốn chủ sở hữu |
VNĐ |
9.510.725.526 |
9.474.344.598 |
9.500.574.535 |
99,95% |
| Doanh thu thuần bán hàng |
VNĐ |
10.135.554.038 |
8.501.383.115 |
9.579.741.670 |
97,23% |
| Lợi nhuận trước thuế |
VNĐ |
580.967.368 |
592.930.748 |
667.432.284 |
107,18% |
| Lợi nhuận sau thuế |
VNĐ |
510.725.526 |
474.344.598 |
500.574.535 |
99,00% |
| Hệ số thanh toán tổng quát |
Lần |
5,500 |
6,257 |
5,418 |
99,26% |
| Hệ số thanh toán ngắn hạn |
Lần |
4,124 |
3,862 |
3,680 |
94,47% |
| Hệ số thanh toán nhanh |
Lần |
2,197 |
1,540 |
0,939 |
65,34% |
| Hệ số thanh toán tức thời |
Lần |
0,4065 |
0,5187 |
0,4508 |
— |
| Tỷ lệ Phải thu / Phải trả |
Lần |
2,07 |
1,02 |
1,19 |
— |
Đóng góp thực tiễn của đề tài:
- Cung cấp bức tranh thực chứng về một công ty TNHH xây dựng tư nhân tại địa bàn ngoại thành Hà Nội: duy trì được hoạt động kinh doanh có lãi liên tục và tỷ lệ an toàn vốn CSH cao (>81%) trong bối cảnh thị trường bất động sản - xây dựng đóng băng giai đoạn 2011 – 2012.
- Vạch rõ 3 nút thắt tài chính nội tại của công ty: hàng tồn kho/chi phí dở dang ứ đọng lớn (chiếm trên 55% TSNH năm 2013), bị đối tác chiếm dụng vốn kéo dài (tỷ lệ thu/trả luôn > 1) và khả năng thanh toán tức thời bằng tiền mặt chưa đạt mức an toàn tối ưu ($H_{tt} < 0,5$).
- Xây dựng hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù quản trị hợp đồng xây dựng (phạt vi phạm hợp đồng tối đa 8%, chiết khấu thanh toán, kiểm soát định mức vật tư tại công trường).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi và dữ liệu: Khóa luận giới hạn phân tích tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại STTC) trong khung thời gian 3 năm (2011 – 2013). Các số liệu và nhận định mang tính đặc thù của doanh nghiệp xây lắp quy mô vốn nhỏ và vừa, chưa phản ánh toàn diện bức tranh của toàn ngành xây dựng.
- Hạn chế về phương pháp phân tích: Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc và phân tích tỷ số tài chính truyền thống; chưa ứng dụng các mô hình dự báo tài chính hiện đại (như mô hình dự báo phá sản Altman Z-Score, mô hình bảng dòng tiền chiết khấu DCF hay mô hình hồi quy đa biến để đánh giá nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu chuỗi thời gian dài hơn (sau năm 2014) để đánh giá tính bền vững của các giải pháp.
- Nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) các chỉ số tài chính của Công ty STTC với các doanh nghiệp xây lắp cùng quy mô trên địa bàn Hà Nội.
- Ứng dụng các phần mềm ERP và giải pháp số hóa trong quản trị dòng tiền và công nợ dự án xây dựng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Nắm bắt phương pháp luận và cấu trúc chuẩn của một báo cáo phân tích tài chính doanh nghiệp thực tế; học hỏi cách tính toán, lập bảng biểu và phân tích các chỉ tiêu từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Nhà quản trị và kế toán trưởng tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân tích công nợ công trình, phương pháp kiểm soát sự mất cân đối giữa vốn lưu động và vốn cố định, cũng như các biện pháp xử lý tình trạng bị chiếm dụng vốn trong thanh quyết toán xây lắp.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty STTC giai đoạn 2011 – 2013 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng tài sản công ty duy trì ổn định ở mức 11,28 – 11,65 tỷ VNĐ, trong đó tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế (61,71% – 74,98%). Về nguồn vốn, công ty có tính tự chủ tài chính rất cao khi nguồn vốn chủ sở hữu luôn chiếm trên 81% (vốn góp 9 tỷ VNĐ). Nợ phải trả chiếm từ 15,98% đến 18,46% và toàn bộ là nợ ngắn hạn (chủ yếu là phải trả người bán), công ty không sử dụng nợ vay dài hạn.
2. Tình hình công nợ phải thu và phải trả của Công ty STTC diễn biến ra sao? Đơn vị nào đang chiếm dụng vốn nhiều nhất?
Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả luôn lớn hơn 1 qua cả 3 năm (năm 2011: 2,07 lần; năm 2012: 1,02 lần; năm 2013: 1,19 lần), cho thấy công ty luôn ở vị thế bị chiếm dụng vốn nhiều hơn đi chiếm dụng. Hai đơn vị nợ đọng lớn nhất sau khi bàn giao công trình là Công ty TNHH Công nghiệp C.T và Doanh nghiệp Tư nhân Cơ kim khí Hồng Xuân (mỗi đơn vị mới thanh toán khoảng 50% giá trị hợp đồng).
3. Năng lực thanh toán của Công ty STTC được đánh giá như thế nào qua hệ thống chỉ tiêu?
Hệ số thanh toán tổng quát ($5,42 – 6,26$ lần) và ngắn hạn ($3,68 – 4,12$ lần) đều ở mức rất cao, đảm bảo an toàn nghĩa vụ trả nợ. Tuy nhiên, hệ số thanh toán nhanh giảm mạnh từ 2,20 lần (2011) xuống 0,94 lần (2013) do hàng tồn kho tăng. Hệ số thanh toán tức thời ở mức thấp ($0,41 – 0,45$ lần trong các năm 2011, 2013), phản ánh rủi ro thiếu hụt tiền mặt tức thời nếu phát sinh yêu cầu trả nợ gấp.
4. Quy mô lao động và cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty STTC tại thời điểm 31/12/2013 như thế nào?
Công ty có 79 lao động, trong đó 70,89% là lao động phổ thông, 75,95% là lao động trực tiếp tại công trường và nam giới chiếm 86,08%. Cơ sở vật chất kỹ thuật có tổng nguyên giá TSCĐ hữu hình là 5,00 tỷ VNĐ (giá trị còn lại chiếm 74,75%), chủ yếu gồm nhà cửa/vật kiến trúc (36,60%), máy móc thiết bị (35,74%) và phương tiện vận tải (22,06%).
5. Tác giả đã đề xuất các giải pháp trọng tâm nào để cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Cân đối tỷ trọng vốn cố định và vốn lưu động, đầu tư chiều sâu cho máy móc; (2) Phân nhóm khách hàng, quy định điều khoản phạt hợp đồng tối đa 8% theo Luật Thương mại và áp dụng chiết khấu thanh toán; (3) Tiết kiệm chi phí, lập định mức vật tư và đẩy nhanh quyết toán công trình dở dang; (4) Tối ưu hóa dự trữ hàng tồn kho theo từng quy mô công trình; (5) Thành lập bộ phận chuyên trách phân tích tài chính định kỳ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Cẩm Vân đã phản ánh chân thực, chi tiết bức tranh tài chính và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại STTC trong giai đoạn 2011 – 2013. Mặc dù doanh nghiệp duy trì được sự tự chủ tài chính cao, hoạt động kinh doanh có lãi và năng lực bảo đảm tổng thể tốt, công ty vẫn phải đối mặt với áp lực thanh toán tức thời do chi phí dở dang tăng cao và tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn. Hệ thống giải pháp đề xuất trong khóa luận mang tính thực tiễn cao, bám sát các quy định pháp luật thương mại và đặc thù quản trị dòng tiền của ngành xây lắp dân dụng.