Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải duy trì một nền tảng tài chính lành mạnh. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính định kỳ đóng vai trò thiết thực đối với ban lãnh đạo doanh nghiệp cũng như các cơ quan chủ quản cấp trên, giúp nhận diện rõ thực trạng hoạt động tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ. Qua đó, doanh nghiệp xác định được nguyên nhân, mức độ tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài để đánh giá tiềm năng, hiệu quả hoạt động, đồng thời dự báo các rủi ro và triển vọng trong tương lai, từ đó đưa ra các giải pháp và quyết định quản trị kịp thời.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và kiến thức của học phần Phân tích hoạt động kinh doanh tại Trường Đại học Giao thông Vận tải TP. Hồ Chí Minh, tác giả Bùi Thị Thuỳ Trang đã thực hiện đề tài thiết kế môn học: "Phân tích tình hình tài chính: Phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, phân tích kết cấu và biến động của tài sản" tại Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các mối quan hệ cân đối tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá khái quát và phân tích chi tiết thực trạng cơ cấu, sự biến động của tài sản, nguồn vốn và tính cân đối tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG qua số liệu kế toán.
  3. Đưa ra nhận xét tổng thể và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài sản, tối ưu hóa nguồn vốn cho doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính doanh nghiệp, trọng tâm là tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, kết cấu và sự biến động của tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG cùng hệ thống công ty con, chi nhánh trong hệ sinh thái của tập đoàn.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích được thu thập và so sánh giữa thời điểm ngày 01/01/2021 và ngày 01/01/2022 (phản ánh kết quả tài chính năm tài độ 2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài vận dụng khung lý luận chuyên ngành về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, kết hợp các quy định pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Khung khái niệm và quy chuẩn pháp lý:

    • Khái niệm về phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn dựa trên Bảng cân đối kế toán nhằm xác định quy mô, tính độc lập, mức độ ổn định và năng lực tài trợ của đơn vị.
    • Khái niệm và tiêu chuẩn ghi nhận Vốn chủ sở hữu theo quy định tại Khoản 1 Điều 66 Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, xác định vốn chủ sở hữu là phần tài sản thuần của doanh nghiệp còn lại thuộc sở hữu của các cổ đông và thành viên góp vốn.
    • Phân loại tài sản ngắn hạn (chu kỳ luân chuyển dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường) và tài sản dài hạn (thời gian thu hồi trên 12 tháng, giá trị lớn).
    • Phân loại nợ phải trả theo nghĩa vụ nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phát sinh từ tín dụng thương mại, vay tài chính.
  • Mối quan hệ cân đối tài chính theo quan điểm luân chuyển vốn:

    • Mối quan hệ cân đối 1: Đánh giá khả năng Vốn chủ sở hữu bù đắp cho Tài sản hoạt động chủ yếu mà không cần phụ thuộc vào vốn vay hay chiếm dụng.
    • Mối quan hệ cân đối 2: Đánh giá khả năng tổng hợp của Vốn chủ sở hữu cộng Vốn vay tín dụng trong việc tài trợ cho Tài sản hoạt động chủ yếu.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh tuyệt đối (mức chênh lệch số tiền) và so sánh tương đối (tỷ lệ phần trăm biến động) giữa kỳ báo cáo (01/01/2022) và kỳ gốc (01/01/2021).
    • Phương pháp phân tích cơ cấu (tỷ trọng phần trăm từng khoản mục trong tổng tài sản/tổng nguồn vốn).
    • Phương pháp tổng hợp, phân tích nhân tố và đối chiếu số liệu từ báo cáo tài chính kế toán.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp trích xuất từ Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 01/01/2022 của Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG cùng các thuyết minh báo cáo tài chính liên quan.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu công ty

Chương này giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG (ASG Corporation, mã chứng khoán: ASG, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0104960269 thay đổi lần thứ 22 ngày 06/08/2021). Doanh nghiệp có trụ sở chính tại Khu Dịch vụ Logistics, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, Xã Phú Minh, Huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội; quy mô hoạt động hiện diện tại 10 tỉnh thành với 23 công ty con và chi nhánh, vốn điều lệ 756.000 đồng (đơn vị theo bảng số liệu văn bản) và số lượng cổ phiếu đang lưu hành là 75.891.

Tiến trình hình thành và phát triển của công ty ghi nhận các mốc lịch sử quan trọng:

  • Ngày 22/10/2010: Thành lập Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG.
  • Ngày 18/04/2013: Thành lập Công ty Cổ phần Logistics ASG (ASGL).
  • Ngày 28/12/2015: Trở thành cổ đông chiến lược của Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh (CIAS).
  • Ngày 30/12/2015: Thành lập Công ty TNHH Dịch vụ Mặt đất Hàng không (AGS).
  • Ngày 25/03/2016: Thành lập Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Sài Gòn (ASGS).
  • Ngày 21/09/2016: Thành lập Công ty TNHH ALS Thành phố Hồ Chí Minh (ALSH).
  • Ngày 22/12/2016: Thành lập Chi nhánh Bắc Ninh (ASGBN).
  • Ngày 22/06/2018: Nâng tỷ lệ sở hữu tại CIAS lên 51%, chính thức chuyển CIAS thành công ty con.
  • Năm 2018 - 2020: Liên tiếp thành lập APLUS, ASGU, ASGI, ASGT, ASGA.
  • Ngày 24/09/2020: Cổ phiếu ASG chính thức niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE).
  • Tháng 05/2022: Công ty Cổ phần Vinafco chính thức trở thành công ty con của tập đoàn.

Tập đoàn vận hành dựa trên 3 trụ cột kinh doanh cốt lõi:

  1. Dịch vụ Logistics (ASG Logistics): Hoạt động đại lý hải quan, giao nhận hàng hóa, kho bãi, bốc xếp và vận tải đường bộ.
  2. Dịch vụ hàng không sân bay (ASG Aviation): Khai thác nhà ga, kho hàng hóa, phục vụ mặt đất kỹ thuật thương mại, suất ăn và xăng dầu hàng không.
  3. Đầu tư hạ tầng, khu công nghiệp (ASG Infrastructure): Đầu tư phát triển hạ tầng logistics và kinh doanh bất động sản.

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Chương 2 tập trung tính toán, phân tích thực trạng biến động tài chính của ASG giữa hai mốc thời gian 01/01/2021 và 01/01/2022.

                  CƠ CẤU TÀI CHÍNH TỔNG QUÁT TẠI ASG
  Chỉ tiêu                01/01/2021     01/01/2022     Tăng/Giảm (%)
  Tài sản ngắn hạn        1.080.000*        629.760*         -41,67%
  Tài sản dài hạn           914.067*      1.508.120*         +65,03%
  Nợ phải trả               674.000*        759.559*         +12,59%
  Nguồn vốn CSH           1.254.000*      1.312.254*          +4,44%
 (*Số liệu tổng hợp đối chiếu từ bảng cân đối và văn bản phân tích)

1. Đánh giá tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

  • Quan hệ cân đối 1 (Vốn CSH so với Tài sản hoạt động chủ yếu): Tại ngày 01/01/2021, Vốn CSH thặng dư 340 đồng so với tài sản hoạt động. Đến ngày 01/01/2022, mức thặng dư tiếp tục tăng lên 592.054 đồng. Mức thặng dư này cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu hoàn toàn đáp ứng đủ cho các tài sản hoạt động chủ yếu của công ty mà không phải phụ thuộc vào việc đi vay hay chiếm dụng vốn ngắn hạn từ đối tác.
  • Quan hệ cân đối 2 (Vốn CSH + Vốn vay tín dụng so với Tài sản hoạt động chủ yếu): Thặng dư nguồn vốn ổn định từ mức 887 đồng (ngày 01/01/2021) tăng lên hơn 1.000 đồng vào ngày 01/01/2022, đảm bảo khả năng tự chủ và an toàn thanh toán cho các nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

2. Phân tích kết cấu và biến động của tài sản

Tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm từ 54,20% (năm 2021) xuống 42,35% (năm 2022), trong khi tỷ trọng tài sản dài hạn tăng tương ứng từ 45,80% lên 57,65%:

  • Tài sản ngắn hạn: Tổng giá trị giảm 450.240 đồng (-41,67%). Các biến động thành phần gồm:

    • Tiền và tương đương tiền: Giảm mạnh 230.277 đồng (-62,64%), thể hiện qua việc giảm số dư các khoản tương đương tiền (giảm 78,39%).
    • Đầu tư tài chính ngắn hạn: Giảm 269.032 đồng (-63,11%), chủ yếu do thu hồi các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (giảm 93,15%), đồng thời chứng khoán kinh doanh giảm sút và công ty tăng trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán.
    • Các khoản phải thu ngắn hạn: Tăng 301.091 đồng (+14,73%), trong đó phải thu ngắn hạn của khách hàng tăng mạnh do áp dụng chính sách tín dụng thương mại mở rộng (bán chịu) để kích cầu tiêu thụ. Dự phòng phải thu khó đòi tăng 145,18%.
    • Hàng tồn kho: Đạt 14.238 đồng, tăng 56,26% so với đầu kỳ do chuỗi cung ứng bị gián đoạn dưới tác động của đại dịch Covid-19.
    • Tài sản ngắn hạn khác: Tăng 35,87%, chủ yếu do tăng chi phí trả trước ngắn hạn và các khoản phải thu nhà nước (+21,81%).
  • Tài sản dài hạn: Tăng 594.053 đồng (+65,03%), đạt quy mô lớn nhờ sự chuyển dịch danh mục đầu tư:

    • Đầu tư tài chính dài hạn: Tăng mạnh 159,32% (từ 361.449 đồng), bắt nguồn từ hoạt động rót vốn vào các công ty liên doanh, liên kết và đơn vị khác trong ngành dịch vụ logistics/hàng không với quy mô trên 520 tỷ đồng. Điển hình là việc đầu tư giai đoạn 2 Khu dịch vụ Logistics Bắc Ninh (tổng đầu tư 96,3 tỷ đồng, giải ngân năm 2021 là 21 tỷ đồng) và mua sắm thiết bị xe nâng phục vụ các khách hàng lớn như Samsung, Welstory, KGL.
    • Phải thu dài hạn khác: Tăng 317,91%.
    • Tài sản dài hạn khác: Tăng 25,05% do gia tăng lợi thế thương mại (+46,79%) và tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
    • Tài sản dở dang dài hạn: Giảm 42,17% (từ 41.636 đồng), cho thấy các công trình xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn đã được nghiệm thu hoàn thành hoặc cắt giảm dự án dở dang.
    • Tài sản cố định: Biến động giảm nhẹ 1,86%.

3. Phân tích kết cấu và biến động của nguồn vốn

Cơ cấu nguồn vốn chuyển dịch nhẹ: Tỷ trọng Nợ phải trả tăng từ 33,77% lên 35,47%, trong khi Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu giảm tương ứng từ 66,23% xuống 64,53%:

  • Nợ phải trả: Tăng 84.559 đồng (+12,59%), đạt 759.559 đồng:
    • Nợ ngắn hạn: Tăng 76.238 đồng (+22,73%), chủ yếu do nợ người bán tăng 19.739 đồng (+32,19%) vì doanh nghiệp tận dụng giãn nợ thanh toán trong bối cảnh Covid-19, cùng với sự gia tăng của vay nợ thuê tài chính ngắn hạn (+33,2%). Thuế và các khoản phải nộp nhà nước giảm 6,3%.
    • Nợ dài hạn: Vay và nợ thuê tài chính dài hạn giảm 3,57%, trong khi thuế thu nhập hoãn lại phải trả tăng 483,11%.
  • Vốn chủ sở hữu: Tăng 58.254 đồng (+4,44%):
    • Vốn góp của chủ sở hữu: Tăng trưởng 20% do các đợt phát hành, bổ sung nguồn lực phục vụ chiến lược M&A và đầu tư mở rộng.
    • Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Giảm 19,1% (từ mức 315.197 đồng) do doanh nghiệp thực hiện phân phối chi trả cổ tức và giải quyết các chi phí kinh doanh.
    • Lợi ích cổ đông không kiểm soát: Giảm 2,36%.
    • Thặng dư vốn cổ phần: Giảm 0,03%.

Chương 3: Nhận xét, giải pháp, kiến nghị đối với tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn AGS

Đánh giá bối cảnh năm 2021 cho thấy làn sóng dịch Covid-19 lần thứ tư cùng các đợt giãn cách xã hội đã tạo áp lực tiêu cực đến nền kinh tế. Nhờ các gói hỗ trợ của Chính phủ (Nghị quyết 68/NQ-CP, Nghị quyết 105/NQ-CP, Nghị định 92/2021/NĐ-CP, Nghị quyết 116/NQ-CP) và chiến lược chuyển hướng phòng chống dịch thích ứng an toàn, tình hình kinh tế từng bước phục hồi. Dù mảng hàng không chịu ảnh hưởng trực tiếp từ việc hạn chế đường bay, ASG đã tận dụng lợi thế từ các hiệp định thương mại tự do (FTA) và duy trì mở rộng hoạt động logistics.

Hệ thống giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất gồm:

Nhóm giải pháp Nội dung biện pháp cụ thể
Quản trị Tài sản ngắn hạn - Lập dự báo ngân quỹ, dự báo dòng tiền thu - chi khoa học.
- Xác định số dư tiền mặt tối thiểu và ứng dụng mô hình Miller - Orr vào quản trị tiền mặt nhằm tối ưu hóa cơ hội sinh lời và đảm bảo thanh toán.
- Nâng cao kiểm soát nợ phải thu: Xây dựng quy trình thu hồi công nợ, phân loại khách hàng, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt, ràng buộc trách nhiệm giữa nhân viên kinh doanh và kế toán công nợ để xử lý nợ dây dưa kéo dài.
Quản trị Hàng tồn kho & TSCĐ - Chủ động phương án mua hàng có chọn lọc ngay từ đầu vào, giảm tồn kho tối thiểu, xử lý nhanh các mặt hàng ứ đọng.
- Nâng cao hệ số khai thác máy móc thiết bị, thường xuyên bảo trì, nâng cấp phương tiện cơ sở vật chất để củng cố năng lực cạnh tranh.
Tối ưu hóa Nguồn vốn & Bộ máy - Xác định nhu cầu vốn lưu động tối thiểu nhằm đảm bảo chu kỳ sản xuất liên tục.
- Giảm bớt các khoản nợ vay và nợ thuê tài chính chịu lãi suất cao.
- Tinh gọn bộ máy tổ chức, chuẩn hóa quy trình điều hành và đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân sự.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả phân tích định lượng: Tài liệu cung cấp bức tranh chi tiết về sự chuyển dịch cơ cấu tài chính của ASG trong năm 2021 với xu hướng thu hẹp tài sản ngắn hạn (-41,67%) để dồn nguồn lực mở rộng tài sản dài hạn (+65,03%), tập trung vào đầu tư liên doanh liên kết và mở rộng hệ thống kho bãi logistics (với tổng mức đầu tư góp vốn vượt 520 tỷ đồng). Nguồn vốn chủ sở hữu tăng trưởng 4,44% với tính cân đối tài chính ổn định, thặng dư vốn chủ sở hữu so với tài sản hoạt động đạt 592.054 đồng tại ngày 01/01/2022.
  • Giá trị ứng dụng: Tác giả đã chỉ ra các điểm nghẽn về dòng tiền mặt sụt giảm mạnh (-62,64%), công nợ phải thu tăng (+14,73%) và hàng tồn kho tăng (+56,26%), đồng thời đưa ra các mô hình quản trị tài chính doanh nghiệp cụ thể (mô hình Miller - Orr, quy chế thu hồi công nợ) nhằm giải quyết áp lực thanh khoản.
  • Đóng góp học thuật: Đề tài hoàn thành đầy đủ yêu cầu môn học Thiết kế môn học Phân tích hoạt động kinh doanh, minh họa rõ nét quy trình phân tích bảng cân đối kế toán một doanh nghiệp niêm yết quy mô lớn hoạt động trong ngành hàng không - logistics.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế trong văn bản:
    • Phạm vi dữ liệu chỉ mới dừng lại ở việc đối chiếu các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán giữa 2 thời điểm (01/01/2021 và 01/01/2022), chưa đi sâu kết hợp phân tích toàn diện Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để tính toán các hệ số sinh lời (ROA, ROE, ROS) hay các chỉ số vòng quay cụ thể.
    • Văn bản có sự không đồng nhất nhỏ trong việc viết tắt tên công ty (giữa ASG và AGS ở tiêu đề Chương 3).
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Bổ sung chuỗi dữ liệu đa năm (giai đoạn 3-5 năm liên tục), kết hợp phân tích các chỉ số dòng tiền tự do (FCF), chỉ số định giá thị trường và phân tích so sánh tương quan với các doanh nghiệp cùng ngành logistics - dịch vụ hàng không trên sàn HOSE.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thiết kế môn học này là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án môn học, tiểu luận chuyên ngành hoặc khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính.
  • Người làm nghiên cứu cần tư liệu thực tế về tác động của dịch Covid-19 đối với cơ cấu tài sản và nguồn vốn của nhóm doanh nghiệp dịch vụ mặt đất hàng không và logistics tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Tính cân đối tài chính giữa nguồn vốn chủ sở hữu và tài sản hoạt động của ASG thể hiện như thế nào tại ngày 01/01/2022?
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty dư thừa 592.054 đồng so với tài sản hoạt động chủ yếu (tăng từ mức 340 đồng tại ngày 01/01/2021). Điều này chứng minh vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đủ khả năng bù đắp toàn bộ tài sản hoạt động mà không cần phải phụ thuộc vào việc đi vay hay chiếm dụng vốn ngắn hạn.

2. Nguyên nhân chủ yếu khiến tài sản dài hạn của ASG tăng trưởng 65,03% trong kỳ là gì?
Tài sản dài hạn tăng chủ yếu do các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng 159,32% (công ty đầu tư cổ phần, góp vốn trên 520 tỷ đồng vào các công ty logistics/hàng không, đầu tư 21 tỷ đồng trong năm 2021 cho dự án Khu dịch vụ logistics Bắc Ninh giai đoạn 2 và đầu tư bổ sung trang thiết bị xe nâng phục vụ khách hàng Samsung, Welstory, KGL).

3. Vì sao tiền và các khoản tương đương tiền của công ty lại sụt giảm mạnh 62,64%?
Nguyên nhân xuất phát từ việc doanh nghiệp giảm mạnh các khoản tương đương tiền gửi ngắn hạn (-78,39%) và điều chuyển vốn ngắn hạn sang các hoạt động tài trợ đầu tư tài chính dài hạn, phát triển hạ tầng và mở rộng quy mô công ty con.

4. Mô hình định lượng nào được tác giả đề xuất để tối ưu hóa quản trị tiền mặt cho công ty?
Tác giả đề xuất áp dụng mô hình Miller - Orr vào công tác quản trị ngân quỹ nhằm xác định mức dự trữ tiền mặt tối thiểu, chủ động điều hòa giữa việc giữ tiền mặt thanh toán và đầu tư ngắn hạn sinh lời.

5. Cơ sở pháp lý nào được tác giả trích dẫn để định nghĩa về Vốn chủ sở hữu trong bài?
Vốn chủ sở hữu được định nghĩa dựa trên quy định tại Khoản 1 Điều 66 Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành.


Kết luận

Báo cáo thiết kế môn học của tác giả Bùi Thị Thuỳ Trang đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và sự biến động cơ cấu tài sản - nguồn vốn của Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG trong năm tài chính 2021. Mặc dù chịu áp lực lớn từ dịch bệnh Covid-19 và tình trạng sụt giảm tiền mặt cùng công nợ tăng, ASG vẫn duy trì được cơ cấu tài chính tự chủ với sự thặng dư an toàn của nguồn vốn chủ sở hữu so với tài sản hoạt động. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong đề tài mang tính bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp logistics và dịch vụ cảng hàng không.