Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Giải trí Vhunter" do sinh viên Lã Hải Yến thực hiện thuộc ngành Quản trị doanh nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Hoàng Đan (năm 2023). Đề tài xuất phát từ yêu cầu sống còn của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, nơi áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt, đặc biệt là giai đoạn suy thoái kinh tế và phục hồi sau đại dịch Covid-19 khiến nhiều doanh nghiệp giải thể hoặc đứng trước nguy cơ phá sản. Đối với doanh nghiệp thương mại - dịch vụ, việc thường xuyên phân tích kết quả kinh doanh giúp nhà quản trị nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, đánh giá tác động của môi trường và các nhân tố chi phối, từ đó xác lập các giải pháp tối ưu hóa lợi nhuận.

Công ty TNHH Giải trí Vhunter hoạt động trong lĩnh vực truyền thông, marketing, trang phục, biểu diễn nghệ thuật và tổ chức sự kiện tại địa bàn thành phố Hải Phòng. Là một doanh nghiệp mới thành lập (từ năm 2019), công ty đối mặt với nhiều khó khăn, thiếu sót trong quản lý vận hành, chưa đáp ứng trọn vẹn một số yêu cầu khắt khe của khách hàng dẫn đến việc bỏ lỡ cơ hội hợp tác. Tác giả lựa chọn đề tài nhằm khảo sát thực tế, đánh giá toàn diện bức tranh tài chính và đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn cho đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích, đánh giá các kết quả kinh doanh mà Công ty TNHH Giải trí Vhunter đã đạt được để tìm hiểu chính xác về tình hình kinh doanh, tình hình sử dụng vốn, khả năng thanh toán của công ty; từ đó đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
  • Mục tiêu cụ thể: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ):
    1. Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
    2. Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Giải trí Vhunter giai đoạn 2020 – 2022.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Giải trí Vhunter trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu kinh tế - tài chính tại Công ty TNHH Giải trí Vhunter.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Giải trí Vhunter, địa chỉ trụ sở tại số 12/304 Phương Lưu 8, phường Đông Hải 1, quận Hải An, thành phố Hải Phòng và văn phòng điều hành tại số 45 Lạch Tray, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và khảo sát thực tế từ ngày 01/02/2023 đến ngày 28/02/2023; số liệu thứ cấp thu thập phục vụ tính toán và phân tích trong chuỗi 3 năm tài chính: 2020, 2021 và 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận hiệu quả kinh doanh dưới góc độ định tính và định lượng:

  • Bản chất định lượng: Phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đầu ra đạt được ($K$) và các yếu tố nguồn lực đầu vào ($C$). So sánh tuyệt đối xác định theo hiệu số $H = K - C$; so sánh tương đối xác định theo tỷ số $H = K / C$. Hệ số này phản ánh một đồng nguồn lực đầu vào tạo ra bao nhiêu đồng kết quả đầu ra.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí (bao gồm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác).
    • Chỉ tiêu doanh thu: Tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được từ bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác; phân tích biến động theo giá và lượng.
    • Chỉ tiêu chi phí: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác; tỷ suất chi phí = (Tổng chi phí / Doanh thu) x 100%.
    • Nhóm chỉ số tài chính: Hệ số thanh toán lưu động, hệ số thanh toán nhanh; số vòng quay tài sản, thời hạn trả tiền; tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận so với chi phí; hệ số nợ trên tổng tài sản và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu.
  • Nhân tố ảnh hưởng: Phân loại thành nhân tố bên ngoài (chính trị, luật pháp, văn hóa, xã hội, công nghệ, kinh tế, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng) và nhân tố bên trong (tiềm lực tài chính, con người, tài sản vô hình, cơ sở hạ tầng, năng lực quản trị).
  • Tổng quan y văn: Điểm qua các công trình quốc tế về quy mô và khả năng sinh lời (Lev, 1983; Burns, 1985; McDonald, 1999; Gupta, 1969; Davidson và Dutia, 1991; Elliott, 1972) và các đề tài trong nước về giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại các doanh nghiệp xây dựng, cảng biển (Trần Quyết Tiến, 2013; Tạ Văn Điệt, 2015; Đặng Kiều Anh, 2016; Lê Thị Lĩnh, 2014; Dương Văn Chung, 2003; Nguyễn Văn Phúc, 2016).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo sơ kết - tổng kết định kỳ của Công ty TNHH Giải trí Vhunter trong 3 năm 2020, 2021 và 2022 do phòng Hành chính Nhân sự – Kế toán cung cấp.
  • Phương pháp chuyên gia: Khai thác ý kiến nhận định, đánh giá của các cán bộ, nhân viên tại công ty, giảng viên hướng dẫn và các chuyên gia doanh nghiệp về công tác kinh doanh của đơn vị.
  • Phương pháp quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp: Sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tương đối (tỷ lệ hoàn thành kế hoạch, tốc độ tăng trưởng) và số bình quân theo chuỗi thời gian; đối chiếu giữa lý luận quản trị và thực tiễn hoạt động tài chính tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh, khẳng định đây là phạm trù phản ánh chất lượng hoạt động và trình độ khai thác các nguồn lực (vốn, lao động, tài sản) nhằm đạt mục tiêu của doanh nghiệp. Tác giả phân biệt rõ hiệu quả kinh tế - xã hội với hiệu quả nội tại của doanh nghiệp, hiệu quả trước mắt với hiệu quả dài hạn.

Nội dung chương xây dựng hệ thống các công cụ và chỉ tiêu tài chính phục vụ công tác phân tích, bao gồm:

  • Phương pháp phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân tích tỷ suất chi phí trên doanh thu.
  • Công thức tính toán các nhóm chỉ tiêu thanh toán (thanh toán lưu động, thanh toán nhanh), hiệu quả sử dụng vốn (vòng quay tài sản, kỳ thu tiền/trả tiền), các tỷ suất sinh lời (ROS, ROA, ROE, lợi nhuận/chi phí) và cơ cấu nợ.
  • Phân loại các nhân tố khách quan bên ngoài và nhân tố chủ quan bên trong tác động đến hiệu quả kinh doanh.
  • Các nguyên tắc và kỹ thuật so sánh đối chiếu (so sánh số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ tăng trưởng và số bình quân) theo không gian và thời gian.

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH Giải trí Vhunter

Chương 2 trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm và đánh giá thực trạng hoạt động của công ty giai đoạn 2020 – 2022:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Giải trí Vhunter thành lập ngày 11/06/2019 (mã số thuế: 02011968471, người đại diện theo pháp luật: ông Hoàng Đình Phong), tiền thân từ năm 2011 là nhóm nhảy biểu diễn nghệ thuật. Cơ cấu tổ chức gồm Tổng Giám đốc và 7 phòng ban: Phòng Kinh doanh, Phòng Sự kiện, Phòng Đào tạo, Phòng Nghệ thuật, Phòng HCNS – Kế toán, Phòng Media, Phòng Marketing. Cơ sở vật chất gồm văn phòng làm việc tại 45 Lạch Tray, 3 phòng tập nhảy (Cung VHTT Thanh Niên, Cung Thiếu nhi, TT VH-TDTT quận Kiến An) và kho sự kiện tại số 6 Nguyễn Trãi.
  • Lực lượng lao động: Quy mô nhân sự tăng từ 32 người (2020) lên 55 người (2021) và 68 người (2022). Lao động nam chiếm 65% (đảm nhận kỹ thuật, lắp đặt, vận hành sân khấu hiện trường), lao động nữ tập trung tại khối văn phòng và các phòng Đào tạo, Nghệ thuật, HCNS.
  • Tình hình cung cấp dịch vụ: Tổng số dịch vụ cung cấp tăng từ 138 sự kiện (2020) lên 292 sự kiện (2021) và đạt 376 sự kiện (2022), tăng trưởng 2,72 lần sau 3 năm. Cơ cấu dịch vụ năm 2022 gồm: mảng Sự kiện chiếm 57,71% (217 sự kiện), mảng Truyền thông chiếm 23,14% (87 sự kiện), mảng Media chiếm 19,15% (72 sự kiện). Tổng số khách hàng sử dụng dịch vụ tăng từ 103 khách hàng (2020) lên 242 (2021) và 301 khách hàng (2022).
  • Kết quả tài chính:
    • Doanh thu thuần: Năm 2021 tăng 261,1% so với năm 2020; năm 2022 tăng 225,7% so với năm 2021; cả giai đoạn 2020 – 2022 tăng 589,3%.
    • Chi phí: Năm 2021 tăng 251,6% so với năm 2020; năm 2022 tăng 219,19% so với năm 2021; tổng chi phí giai đoạn 2020 – 2022 tăng 552%.
    • Lợi nhuận sau thuế: Năm 2020 bị âm (lỗ -51.909 nghìn/đồng); năm 2021 mức lỗ thu hẹp (tốc độ phát triển đạt 35,4%); sang năm 2022 lợi nhuận chuyển sang giá trị dương, đạt tốc độ tăng trưởng 796,5% so với năm trước.
    • Tỷ suất sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) từ -0,04 (2020) và -0,006 (2021) tăng lên 0,02 lần (2022). Tỷ suất sinh lời trên chi phí chuyển từ -0,04 lên 0,19 lần. Tỷ suất sinh lời trên vốn kinh doanh từ -0,14 lên 0,126 lần. Hiệu quả sử dụng chi phí tăng dần từ 0,96 lần (2020) lên 0,99 lần (2021) và đạt 1,02 lần (2022).
    • Thu nhập người lao động: Quỹ lương tăng trưởng giúp thu nhập bình quân đầu người tăng từ 16.750 đồng/người/năm (2020) lên 27.810 đồng (2021) và đạt 52.179 đồng (2022).
  • Đánh giá chung: Công ty mở rộng được thị phần dịch vụ, duy trì khách hàng quen, khống chế được đà tăng chi phí trong năm 2022 để có lãi. Tuy nhiên, tồn tại hạn chế lớn về biến động nhân sự, công tác thống kê lao động chưa chặt chẽ và kinh nghiệm quản lý chi phí trong 2 năm đầu còn yếu.

Chương 3: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Giải trí Vhunter

Trên cơ sở định hướng phát triển giai đoạn 2023 - 2025, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty:

  • Biện pháp tăng sản lượng dịch vụ: Chú trọng nâng cao chất lượng công tác chăm sóc khách hàng nhằm duy trì tệp khách hàng thân thiết; đầu tư nghiên cứu, phổ cập các gói sản phẩm và dịch vụ giải trí mới đáp ứng xu thế thị trường.
  • Biện pháp tăng doanh thu: Tăng cường hoạt động Marketing và truyền thông trên các nền tảng mạng xã hội (social media), mở rộng độ nhận diện thương hiệu tại Hải Phòng.
  • Biện pháp tiết kiệm chi phí: Tối ưu hóa định mức chi tiêu nội bộ, rà soát chi phí vận hành sự kiện, kiểm soát chặt chẽ giá vốn và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Biện pháp sử dụng tài sản: Khai thác triệt để công suất của tài sản cố định (thiết bị âm thanh, ánh sáng, kho bãi tại số 6 Nguyễn Trãi, các phòng tập nhảy) và nâng cao hiệu quả luân chuyển vốn lưu động.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Xây dựng quy trình tuyển dụng và đào tạo chuyên môn cho đội ngũ kỹ thuật hiện trường, nhân viên văn phòng; cải thiện chế độ đãi ngộ để giảm thiểu tỷ lệ biến động nhân sự.
  • Kiến nghị: Đề xuất với cơ quan quản lý Nhà nước về cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp dịch vụ văn hóa; kiến nghị Ban lãnh đạo công ty chuẩn hóa quy chế làm việc và quy trình quản trị nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp chuỗi số liệu hoạt động thực tế của Công ty TNHH Giải trí Vhunter qua bảng tổng hợp sau:

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2022/2020
Tổng số dịch vụ cung cấp Sự kiện 138 292 376 Tăng 2,72 lần (272,46%)
- Mảng Sự kiện Sự kiện 73 151 217 Tăng 144 sự kiện
- Mảng Truyền thông Sự kiện 28 76 87 Tăng 59 sự kiện
- Mảng Media Sự kiện 37 65 72 Tăng 35 sự kiện
Tổng số khách hàng Khách hàng 103 242 301 Tăng 2,92 lần (292,23%)
Tốc độ tăng doanh thu thuần % - 261,1% 225,7% Cả giai đoạn tăng 589,3%
Tốc độ tăng tổng chi phí % - 251,6% 219,19% Cả giai đoạn tăng 552,0%
Lợi nhuận sau thuế Giá trị Âm (lỗ) Âm (thu hẹp) Dương Tăng trưởng 796,5% (22/21)
Tỷ suất sinh lời ROS Lần -0,04 -0,006 0,02 Chuyển từ âm sang dương
Tỷ suất LNST / Chi phí Lần -0,04 -0,006 0,19 Tăng lên 0,19 lần
Tỷ suất LNST / Vốn KD Lần -0,14 -0,30 0,126 Tăng lên 0,126 lần
Hiệu quả sử dụng chi phí Lần 0,96 0,99 1,02 Tăng dần qua các năm
Tổng số lao động Người 32 55 68 Tăng 36 người
Thu nhập bình quân đầu người Đồng/người/năm 16.750 27.810 52.179 Tăng liên tục qua các năm

Đóng góp cụ thể của công trình:

  • Phản ánh trung thực thực trạng kinh doanh và tài chính của một doanh nghiệp khởi nghiệp trong ngành dịch vụ giải trí tại địa bàn Hải Phòng trong bối cảnh đại dịch Covid-19 và giai đoạn đầu bình thường hóa.
  • Làm rõ nguyên nhân biến động tài chính: Giai đoạn 2020 – 2021 công ty thua lỗ do tốc độ tăng chi phí vượt tốc độ tăng doanh thu; sang năm 2022 công ty kiểm soát được chi phí, tận dụng sự bùng nổ nhu cầu truyền thông - sự kiện sau dịch để tạo ra lợi nhuận dương.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao phủ từ sản lượng, marketing, quản lý chi phí đến nhân sự gắn với cơ cấu thực tế của 7 phòng ban trong công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian khảo sát thực tế tương đối ngắn (từ 01/02/2023 đến 28/02/2023); công tác lưu trữ số liệu nhân sự tại doanh nghiệp những năm đầu còn phân tán; văn bản khóa luận chưa thể hiện đầy đủ giá trị tuyệt đối chi tiết của một số hạng mục tài sản cố định và chi phí khác trong các bảng tổng hợp; phạm vi khảo sát mới dừng lại ở một doanh nghiệp cụ thể nên tính khái quát cho toàn ngành giải trí còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi chuỗi số liệu tài chính sau năm 2022 để kiểm chứng hiệu quả thực tế của các giải pháp đề xuất; mở rộng đánh giá chi tiết cơ cấu nợ, cấu trúc tài sản cố định và thực hiện so sánh đối chuẩn với các doanh nghiệp giải trí khác trên địa bàn Hải Phòng khi các số liệu kiểm toán được chuẩn hóa.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Kinh tế dịch vụ thực hiện khóa luận tốt nghiệp về chủ đề phân tích hiệu quả kinh doanh. Khóa luận cung cấp cách tiếp cận thực tế trong việc phân tích các chỉ tiêu sản lượng của ngành dịch vụ phi vật thể (sự kiện, truyền thông, media) kết hợp với các tỷ số tài chính (ROS, lợi nhuận trên chi phí, lợi nhuận trên vốn). Ngoài ra, tài liệu cung cấp số liệu thực tiễn có giá trị tham khảo cho các nhà quản trị doanh nghiệp giải trí, tổ chức sự kiện vừa và nhỏ tại các đô thị đang phát triển.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu của Công ty TNHH Giải trí Vhunter trong giai đoạn nào và cơ cấu ngành nghề chính là gì? Khóa luận thu thập và phân tích số liệu tài chính, kinh doanh trong chuỗi 3 năm: 2020, 2021 và 2022. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty gồm: cung cấp dịch vụ sự kiện, cho thuê đồ và trang phục sự kiện, đào tạo nghệ thuật (nhảy, múa, MC), dịch vụ Media (quay phim, chụp ảnh) và truyền thông - marketing - social media tại Hải Phòng.

2. Diễn biến sản lượng dịch vụ của công ty qua 3 năm đạt kết quả cụ thể ra sao? Tổng số dịch vụ cung cấp tăng đều qua các năm: 138 sự kiện (năm 2020), 292 sự kiện (năm 2021) và 376 sự kiện (năm 2022), đạt mức tăng trưởng 2,72 lần sau 3 năm. Trong đó, mảng Sự kiện luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 51,72% đến 57,71%), tiếp theo là mảng Truyền thông và Media.

3. Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào giữa giai đoạn 2020 – 2021 và năm 2022? Trong hai năm 2020 và 2021, công ty chịu lỗ (lợi nhuận sau thuế âm, năm 2020 âm -51.909) do chi phí tăng nhanh hơn doanh thu trong giai đoạn mới thành lập và chịu ảnh hưởng của Covid-19. Đến năm 2022, nhờ kiểm soát chi phí và mở rộng quy mô sự kiện, lợi nhuận sau thuế đã chuyển sang giá trị dương, đạt tốc độ tăng trưởng 796,5% so với năm 2021.

4. Đặc điểm lực lượng lao động tại Công ty Vhunter được tác giả mô tả như thế nào? Quy mô nhân sự tăng từ 32 người (2020) lên 55 người (2021) và 68 người (2022). Lao động nam chiếm tỷ lệ đa số (65%) do tính chất công việc đòi hỏi kỹ thuật lắp đặt, vận hành sân khấu hiện trường; lao động nữ đảm nhận công việc văn phòng tại các phòng Đào tạo, Nghệ thuật, HCNS. Biến động nhân sự qua các tháng tương đối cao.

5. Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp chính nào trong Chương 3? Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp nội bộ và 1 nhóm kiến nghị: Biện pháp tăng sản lượng dịch vụ (chăm sóc khách hàng, phát triển dịch vụ mới); Biện pháp tăng doanh thu (đẩy mạnh marketing mạng xã hội); Biện pháp tiết kiệm chi phí; Biện pháp sử dụng triệt để tài sản cố định và vốn lưu động; Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động; cùng các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước và Ban lãnh đạo công ty.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lã Hải Yến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và phản ánh toàn diện thực trạng tài chính của Công ty TNHH Giải trí Vhunter giai đoạn 2020 – 2022. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy sự chuyển dịch tích cực của doanh nghiệp từ giai đoạn đầu chịu lỗ do ảnh hưởng dịch bệnh sang giai đoạn tăng trưởng ổn định về sản lượng, doanh thu và kiểm soát chi phí thành công trong năm 2022. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát cơ cấu tổ chức và đặc thù ngành dịch vụ sự kiện, có tính khả thi đối với công tác điều hành của ban lãnh đạo đơn vị trong giai đoạn 2023 - 2025.