BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ CỤC PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP Chuyên đề NHỮNG VẤN ĐỀ KẾ TOÁN CƠ BẢN TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA (Tài liệu dành cho đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa) Biên soạn: TS. Vũ Đình Hiển HÀ NỘI - 2012 Liên hệ zalo: 0898424904 để được hổ trợ nhanh nhất MỤC LỤC CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ KẾ TOÁN CƠ BẢN TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ. TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP .1 Tài sản của doanh nghiệp. Nguồn vốn của doanh nghiệp.
Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn. LẬP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN. GHI SỔ KẾ TOÁN. Tài khoản kế toán.
Ghi kép vào tài khoản. Hệ thống tài khoản kế toán. KĨ THUẬT GHI SỔ VÀ SỬA CHỮA SAI SÓT CỦA KẾ TOÁN. Kĩ thuật ghi sổ.
Kỹ thuật sửa chữa sai sót. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ. Các căn cứ lựa chọn hình thức hạch toán kế toán. Các hình thức kế toán cõ bản.
Tổ chức bộ máy kế toán. 26 CHƢƠNG 2: KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM, HÀNG HOÁ VÀ THANH TOÁN VỚI NGƢỜI MUA. NGUYÊN TẮC, NHIỆM VỤ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, HÀNG HOÁ VÀ TIÊU THỤ. KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, HÀNG HOÁ.
Kế toán chi tiết thành phẩm, hàng hoá. Kế toán tổng hợp thành phẩm, hàng hoá trong doanh nghiệp theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIÊU THỤ THÀNH PHẨM, HÀNG HOÁ. Chứng từ kế toán.
Tài khoản kế toán. Kế toán tiêu thụ và thanh toán với ngƣời mua. Kế toán giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Tài khoản kế toán.
Trình tự kế toán. Kế toán thanh toán với ngƣời mua. 37 CHƢƠNG 3: KẾ TOÁN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ VÀ THANH TOÁN VỚI NGƢỜI BÁN. CÁC VẤN ĐỀ CHUNGTRONG KẾ TOÁN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ.
Phân loại vật liệu. Phân loại công cụ, dụng cụ. Nhiệm vụ của kế toán vật liệu, CCDC. TÍNH GIÁ THỰC TẾ VẬT LIỆU.
Giá thực tế vật liệu nhập kho. Giá thực tế vật liệu xuất kho. KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU. Phƣơng pháp thẻ song song.
Phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển. Phƣơng pháp sổ số dƣ. KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU, DỤNG CỤ THEO PHƢƠNG PHÁP KÊ KHAI THƢỜNG XUYÊN. Tài khoản kế toán.
Trình tự kế toán. Kế toán kết quả kiểm kê vật liệu, công cụ. KẾ TOÁN TỔNG HỢP VẬT LIỆU THEO PHƢƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KÌ. Tài khoản kế toán.
Trình tự kế toán. KẾ TOÁN XUẤT DÙNG CÔNG CỤ, DỤNG CỤ. Phƣơng pháp phân bổ một lần. Phƣơng pháp phân bổ nhiều lần.
61 CHƢƠNG 4 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH. Khái niệm và ý nghĩa. Phân loại TSCĐ.
Tính giá TSCĐ. KẾ TOÁN CHI TIẾT TSCĐ. KẾ TOÁN TỔNG HỢP TSCĐ. Tài khoản kế toán.
Kế toán tăng TSCĐ. Kế toán giảm TSCĐ. KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ. Tính mức khấu hao TSCĐ.
Kế toán khấu hao TSCĐ. KẾ TOÁN SỬA CHỮA TSCĐ. Kế toán sửa chữa thƣờng xuyên TSCĐ. Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ.
83 CHƢƠNG 5: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT. Đối tƣợng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Các phƣơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Kế toán chi phí sản xuất theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. KIỂM KÊ VÀ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG CUỐI KÌ. Kiểm kê sản phẩm dở dang.
Đánh giá sản phẩm dở dang. CÁC PHƢƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM. Phƣơng pháp trực tiếp (giản đơn). Phƣơng pháp tổng cộng chi phí.
Phƣơng pháp hệ số. Phƣơng pháp tỉ lệ. CÁC PHƢƠNG ÁN TÍNH GIÁ THÀNH TRONG MỘT SỐ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP. Phƣơng án tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Phƣơng án phân bƣớc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Phƣơng án tính giá thành theo định mức. 100 CHƢƠNG 6: MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƢỢNG – LỢI NHUẬN VÀ QUYẾT ĐỊNH PHƢƠNG ÁN KINH DOANH. Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lƣợng – lợi nhuận.
Xác định điểm hòa vốn trong phƣơng án kinh doanh. Đánh giá các phƣơng án kinh doanh bằng công cụ phân tích CVP. 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 108 1 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ KẾ TOÁN CƠ BẢN TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.
TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tài sản của doanh nghiệp Tài sản là toàn bộ các nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp đƣợc sử dụng cho các hoạt động sinh lợi trong tƣơng lai. Đƣợc coi là tài sản của doanh nghiệp nếu thoả mãn đồng thời 3 điều kiện sau: - Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát lâu dài của doanh nghiệp, - Có giá trị thực sự đối với doanh nghiệp, - Có giá phí xác định. Căn cứ vào mức độ luân chuyển giá trị của tài sản vào chi phí sản xuất, kinh doanh, tài sản của doanh nghiệp đƣợc phân thành tài sản cố định và tài sản lƣu động.Tài sản lưu động Tài sản lƣu động là toàn bộ tài sản hữu hình hoặc vô hình có giá trị nhỏ hoặc thời gian sử dụng ngắn dƣới một năm. Tài sản lƣu động gồm: Tiềncủa doanh nghiệp bao gồm mặt: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí, đá quý.
Theo vị trí, tiền của doanh nghiệp có thể đang nằm trong két của doanh nghiệp, gửi vào tài khoản của doanh nghiệp ở ngân hàng hoặc đang trên đƣờng trả cho ngƣời bán hoặc vận chuyển từ doanh nghiệp ra ngân hàng hay ngƣợc lại. Tiền gửi ngân hàng: bao gồm các loại tiền của doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng. Tiền đang chuyển là các loại tiền của doanh nghiệp đang trên đƣờng vận chuyển để thanh toán cho chủ nợ. Đây là số tiền mà doanh nghiệp đã xuất quỹ nhƣng chƣa nhận đƣợc chứng từ xác nhận đã thanh toán hoặc đã nộp vào ngân hàng nhƣng chƣa có giấy báo có.
Hàng tồn kho (còn gọi là tài sản dự trữ) gồm hai loại là tồn kho cho sản xuất và hàng tồn kho chờ tiêu thụ. Hàng tồn kho (dự trữ) cho sản xuất gồm các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu và công cụ đang dự trữ trong kho chuẩn bị cho sản xuất. Hàng tồn kho chờ tiêu thụ bao gồm các loại hàng hoá, thành phẩm đang dự trữ trong kho hoặc đang gửi bán. Tài sản lƣu động trong sản xuất bao gồm các loại nguyên liệu, bán thành phẩm đang trong quá trình chế biến.
Giá trị của các loại tài sản này đƣợc gọi là chi phí sản xuất dở dang. 2 Các khoản phải thu bao gồm phải thu của ngƣời mua hàng, phải thu nội bộ của các cá nhân và tổ chức trong doanh nghiệp,. Đây là tài sản của doanh nghiệp đang trong quá trình thanh toán bị các cá nhân và tập thể khác chiếm dụng. Tài sản tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm các loại cổ phiếu, trái phiếu ngắn hạn và các khoản đầu tƣ ngắn hạn khác.
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài trên 1 năm. Tài sản cố định đƣợc chia thành hai loại: tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình. Tài sản cố định hữu hình là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể, có đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định cho tài sản cố định. Tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp thƣờng bao gồm: Nhà xƣởng, máy móc thiết bị, kho tàng, phƣơng tiện vận tải, đƣờng xá, các công trình kiến trúc,.
Tài sản cố định hữu hình có thể do doanh nghiệp tự mua sắm hoặc đi thuê dài hạn. Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể thể hiện lƣợng giá trị đã đƣợc đầu tƣ nhằm có đƣợc các quyền hoặc lợi ích của doanh nghiệp nhƣ chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất, bằng sáng chế, phát minh, quyền sử dụng đất,. Các khoản đầu tƣ dài hạn (TSCĐ tài chính) là những khoản đầu tƣ có thời hạn thu hồi vốn trên một năm. Các tài sản tài chính trong doanh nghiệp thƣờng bao gồm: các khoản góp vốn liên doanh, cổ phiếu, trái phiếu dài hạn,.
Việc phân loại tài sản theo từng nhóm nhƣ trên cho chúng ta thông tin về kết cấu và tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Để có thông tin đầy đủ hơn về nguồn gốc tài sản cũng nhƣ tình hình tài chính của doanh nghiệp đòi hỏi phải nghiên cứu tài sản của doanh nghiệp theo nguồn hình thành. Nguồn vốn của doanh nghiệp Nguồn vốn hay nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp gồm: nguồn vốn của chủ sở hữu và các khoản công nợ. Các khoản công nợ Các khoản nợ phải trả là số tiền mà doanh nghiệp phải thanh toán do vay hoặc chiếm dụng của doanh nghiệp khác.
Theo thời hạn phải thanh toán các khoản nợ đƣợc chia ra thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Nợ ngắn hạn là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong thời hạn dƣới 1 năm. Theo nguồn gốc hình thành nợ ngắn hạn đƣợc chia thành vay ngắn hạn và phải trả ngắn hạn. Vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn dƣới 1 năm.
Khi hết thời hạn vay doanh nghiệp phải trả cả vốn và lãi. Nợ phải trả ngắn hạn gồm các khoản phải trả phát sinh trong quá trình mua, bán vật tƣ, hàng hoá giữa doanh nghiệp với các nhà cung cấp. Trong thời 3 hạn chƣa phải thanh toán doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn này bổ sung vào vốn kinh doanh của doanh nghiệp mà không phải trả lãi. Nợ dài hạn là các khoản nợ có thời gian phải thanh toán trên 1 năm.
Nợ dài hạn cũng gồm 2 loại: vay dài hạn và nợ dài hạn. Nguồn vốn chủ sở hữu Phần chênh lệch giữa tài sản và công nợ gọi là tài sản ròng hay nguồn vốn chủ sở hữu. Nguồn vốn chủ sở hữu thể hiện giá trị tài sản đƣợc đầu tƣ từ nguồn vốn của chủ doanh nghiệp. Nguồn vốn chủ sở hữu do các chủ sở hữu doanh nghiệp đóng góp khi thành lập doanh nghiệp hoặc đƣợc bổ sung thêm trong quá trình doanh nghiệp hoạt động.