Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì và mở rộng thị phần, việc thực hiện nguyên tắc "Tiết kiệm - Hiệu quả", nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản xuất trở thành yêu cầu sống còn. Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vị trí trung tâm trong toàn bộ hệ thống quản trị tài chính. Công tác này cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để lãnh đạo doanh nghiệp kiểm soát việc thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật, lập kế hoạch chi phí và đưa ra các quyết định định giá bán tối ưu.
Thực tế tại Công ty Cổ phần Quảng cáo và Thương mại Lạc Việt cho thấy, dù doanh nghiệp đã bước đầu khẳng định được vị thế trong lĩnh vực gia công, lắp đặt biển quảng cáo và thiết bị phụ trợ, song công tác hạch toán chi phí và tính giá thành vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Cụ thể, công ty vẫn áp dụng phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành giản đơn, đồng thời đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ thuần túy theo chi phí nguyên vật liệu chính. Cách thức hạch toán này chưa phản ánh chính xác giá trị thực tế của sản phẩm hoàn thành cũng như chi phí dở dang của các giai đoạn công nghệ tiếp theo. Xuất phát từ thực trạng đó, tác giả Trần Thị Lê đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp nhằm nghiên cứu, đánh giá và đề xuất phương hướng hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa các đặc điểm về tổ chức sản xuất, cơ cấu quản lý và quy trình công nghệ của Công ty Cổ phần Quảng cáo và Thương mại Lạc Việt.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung), quy trình kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang và kỹ thuật tính giá thành sản phẩm tại công ty.
- Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra những mặt tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Quảng cáo và Thương mại Lạc Việt (địa chỉ: 394 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội).
- Thời gian nghiên cứu: Số liệu thực tế trong giai đoạn 2010 - 2011, trong đó dữ liệu kế toán chi tiết được khảo sát tập trung vào tháng 07 năm 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề được xây dựng dựa trên khung lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về kế toán tại Việt Nam, trọng tâm là chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính. Về mặt học thuật, công trình vận dụng các nguyên tắc kế toán dồn tích, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu - chi phí và các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng và quy trình công nghệ chế tạo.
Hệ thống tài khoản và hình thức kế toán được vận dụng trong nghiên cứu bao gồm:
- Tài khoản phản ánh chi phí: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi tiết thành TK 6211, TK 6212, TK 6212K, TK 6212S), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp, chi tiết thành TK 622M, TK 622K, TK 622S), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).
- Tài khoản thanh toán và tài sản liên quan: TK 152 (1521, 1522), TK 334, TK 338 (3382, 3383, 3384).
- Hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức kế toán Nhật ký chung.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ ban đầu (phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương, bảng tính khấu hao tài sản cố định), sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh do Phòng Kế toán và Phòng Kỹ thuật công ty cung cấp.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, phương pháp tính giá (tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ và giá thực tế đích danh), phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê, so sánh tương đối và tuyệt đối để đánh giá sự biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận và tình hình thực hiện định mức chi phí qua các năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty CP Quảng cáo và TM Lạc Việt
Chương 1 giới thiệu tổng quan về tình hình hoạt động, quy trình công nghệ và mô hình quản trị chi phí của đơn vị thực tập. Công ty chuyên sản xuất các mặt hàng biển quảng cáo ngoài trời, biển đèn LED, hộp đèn và các gói dịch vụ truyền thông. Sản phẩm của công ty mang tính chất đơn chiếc, sản xuất theo hợp đồng kinh tế và yêu cầu kỹ thuật riêng của từng khách hàng, có độ bền cao để chịu được gió bão ngoài trời. Thị trường tiêu thụ chính tập trung tại Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Đà Nẵng, Thanh Hóa, Thái Bình, Nam Định.
Quy trình công nghệ sản xuất là một chuỗi khép kín, nối tiếp nhau qua 3 phân xưởng sản xuất chính:
- Xưởng máy: Thực hiện cán, cắt nguyên vật liệu chính (tole, sắt thép) theo kích thước thiết kế để tạo phôi và chuyển sang xưởng tiếp theo.
- Xưởng cơ khí: Tiếp nhận bán thành phẩm từ xưởng máy để tiến hành hàn, đục lỗ, ghép nối và tạo khung kết cấu.
- Xưởng sơn: Thực hiện tẩy rửa bề mặt kim loại bằng hóa chất chuyên dụng, phun sơn tĩnh điện, in lưới chữ, sấy khô và bao gói bảo quản trước khi vận chuyển đến hiện trường thi công, đào móng, ép cọc, dựng cột biển và bàn giao công trình.
Cơ cấu quản lý và tổ chức kế toán của công ty được thiết kế theo mô hình tập trung. Đứng đầu là Tổng Giám đốc, các phòng ban chức năng (Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch, Phòng Kế toán) phối hợp chặt chẽ trong việc lập định mức, kiểm duyệt chứng từ và hạch toán. Bộ máy kế toán gồm 01 Kế toán trưởng và 03 kế toán viên (phụ trách kế toán giá thành, kế toán tiền lương - tài sản cố định, và kế toán tiền mặt - ngân hàng). Quy trình luân chuyển chứng từ được thực hiện chặt chẽ, mỗi nghiệp vụ phát sinh đều có chữ ký xác nhận của ít nhất hai bộ phận có liên quan.
Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu tài chính và lao động của công ty trong giai đoạn 2010 - 2011 được phản ánh trong bảng tổng hợp sau:
| Chỉ tiêu |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Chênh lệch (Số tiền / Số lượng) |
Tỷ lệ chênh lệch (%) |
| 1. Tổng doanh thu |
16.645.000.000 |
18.451.000.000 |
+1.806.000.000 |
+10,85% |
| 2. Tổng chi phí |
10.915.000.000 |
12.188.000.000 |
+1.273.000.000 |
+11,66% |
| 3. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
173.669.000 |
93.000.000 |
-80.669.000 |
-46,07% |
| 4. Số lao động (người) |
50 |
52 |
+2 |
+4,00% |
| 5. Thu nhập bình quân đầu người/tháng |
2.000.000 |
2.880.000 |
+880.000 |
+44,00% |
Dữ liệu cho thấy dù doanh thu năm 2011 tăng trưởng 10,85% do nhu cầu thị trường mở rộng, nhưng do tổng chi phí tăng nhanh hơn (tăng 11,66%) nên lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp giảm mạnh 46,07%. Điều này khẳng định sự cấp thiết phải kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất và quản trị giá thành.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quảng cáo và TM Lạc Việt
Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp, minh họa thông qua quy trình chế tạo đơn hàng sản xuất Biển quảng cáo trong kỳ kế toán tháng 07/2011.
Kế toán Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm nguyên vật liệu chính (tole các độ dày từ 0,35 mm đến 3,5 mm) và nguyên vật liệu phụ (mũi khoan, que hàn, khí CO2, chốt sắt, hóa chất tẩy rửa FC-L4460T, PL-ZNT, AD-CO, sơn ngoại thất PE, ga Shellgas, mực in lưới). Định mức kỹ thuật cho một biển quảng cáo được Phòng Kỹ thuật xác lập gồm:
- Định mức chi phí NVL chính: 1.320.000 đồng/sản phẩm.
- Định mức chi phí NVL phụ kho số 1: 44.971,88 đồng/sản phẩm.
- Định mức chi phí NVL phụ kho số 2: 239.511,00 đồng/sản phẩm.
- Tổng định mức chi phí NVL trực tiếp: 1.604.482,88 đồng/sản phẩm.
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo giá bình quân cả kỳ dự trữ kết hợp giá thực tế đích danh. Nguyên vật liệu chính được hạch toán trực tiếp cho từng lệnh sản xuất trên Sổ chi tiết TK 6211. Chi phí nguyên vật liệu phụ được xuất dùng chung cho các phân xưởng và phân bổ gián tiếp cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ (gồm Biển quảng cáo, Tủ điện khóa bật dạng xoay, Tủ điện khóa kéo, Máng đèn túyp). Cuối tháng 07/2011, kế toán tổng hợp số phát sinh bên Nợ TK 621 gồm chi phí NVL chính (TK 1521) là 4.403.120.030 đồng và chi phí NVL phụ (TK 1522) là 996.211.290 đồng, sau đó kết chuyển toàn bộ 5.399.331.320 đồng sang bên Nợ TK 154.
Kế toán Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lương chính, lương phụ và các khoản trích theo lương (KPCĐ 2%, BHXH 13%, BHYT 2% tính vào chi phí sản xuất). Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán theo sản phẩm kết hợp thời gian dựa trên bảng chấm công thực tế tại từng phân xưởng. Đơn giá công nhật được tính toán theo các mức:
- Xưởng máy (công đoạn tạo phôi): 105.200 đồng/công.
- Xưởng cơ khí (công đoạn hàn): 85.700 đồng/công.
- Xưởng sơn (công đoạn tẩy rửa: 81.690 đồng/công, sơn: 90.320 đồng/công, hoàn thiện: 88.000 đồng/công).
Tổng chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong tháng 07/2011 được hạch toán chi tiết trên TK 622M (Xưởng máy: 114.400.000 đồng), TK 622K (Xưởng cơ khí: 82.977.500 đồng) và TK 622S (Xưởng sơn), sau đó kết chuyển toàn bộ số phát sinh sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm.
Kế toán Chi phí sản xuất chung (TK 627) và Tổng hợp chi phí, tính giá thành
Chi phí sản xuất chung phản ánh các khoản khấu hao tài sản cố định máy móc thiết bị (TK 214), chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 331, 111), chi phí công cụ dụng cụ (TK 153) và lương nhân viên quản lý phân xưởng. Các chi phí này được hạch toán trên TK 627, mở chi tiết theo từng phân xưởng (xưởng máy, xưởng cơ khí, xưởng sơn) và phân bổ cho từng đối tượng sản phẩm.
Về phương pháp kiểm kê và tính giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang thuần túy theo chi phí nguyên vật liệu chính. Toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ đều được tính trọn vẹn vào giá thành của khối lượng sản phẩm đã hoàn thành.
Về phương pháp tính giá thành, do sản phẩm trải qua nhiều phân xưởng nhưng công ty không tính giá thành nửa thành phẩm riêng biệt cho từng bước mà áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp). Giá thành sản phẩm hoàn thành được xác định theo công thức:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ} + \text{Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ}$$
Kế toán lập Thẻ tính giá thành sản phẩm và Bảng tổng hợp chi phí giá thành thành phẩm, ghi nhận vào Sổ cái TK 154 và kết chuyển sang TK 155 khi nhập kho hoặc TK 632 khi xuất giao trực tiếp cho khách hàng.
Chương 3: Đánh giá thực trạng và phương hướng hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Quảng cáo và TM Lạc Việt
Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, phân tích các điểm hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán giá thành tại công ty.
Về ưu điểm:
- Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tổ chức theo hình thức tập trung, phân công nhiệm vụ rõ ràng.
- Hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật được Phòng Kỹ thuật xây dựng chi tiết cho từng quy cách sản phẩm, hỗ trợ đắc lực cho công tác kiểm soát vật tư.
- Quy trình luân chuyển chứng từ ban đầu đảm bảo tính kiểm soát nội bộ và trách nhiệm liên đới.
Về nhược điểm và bất cập:
- Việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ dựa trên chi phí nguyên vật liệu chính chưa phản ánh đúng giá trị sản phẩm dở dang ở các phân xưởng gia công sau (xưởng cơ khí, xưởng sơn), nơi đã tích lũy một lượng lớn chi phí nhân công và chi phí chung.
- Tiêu thức phân bổ chi phí nguyên vật liệu phụ và chi phí sản xuất chung theo số lượng sản phẩm hoàn thành chưa thực sự hợp lý đối với các sản phẩm có độ phức tạp và kích thước khác biệt nhau.
- Phương pháp tính giá thành giản đơn chưa phù hợp tối ưu với quy trình công nghệ chế tạo liên hoàn phân xưởng có bán thành phẩm luân chuyển.
Nhóm giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bao gồm:
- Hoàn thiện phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Đề xuất tính toán sản phẩm dở dang theo phương pháp sản lượng ước tính tương đương hoặc cộng thêm chi phí chế biến phân bổ theo mức độ hoàn thành kỹ thuật của từng công đoạn.
- Hoàn thiện phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp tính giá thành theo phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm hoặc kết hợp phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng đối với các hợp đồng sản xuất biển quảng cáo quy mô lớn.
- Hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp: Sử dụng tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung theo tỷ lệ giờ công lao động thực tế hoặc chi phí nhân công trực tiếp thay vì phân bổ thuần túy theo số lượng sản phẩm.
- Ứng dụng phần mềm kế toán và chuẩn hóa mẫu biểu: Tăng cường tự động hóa quy trình nhập liệu từ phân xưởng lên phòng kế toán để nâng cao tính kịp thời của thông tin kế toán quản trị.
Kết quả và đóng góp
Công trình chuyên đề tốt nghiệp đã đạt được các kết quả cụ thể:
- Phản ánh trung thực, đầy đủ bức tranh thực tế về luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu kế toán chi phí sản xuất tại Công ty CP Quảng cáo và TM Lạc Việt qua hệ thống 44 bảng biểu và sơ đồ mẫu (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, Bảng phân bổ tiền lương, Phiếu xuất kho...).
- Cung cấp số liệu hạch toán thực tế trong tháng 07/2011: Tổng hợp chi phí NVLTT đạt 5.399.331.320 đồng (trong đó NVL chính là 4.403.120.030 đồng, NVL phụ là 996.211.290 đồng); tập hợp chi phí NCTT tại các xưởng máy, xưởng cơ khí, xưởng sơn phản ánh chi tiết trên các tài khoản 622M, 622K, 622S.
- Đóng góp về mặt giải pháp: Đưa ra các kiến nghị cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tiễn của công ty nhằm khắc phục tình trạng méo mó chi phí do phương pháp đánh giá dở dang giản đơn gây ra, hỗ trợ ban lãnh đạo xác định chính xác giá thành đơn vị và tối ưu hóa lợi nhuận.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn thời gian thực tập và phạm vi dữ liệu thu thập, chuyên đề chủ yếu tập trung phân tích sâu vào một dòng sản phẩm chính là Biển quảng cáo và số liệu minh họa chi tiết trong tháng 07 năm 2011, chưa thể bao quát toàn bộ các mảng hoạt động khác như sản xuất bảng LED, hộp đèn hay dịch vụ truyền thông của doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán chi phí cho tất cả các nhóm mặt hàng sản xuất phụ trợ; nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí chuyên sâu gắn với kiểm soát chi phí định mức (Standard Costing) và phân tích điểm hòa vốn cho từng hợp đồng kinh tế.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, kết cấu thép, gia công biển bảng quảng cáo.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ trong việc thiết kế hệ thống chứng từ, tài khoản phân xưởng (TK 621, 622, 627, 154) và lập các bảng phân bổ chi phí tiền lương, nguyên vật liệu theo hình thức Nhật ký chung.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Quảng cáo và Thương mại Lạc Việt áp dụng hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Trình tự ghi sổ bắt đầu từ các chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương, bảng trích khấu hao...), kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian, sau đó lấy số liệu để vào Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) và đối chiếu với các sổ kế toán chi tiết.
2. Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm biển quảng cáo tại công ty trải qua những phân xưởng nào?
Quy trình sản xuất là chuỗi khép kín nối tiếp qua 3 xưởng sản xuất chính: Xưởng máy (cắt, cán tole sắt thép tạo phôi) $\rightarrow$ Xưởng cơ khí (hàn, đục lỗ, lắp ghép khung kết cấu) $\rightarrow$ Xưởng sơn (tẩy rửa hóa chất, phun sơn tĩnh điện, in lưới chữ và đóng gói) trước khi vận chuyển ra hiện trường thi công, ép cọc, dựng cột hoàn thiện.
3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để xuất kho nguyên vật liệu và đánh giá sản phẩm dở dang?
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ kết hợp giá thực tế đích danh. Việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ được thực hiện thuần túy theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.
4. Kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2010 - 2011 biến động như thế nào?
Doanh thu năm 2011 đạt 18.451.000.000 đồng, tăng 10,85% so với năm 2010. Tuy nhiên, tổng chi phí tăng 11,66% (đạt 12.188.000.000 đồng), dẫn đến tổng lợi nhuận trước thuế giảm 46,07% (từ 173.669.000 đồng năm 2010 xuống còn 93.000.000 đồng năm 2011). Thu nhập bình quân của người lao động tăng 44% (đạt 2.880.000 đồng/người/tháng).
5. Chi phí nhân công trực tiếp được phân loại và hạch toán theo các tài khoản chi tiết nào?
Kế toán sử dụng TK 622 và mở chi tiết theo từng phân xưởng sản xuất: TK 622M (chi phí nhân công trực tiếp xưởng máy), TK 622K (chi phí nhân công trực tiếp xưởng cơ khí) và TK 622S (chi phí nhân công trực tiếp xưởng sơn). Tiền lương được tính khoán theo sản phẩm và công nhật, kết hợp trích nộp các quỹ BHXH (13%), BHYT (2%), KPCĐ (2%) tính vào chi phí doanh nghiệp.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Lê đã phản ánh chi tiết, có hệ thống thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Quảng cáo và Thương mại Lạc Việt dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC). Thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại ba phân xưởng máy, xưởng cơ khí và xưởng sơn trong kỳ kế toán tháng 07/2011, nghiên cứu đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 theo hình thức Nhật ký chung. Đồng thời, tác giả đã chỉ ra các hạn chế trong phương pháp đánh giá dở dang và tính giá thành giản đơn, từ đó đưa ra các đề xuất hoàn thiện có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.