Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh phát triển và hội nhập thị trường quốc tế, các ngành sản xuất và xây lắp đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, tìm kiếm khách hàng và đảm bảo hiệu quả kinh doanh có lợi nhuận, các doanh nghiệp xây lắp thường xuyên tham gia đấu thầu hoặc nhận giao thầu. Năng lực trúng thầu phụ thuộc trực tiếp vào việc đưa ra mức giá dự thầu hợp lý, đòi hỏi doanh nghiệp phải kiểm soát tốt chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn duy trì và nâng cao chất lượng công trình. Bộ phận kế toán đóng vai trò then chốt trong việc nhận diện đúng chi phí, phản ánh trung thực bản chất giá thành và cung cấp số liệu tài chính kịp thời cho ban quản trị. Nhận thức được tầm quan trọng này, đề tài "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Vật tư kim khí và xây dựng An Phát" đã được tác giả Nguyễn Thị Duyên Anh lựa chọn thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và ba mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Vật tư kim khí và Xây dựng An Phát.
  2. Mục tiêu cụ thể 1: Nghiên cứu và hệ thống hóa một số nội dung lý luận cơ bản về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  3. Mục tiêu cụ thể 2: Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị thực tập.
  4. Mục tiêu cụ thể 3: Đưa ra những kết luận, đánh giá ưu nhược điểm và đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Vật tư kim khí và xây dựng An Phát.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Vật tư kim khí và xây dựng An Phát (địa chỉ tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu số liệu tài chính tổng thể của công ty giai đoạn 2020 – 2022; đồng thời tập trung chuyên sâu vào số liệu thực tế của "Công trình bảo ôn thiết bị sửa chữa khẩn cấp SCR1 số 1 xưởng Thiêu Kết, được khởi công từ ngày 15/06/2023 đến ngày 21/10/2023 tại Công ty TNHH Gang thép Hưng nghiệp Formosa Hà Tĩnh".
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đặc biệt, nghiên cứu chỉ ra đặc thù của công trình bảo ôn cách nhiệt là vật liệu đã được gia công sẵn, thi công chủ yếu bằng nhân công kỹ thuật chuyên ngành nên không phát sinh khoản mục chi phí sử dụng máy thi công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận căn cứ trên các giáo trình kế toán tài chính chuyên ngành và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, Luật Kế toán Việt Nam và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan.
  • Lý luận về chi phí và giá thành xây lắp: Khóa luận tiếp thu các định nghĩa học thuật của các tác giả Võ Văn Nhị, Huỳnh Lợi, Phan Đức Dũng, Nguyễn Thế Khải. Chi phí sản xuất được phân loại theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác); theo nội dung kinh tế; theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); và theo phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp). Giá thành sản phẩm được phân loại thành giá thành thực tế, giá thành kế hoạch và giá thành định mức.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Do áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản chi phí tập hợp riêng biệt thuộc đầu 6 (như TK 621, 622, 623, 627) mà tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh trực tiếp vào Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (được mở chi tiết theo từng khoản mục chi phí và từng công trình).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Lý luận trình bày 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong xây lắp gồm: đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh, đánh giá theo chi phí dự toán, và đánh giá theo tỷ lệ hoàn thành tương đương. Giá thành sản phẩm được tính theo phương pháp giản đơn/phương pháp công trình khi hạng mục hoặc toàn bộ công trình hoàn thành bàn giao.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình làm việc thực tế hàng ngày tại phòng kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu nghiệp vụ vào phần mềm kế toán MISA.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các tài liệu lý thuyết, quy định pháp luật và các nghiên cứu liên quan đến kế toán chi phí xây lắp.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với cán bộ, nhân viên kế toán của công ty để nắm bắt đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình hạch toán và tính giá thành.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và thu thập số liệu thô từ Báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022, hợp đồng kinh tế, dự toán công trình, hóa đơn GTGT, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, phiếu xuất kho, sổ chi tiết và sổ cái TK 154 của công ty.
  • Phương pháp phân tích:
    • Phương pháp phân tích số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu kế toán thực tế để đánh giá thực trạng công tác hạch toán chi phí, phân bổ chi phí và tính giá thành công trình.
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giữa các năm 2020, 2021 và 2022 để làm rõ xu hướng biến động tài chính của đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và giá thành trong ngành xây lắp, đồng thời cụ thể hóa theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Làm rõ đặc điểm ngành xây lắp chi phối công tác kế toán: Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và diễn ra ngoài trời; quá trình sản xuất gắn liền với hợp đồng giao nhận thầu, cơ chế khoán và hồ sơ thiết kế, dự toán được duyệt. Kỳ tính giá thành thường kết thúc khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao, không nhất thiết trùng với kỳ báo cáo kế toán tháng hay quý.
  • Trình bày chi tiết nội dung kế toán từng khoản mục chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): Hạch toán Nợ TK 154 / Có các TK 152, 111, 112, 331.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): Hạch toán Nợ TK 154 / Có TK 334. Điểm đặc thù của doanh nghiệp xây lắp là chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo lương của công nhân trực tiếp thi công (các khoản trích này nếu có thuộc biên chế sẽ phản ánh vào chi phí sản xuất chung).
    • Chi phí sử dụng máy thi công: Trình bày nguyên tắc tập hợp chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời; phân tích các trường hợp tổ chức đội máy thi công riêng hoặc thuê ngoài.
    • Chi phí sản xuất chung (SXC): Tập hợp chi phí nhân viên quản lý đội, khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ, dịch vụ mua ngoài vào Nợ TK 154 / Có các TK 111, 112, 153, 214, 242, 331... và công thức phân bổ cho từng công trình theo tiêu thức phù hợp.
  • Nguyên tắc tập hợp chi phí và tính giá thành: Hoạt động xây lắp bắt buộc áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, không áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ. Chi phí chia thầu lại cho nhà thầu phụ không hạch toán qua TK 154 mà ghi nhận trực tiếp vào TK 632 khi bàn giao nghiệm thu. Cuối kỳ, kế toán xác định chi phí dở dang và tính tổng giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành theo công thức: Giá thành thực tế = CPSX dở dang đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ - CPSX dở dang cuối kỳ - Các khoản điều chỉnh giảm.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Vật tư kim khí và xây dựng An Phát

Chương 2 mô tả chi tiết bức tranh tổng thể về doanh nghiệp và thực tế tổ chức công tác kế toán chi phí cho công trình cụ thể:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Công ty TNHH Vật tư kim khí và xây dựng An Phát (MST: 2901878097) thành lập ngày 17/01/2017, trụ sở tại số 15C1 đường Phan Kính, khối An Vinh, phường Hưng Phúc, TP. Vinh, tỉnh Nghệ An; do ông Nguyễn Viết Hùng làm Giám đốc và đại diện pháp luật. Vốn điều lệ đăng ký là 16.000.000.000 đồng. Ngành nghề kinh doanh chính là thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC), xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, công nghiệp, hoàn thiện công trình.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Tư vấn thiết kế, Phòng Kỹ thuật và các Đội thi công xây lắp. Bộ máy kế toán gồm 04 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương, Kế toán vật tư, và Thủ quỹ kiêm thủ kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; năm tài chính theo năm dương lịch; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; hạch toán trên phần mềm MISA theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính.
  • Thực trạng tài chính giai đoạn 2020 – 2022: Tổng tài sản biến động mạnh (năm 2021 tăng 582,24% so với năm 2020, năm 2022 giảm nhẹ 3,74% so với 2021). Cơ cấu vốn cho thấy nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn vốn chủ sở hữu qua các năm, phản ánh áp lực nợ vay lớn của doanh nghiệp. Về kết quả kinh doanh, doanh thu thuần năm 2021 đạt trên 10,7 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt trên 105 triệu đồng, sau đó giảm do chi phí quản lý và giá vốn tăng.
  • Thực tế kế toán chi phí tại "Công trình bảo ôn thiết bị sửa chữa khẩn cấp SCR1 số 1 xưởng Thiêu Kết tại Formosa Hà Tĩnh" (thi công 15/06/2023 – 21/10/2023):
    • Kế toán chi phí NVLTT: Chứng từ gồm Phiếu đề nghị vật tư thi công, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT mua vật liệu xuất thẳng đến công trình. Kế toán phản ánh Nợ TK 154 (chi tiết công trình SCR1) / Có TK 152 hoặc Có TK 331, 111, 112.
    • Kế toán chi phí NCTT: Căn cứ Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương (minh họa tháng 09/2023), kế toán hạch toán Nợ TK 154 (chi tiết chi phí nhân công công trình SCR1) / Có TK 334.
    • Chi phí sử dụng máy thi công: Do tính chất công trình là bọc bảo ôn cách nhiệt chống cháy với vật liệu gia công sẵn, chỉ cần nhân công kỹ thuật lắp ráp tác nghiệp thủ công nên công trình hoàn toàn không phát sinh chi phí máy thi công.
    • Kế toán chi phí SXC: Chứng từ gồm Hóa đơn GTGT mua vật tư phụ, Bảng phân bổ công cụ dụng cụ (CCDC). Chi phí CCDC xuất dùng được phân bổ dần vào chi phí sản xuất chung của công trình qua Nợ TK 154 (chi tiết SXC công trình SCR1) / Có TK 242, 153.
    • Tập hợp chi phí và tính giá thành: Đến ngày 21/10/2023, khi công trình hoàn thành và nghiệm thu bàn giao toàn bộ, sản phẩm dở dang cuối kỳ bằng 0. Kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí thực tế phát sinh đã tập hợp trên TK 154 vào giá vốn hàng bán (Nợ TK 632 / Có TK 154) để xác định kết quả kinh doanh theo phương pháp tính giá thành công trình hoàn thành toàn bộ.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Vật tư kim khí và xây dựng An Phát

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và định hướng các biện pháp cải tiến:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty đã thiết lập được quy trình ghi sổ trên phần mềm MISA rõ ràng; việc tập hợp chi phí trực tiếp cho từng công trình giúp theo dõi được tiến độ chi phí thực tế; việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa, tinh giản được hệ thống tài khoản đầu 6 cồng kềnh.
  • Nhược điểm và tồn tại:
    • Công tác quản lý công nợ khách hàng còn hạn chế khiến các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao; tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu lớn tiềm ẩn rủi ro thanh khoản.
    • Khâu lập dự toán và xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ còn thiếu chặt chẽ, chưa so sánh đối chiếu thường xuyên giữa chi phí thực tế phát sinh trên sổ kế toán với chi phí dự toán ban đầu của từng hạng mục.
    • Việc luân chuyển chứng từ từ công trường (đặc biệt các công trình ngoài tỉnh như tại Formosa Hà Tĩnh) về phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc nhập liệu vào phần mềm MISA.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác lập và quản lý chứng từ ban đầu: Tăng cường kiểm soát quy trình giao nhận, ký duyệt chứng từ giữa đội thi công tại công trường và bộ phận kế toán vật tư.
    • Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí thông qua xây dựng định mức nội bộ: Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu và đơn giá nhân công chi tiết cho các công trình thi công bảo ôn và PCCC để chủ động kiểm soát chi phí vượt định mức.
    • Tối ưu hóa việc sử dụng các phân hệ của phần mềm kế toán MISA: Tận dụng triệt để chức năng tính giá thành công trình trên phần mềm để tự động hóa khâu phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí công cụ dụng cụ trả trước.
    • Tăng cường kiểm soát công nợ và cân đối dòng tiền nhằm giảm bớt sự phụ thuộc vào các khoản nợ phải trả bên ngoài.

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu tài chính, khóa luận đã cung cấp số liệu thực tế phản ánh tình hình hoạt động của Công ty TNHH Vật tư kim khí và Xây dựng An Phát trong 3 năm liên tiếp (2020 – 2022):

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 (Đồng) Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
Tổng cộng tài sản 16.208.528.231 110.581.650.076 106.449.620.436 +582,24% -3,74%
Các khoản phải thu 13.593.754.904 14.200.852.000 11.750.603.804 +4,47% -17,26%
Hàng tồn kho 457.242.000 506.273.000 4.601.378.970 +10,84% +808,87%
Nợ phải trả 1.189.600.000 95.660.121.244 92.125.490.163 +401,44% -3,70%
Vốn chủ sở hữu 15.018.928.231 14.921.528.832 14.324.130.273 -0,53% -3,85%
Doanh thu thuần 10.158.400.000 10.742.600.000 9.850.300.000 +5,75% -8,31%
Lợi nhuận trước thuế 131.600.000 115.400.000 98.700.000 -12,31% -14,47%
Lợi nhuận sau thuế 105.280.000 92.320.000 78.960.000 -12,31% -14,47%

(Nguồn: Trích số liệu Báo cáo tài chính 2020 – 2022 của Công ty TNHH Vật tư kim khí và Xây dựng An Phát trong văn bản khóa luận)

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • Khóa luận hệ thống hóa mô hình kế toán chi phí xây lắp đặc thù theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chứng minh tính khả thi của việc sử dụng duy nhất Tài khoản 154 để tập hợp chi phí cho từng đối tượng công trình thay cho hệ thống tài khoản đầu 6.
  • Làm rõ trường hợp thực tế của loại hình thi công xây lắp chuyên biệt (bọc bảo ôn thiết bị công nghiệp), trong đó chi phí máy thi công không phát sinh do phương pháp kỹ thuật chủ yếu sử dụng vật liệu gia công sẵn và nhân công tay nghề cao.
  • Đề xuất các giải pháp gắn liền với thực tiễn hoạt động của công ty: hoàn thiện quản lý định mức vật tư, chuẩn hóa quy trình chuyển chứng từ từ công trình ngoại tỉnh, và khai thác tối đa chức năng phần mềm MISA.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số điểm giới hạn do điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chủ yếu đi sâu vào phân tích 01 công trình cụ thể là "Công trình bảo ôn thiết bị sửa chữa khẩn cấp SCR1 số 1 xưởng Thiêu Kết tại Formosa Hà Tĩnh" trong giai đoạn thi công từ tháng 06/2023 đến tháng 10/2023. Do đó, các kết luận chưa phản ánh hết các loại hình công trình xây lắp hỗn hợp có sử dụng máy thi công cơ giới lớn hoặc các dự án thi công hệ thống PCCC phức tạp khác của doanh nghiệp.
  • Hạn chế về dữ liệu: Số liệu báo cáo tài chính tổng hợp dừng ở mốc năm 2022; tác giả tự nhận định do giới hạn về kiến thức và thời gian thực tập nên các phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí và phân tích sai lệch dự toán còn ở mức độ khái quát.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều loại hình hợp đồng xây lắp khác nhau của doanh nghiệp (như công trình thi công hệ thống PCCC tòa nhà, lắp đặt hạ tầng kỹ thuật), bao gồm các công trình phát sinh chi phí máy thi công.
  • Nghiên cứu ứng dụng sâu hơn kế toán quản trị trong việc lập dự toán chi phí, phân tích biến động chi phí thực tế so với định mức dự toán nhằm phục vụ trực tiếp cho công tác đấu thầu và quản trị rủi ro tài chính dự án.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tài liệu là mẫu nghiên cứu điển hình về cách thức tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành xây dựng áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo trực quan về quy trình xử lý chứng từ thực tế (phiếu đề nghị vật tư, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng phân bổ CCDC) và cách hạch toán trên Tài khoản 154 kết hợp phần mềm MISA.
  • Người nghiên cứu đề tài xây lắp đặc thù: Cung cấp cơ sở thực tiễn để xử lý các công trình không phát sinh chi phí máy thi công (công trình bảo ôn, cách nhiệt, hoàn thiện nội thất chuyên dụng).

Các nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận:

  • Quy trình luân chuyển chứng từ và trích sổ cái TK 154 cho từng nghiệp vụ nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, và chi phí sản xuất chung của công trình SCR1 Formosa.
  • Bảng phân bổ chi phí công cụ dụng cụ và phương pháp trích trước, phân bổ chi phí dịch vụ mua ngoài trong điều kiện thi công tại công trường xa trụ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu việc tính giá thành cho công trình cụ thể nào và diễn ra trong thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu thực tế tại "Công trình bảo ôn thiết bị sửa chữa khẩn cấp SCR1 số 1 xưởng Thiêu Kết, tại Công ty TNHH Gang thép Hưng nghiệp Formosa Hà Tĩnh". Thời gian thi công công trình bắt đầu từ ngày 15/06/2023 và hoàn thành nghiệm thu vào ngày 21/10/2023.

2. Vì sao trong công trình xây lắp được nghiên cứu lại không xuất hiện khoản mục chi phí sử dụng máy thi công?
Theo lý giải của tác giả, công trình nghiên cứu là công việc bọc bảo ôn cách nhiệt thiết bị chống cháy trong môi trường công nghiệp. Vật liệu bảo ôn có tính chất đặc thù riêng, đã được gia công sẵn từ trước; đơn vị thi công chỉ cần cung cấp nhân công kỹ thuật am hiểu về vật liệu là có thể tiến hành tác nghiệp thủ công, do đó không phát sinh chi phí sử dụng máy thi công.

3. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán nào và tập hợp chi phí sản xuất trên tài khoản nào?
Công ty TNHH Vật tư kim khí và xây dựng An Phát áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Theo chế độ này, công ty không sử dụng các tài khoản đầu 6 (như TK 621, 622, 623, 627) mà tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung vào Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi tiết cho công trình SCR1).

4. Đặc điểm nổi bật về cơ cấu nguồn vốn của Công ty An Phát trong giai đoạn 2020 – 2022 là gì?
Số liệu tài chính trong khóa luận cho thấy nợ phải trả của công ty luôn chiếm tỷ trọng áp đảo so với vốn chủ sở hữu (năm 2021 nợ phải trả lên tới hơn 95,6 tỷ đồng trong khi vốn chủ sở hữu chỉ khoảng 14,9 tỷ đồng). Tác giả nhận định nguồn vốn hoạt động của công ty chủ yếu dựa vào vốn huy động bên ngoài, tạo ra áp lực trả nợ lớn mặc dù có tận dụng được lá chắn thuế từ chi phí lãi vay.

5. Phương pháp tính giá xuất kho và phương pháp tính giá thành sản phẩm mà công ty áp dụng là gì?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá trị vật liệu xuất kho. Về giá thành xây lắp, công ty áp dụng phương pháp tính giá thành theo công trình; do công trình SCR1 hoàn thành và bàn giao toàn bộ một lần vào tháng 10/2023 nên toàn bộ chi phí sản xuất dở dang tập hợp trên TK 154 được kết chuyển sang giá vốn hàng bán (TK 632) mà không còn chi phí dở dang cuối kỳ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Duyên Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng hạch toán chi phí qua Tài khoản 154 và quy trình tính giá thành cho công trình bọc bảo ôn thiết bị SCR1 tại Formosa Hà Tĩnh của Công ty TNHH Vật tư kim khí và xây dựng An Phát. Dựa trên phân tích số liệu tài chính 2020 – 2022 và thực tế luân chuyển chứng từ trên phần mềm MISA, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý định mức, kiểm soát chứng từ và nâng cao hiệu quả kế toán chi phí tại đơn vị.