Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong môi trường kinh doanh của ngành xây dựng cơ bản và bảo trì giao thông, các doanh nghiệp xây lắp thường xuyên đối mặt với sự biến động về giá nguyên vật liệu, áp lực kiểm soát chi phí thi công và yêu cầu nghiệm thu khắt khe từ chủ đầu tư. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế then chốt, giúp doanh nghiệp kiểm soát hao phí lao động sống và lao động vật hóa, phục vụ định giá đấu thầu và xác định kết quả kinh doanh.
Xí nghiệp Đường bộ 106 là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế, đảm nhận chức năng thi công, bảo trì, sửa chữa các công trình và hạng mục công trình đường bộ được giao khoán. Việc hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính đúng giá thành công trình tại xí nghiệp là cơ sở để ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành kịp thời. Nhằm đánh giá việc vận dụng các chuẩn mực, chế độ kế toán vào thực tế thi công đường giao thông, tác giả Trần Thị Quỳnh Như đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Đường bộ 106, Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Đường bộ 106, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Đường bộ 106, Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế.
- Nhận diện những kết quả đạt được cùng các mặt tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại xí nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Đường bộ 106.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Xí nghiệp Đường bộ 106, Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế (địa chỉ: xã Phú Thuận, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Đề tài phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022. Dữ liệu chứng từ, sổ sách minh chứng chi tiết cho quy trình kế toán chi phí và giá thành được thu thập và khảo sát trong năm 2022.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực tế quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành đối với công trình "Gia cố mái taluy nền đường km4-km7; km12-km19 và km62-km66 QL 49B" do xí nghiệp nhận thi công.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên khung lý luận kế toán tài chính và kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp, đối chiếu trực tiếp với hệ thống pháp lý và thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Cơ sở lý luận và khái niệm: Nghiên cứu vận dụng lý luận kế toán chi phí từ Giáo trình Kế toán chi phí (ThS. Huỳnh Lợi, NXB Giao thông vận tải, 2010) và Giáo trình Nguyên lý kế toán. Các nội dung bao gồm: đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành xây lắp (sản phẩm mang tính đơn chiếc, thi công ngoài trời, địa bàn lưu động, chu kỳ sản xuất dài); bản chất chi phí sản xuất và phân loại chi phí (theo khoản mục, theo yếu tố, theo cách ứng xử); bản chất và các loại giá thành (giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế, giá thành định mức); đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành; phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và các phương pháp tính giá thành (phương pháp giản đơn/trực tiếp, phương pháp tỷ lệ, phương pháp đơn đặt hàng).
- Hệ thống văn bản pháp luật áp dụng: Nghiên cứu căn cứ vào Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC), cùng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS).
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu, thu thập tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, thông tư, chế độ kế toán; thu thập hệ thống chứng từ gốc, bảng kê, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết liên quan đến công trình gia cố mái taluy Quốc lộ 49B năm 2022 và các báo cáo tài chính của xí nghiệp giai đoạn 2020 - 2022.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân sự thuộc phòng Kế toán - Tài vụ của Công ty và kế toán Xí nghiệp Đường bộ 106 nhằm làm rõ mô hình quản lý, tổ chức luân chuyển chứng từ và hạch toán khoản mục chi phí.
- Phương pháp quan sát, mô tả: Quan sát thực tế quy trình tiếp nhận, kiểm tra, nhập liệu chứng từ lên phần mềm kế toán và in ấn sổ sách định kỳ.
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối để phân tích biến động chỉ tiêu lao động, quy mô tài sản, nguồn vốn và doanh thu, giá vốn, lợi nhuận qua các năm 2020, 2021, 2022.
- Phương pháp thống kê mô tả: Phân tích cơ cấu và tổng kết dữ liệu (dựa trên cơ sở phương pháp luận của Huysamen, 1990) gồm tính tỷ lệ cơ cấu, số chênh lệch, tỷ lệ tăng trưởng.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154, TK 632...), phương pháp tính giá thành trực tiếp và kỹ thuật ghi sổ kế toán máy.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán áp dụng cho loại hình doanh nghiệp xây lắp:
- Đặc điểm ngành xây lắp chi phối công tác kế toán: Hoạt động xây lắp diễn ra theo đơn đặt hàng, sản phẩm mang tính chất đơn chiếc và cố định tại nơi thi công. Thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, địa bàn thi công biến động và chịu tác động trực tiếp của điều kiện thời tiết ngoài trời. Do đó, kỳ tính giá thành thường không trùng với tháng dương lịch mà gắn liền với thời điểm công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành, bàn giao hoặc nghiệm thu từng phần.
- Phân loại chi phí và hệ thống tài khoản phản ánh: Khóa luận trình bày chi tiết kết cấu và nội dung kinh tế của 4 khoản mục chi phí sản xuất chính theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Phản ánh giá trị thực tế của vật liệu chính (xi măng, cát, đá, thép...), vật liệu phụ, cấu kiện luân chuyển cấu thành nên thực thể công trình. Nếu phát sinh chi phí NVLTT vượt định mức, kế toán kết chuyển sang TK 632 thay vì tính vào giá thành sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phản ánh tiền lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp thi công xây lắp (không bao gồm các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân xây dựng).
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Phản ánh hao phí vận hành xe, máy động cơ phục vụ thi công (khấu hao máy, chi phí nhiên liệu, tiền lương công nhân điều khiển máy).
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh chi phí tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của đội/công trường, bao gồm lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của cả công nhân trực tiếp xây lắp lẫn nhân viên quản lý đội, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí công cụ dụng cụ và dịch vụ mua ngoài.
- Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành: Toàn bộ chi phí hợp lý được kết chuyển vào bên Nợ TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang). Chương này làm rõ công thức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí thực tế và giá thành dự toán, đồng thời trình bày các bước thực hiện của phương pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn), phương pháp tỷ lệ và phương pháp đơn đặt hàng.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Đường bộ 106, Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tại đơn vị khảo sát, kết hợp việc đánh giá các điều kiện nguồn lực, bộ máy quản lý với việc minh họa quy trình hạch toán qua công trình cụ thể:
1. Khái quát đơn vị và nguồn lực kinh doanh:
- Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế (ROTRACO): Trụ sở tại số 14 Trần Đại Nghĩa, TP. Huế; chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần từ ngày 19/01/2010. Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng và bộ máy kế toán theo mô hình nửa tập trung nửa phân tán.
- Xí nghiệp Đường bộ 106: Là đơn vị trực thuộc thành lập ngày 12/8/1986 tại huyện Phú Vang; đại diện đơn vị là ông Nguyễn Quốc Hậu. Định kỳ 6 tháng, kế toán xí nghiệp chuyển toàn bộ chứng từ gốc, sổ sách kế toán về phòng Kế toán - Tài vụ công ty để tổng hợp báo cáo.
- Chế độ và hình thức kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán Totalsoft version 2011.
Bảng 1: Tình hình lao động của Xí nghiệp Đường bộ 106 qua 3 năm (2020 - 2022)
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 (Người) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2021 (Người) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2022 (Người) |
Cơ cấu (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động |
15 |
100,00 |
16 |
100,00 |
18 |
100,00 |
+6,67 |
+12,50 |
| 1. Phân theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
11 |
73,33 |
12 |
75,00 |
13 |
72,22 |
+9,09 |
+8,33 |
| - Nữ |
4 |
26,67 |
4 |
25,00 |
5 |
27,78 |
0,00 |
+25,00 |
| 2. Phân theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, Cao đẳng |
5 |
33,33 |
6 |
37,50 |
7 |
38,89 |
+20,00 |
+16,67 |
| - Lao động phổ thông |
10 |
66,67 |
10 |
62,50 |
11 |
61,11 |
0,00 |
+10,00 |
(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài vụ Xí nghiệp Đường bộ 106)
Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Xí nghiệp Đường bộ 106 (2020 - 2022)
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 (VNĐ) |
Năm 2021 (VNĐ) |
Năm 2022 (VNĐ) |
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN |
2.888.701.057 |
1.819.238.238 |
2.009.736.336 |
| 1. Tiền và tương đương tiền |
96.138.488 |
105.000.000 |
33.424.000 |
| 2. Các khoản phải thu ngắn hạn |
1.706.997.769 |
978.913.685 |
1.668.360.685 |
| - Trả trước cho người bán |
188.241.210 |
0 |
188.565.763 |
| - Phải thu nội bộ |
1.706.997.769 |
978.061.685 |
1.479.794.922 |
| 3. Hàng tồn kho |
1.074.348.240 |
689.516.240 |
276.012.000 |
| 4. Tài sản ngắn hạn khác |
11.216.560 |
18.748.560 |
4.148.560 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN |
0 |
0 |
0 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN |
2.888.701.057 |
1.819.238.238 |
2.009.736.336 |
| A. NỢ PHẢI TRẢ |
2.888.701.057 |
1.819.238.238 |
2.009.736.336 |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn |
2.808.161.462 |
1.749.294.000 |
1.885.340.000 |
| 2. Phải trả người lao động |
80.539.595 |
69.944.238 |
124.814.238 |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU |
0 |
0 |
0 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN |
2.888.701.057 |
1.819.238.238 |
2.009.736.336 |
(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài vụ Xí nghiệp Đường bộ 106)
Ghi chú về cơ cấu tài chính: Do đặc thù là xí nghiệp trực thuộc hoạt động theo cơ chế giao khoán nội bộ, Xí nghiệp 106 không hạch toán vốn chủ sở hữu và tài sản dài hạn độc lập trên bảng số liệu theo dõi riêng mà phản ánh cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn (chủ yếu là công nợ phải trả người bán và phải thu nội bộ với công ty mẹ).
Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp 106 (2020 - 2022)
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2020 (VNĐ) |
Năm 2021 (VNĐ) |
Năm 2022 (VNĐ) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| 1 |
Doanh thu bán hàng và CCDV |
6.989.793.684 |
11.430.375.973 |
12.185.831.071 |
+63,53 |
+6,61 |
| 2 |
Doanh thu thuần |
6.989.793.684 |
11.430.375.973 |
12.185.831.071 |
+63,53 |
+6,61 |
| 3 |
Giá vốn hàng bán |
6.989.793.684 |
11.416.069.356 |
12.185.831.071 |
+63,32 |
+6,74 |
| 4 |
Lợi nhuận gộp |
0 |
14.306.617 |
0 |
- |
-100,00 |
| 5 |
Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
229.232 |
14.652.600 |
222.398 |
+6.292,00 |
-98,48 |
| 6 |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
229.232 |
14.652.600 |
222.398 |
+6.292,00 |
-98,48 |
| 7 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
229.232 |
14.652.600 |
222.398 |
+6.292,00 |
-98,48 |
(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài vụ Xí nghiệp Đường bộ 106)
2. Thực tiễn hạch toán chi phí và tính giá thành tại công trình mái taluy QL 49B:
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Chi phí vật liệu (đá hộc, đá dăm, xi măng, cát vàng...) được xuất kho hoặc chuyển thẳng đến chân công trình căn cứ trên Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị tạm ứng và Biên bản nghiệm thu khối lượng. Kế toán lập Bảng kê chứng từ theo công trình và nhập liệu vào phần mềm để ghi nhận Nợ TK 621 / Có TK 152, TK 331, TK 111.
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Theo dõi chi phí lương của đội ngũ công nhân trực tiếp đào móng, xây kè taluy dựa trên Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương và Bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận Nợ TK 622 / Có TK 334.
- Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Phản ánh chi phí nhiên liệu dầu mỡ, phụ tùng thay thế và tiền thuê ca máy xúc, máy đầm cóc... dựa trên Hóa đơn GTGT, Bảng thanh toán nhật trình máy và Phiếu xuất kho nhiên liệu, ghi nhận Nợ TK 623 / Có TK 152, TK 111, TK 331.
- Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí tiền lương cán bộ quản lý hiện trường, trích nộp bảo hiểm, chi phí khấu hao lán trại, chi phí công cụ dụng cụ bảo hộ lao động căn cứ trên Bảng phân bổ CCDC, phụ tùng thiết bị thi công và Hóa đơn dịch vụ mua ngoài, ghi nhận Nợ TK 627 / Có TK 334, TK 338, TK 153, TK 214, TK 111.
- Tập hợp chi phí và tính giá thành: Cuối kỳ, kế toán lập Phiếu kế toán tổng hợp để kết chuyển chi phí: ghi Nợ TK 154 / Có TK 621, TK 622, TK 623, TK 627. Sau khi tiến hành nghiệm thu bàn giao toàn bộ công trình, xí nghiệp áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn), lập Bảng tổng hợp chi phí sản xuất theo công trình và Bảng chi phí sản xuất và giá thành xây lắp để xác định tổng giá thành thực tế công trình hoàn thành, kết chuyển sang giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 154.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Đường bộ 106, Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế
Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Đánh giá chung: Đơn vị đã tuân thủ hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng phần mềm Totalsoft version 2011 giúp giảm thiểu khối lượng ghi chép thủ công. Tuy nhiên, luân chuyển chứng từ từ hiện trường về xí nghiệp còn chậm trễ; việc phân loại chi phí trích theo lương của công nhân thi công đôi khi còn gộp chung; công tác kiểm soát định mức hao hụt vật liệu ngoài hiện trường chưa chặt chẽ.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm: Tăng cường quản lý vật tư tại hiện trường ngoài trời (che phủ bạt, kiểm tra định kỳ xi măng, đá), lập kế hoạch điều động xe máy thi công hợp lý để giảm thiểu giờ máy chết và lãng phí nhiên liệu.
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Quy định thời hạn cụ thể cho kỹ thuật viên hiện trường gửi phiếu xuất kho, biên bản nghiệm thu về phòng kế toán xí nghiệp (không để tồn đọng đến cuối kỳ thanh toán), chuẩn hóa quy trình đối chiếu số liệu định kỳ giữa xí nghiệp và văn phòng công ty.
- Hoàn thiện tổ chức tài khoản kế toán: Mở chi tiết các tiểu khoản thuộc TK 621, TK 623, TK 627 theo từng gói thầu, từng cung đoạn km đường để phục vụ quản trị chi phí chi tiết.
- Hoàn thiện kế toán các khoản mục chi phí:
- Kế toán nguyên vật liệu: Áp dụng chặt chẽ định mức kỹ thuật thi công, hạch toán riêng phần hao hụt ngoài định mức vào giá vốn thay vì dồn vào giá thành.
- Kế toán nhân công trực tiếp: Thực hiện bóc tách chính xác lương công nhân trực tiếp và các khoản bảo hiểm bắt buộc trích nộp đúng tài khoản quy định.
- Kế toán máy thi công và chi phí sản xuất chung: Thực hiện phân bổ chi phí khấu hao và chi phí ca máy dùng chung theo tiêu thức số giờ làm việc thực tế của từng đoạn taluy thay vì phân bổ ước lượng.
- Hoàn thiện tập hợp chi phí và tính giá thành: Nâng cao kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang trong trường hợp công trình thi công vắt qua năm tài chính bằng cách kết hợp phương pháp dự toán và mức độ hoàn thành thực tế được giám sát nghiệm thu xác nhận.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả phân tích định lượng: Khóa luận đã phân tích chi tiết dữ liệu tài chính 3 năm của Xí nghiệp Đường bộ 106. Doanh thu thuần của xí nghiệp tăng trưởng từ 6.989.793.684 VNĐ (năm 2020) lên 11.430.375.973 VNĐ (năm 2021, tăng 63,53%) và đạt 12.185.831.071 VNĐ (năm 2022, tăng 6,61%). Quy mô lao động mở rộng từ 15 người lên 18 người, trong đó trình độ đại học/cao đẳng tăng từ 33,33% lên 38,89%. Tuy nhiên, do thực hiện cơ chế giao khoán nội bộ với giá vốn sát mức doanh thu thanh toán từ công ty mẹ, lợi nhuận thuần từ HĐKD của xí nghiệp duy trì ở mức thấp và biến động mạnh (đạt 229.232 VNĐ năm 2020, tăng lên 14.652.600 VNĐ năm 2021 và giảm xuống 222.398 VNĐ năm 2022).
- Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đề xuất 5 nhóm giải pháp thực tế bao gồm tiết kiệm chi phí, chuẩn hóa luân chuyển chứng từ, mở tiểu khoản kế toán, kiểm soát 4 khoản mục chi phí (NVLTT, NCTT, MTC, SXC) và hoàn thiện phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang.
- Đóng góp tự nêu của khóa luận: Khóa luận đã cụ thể hóa các quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC vào thực tế tại một doanh nghiệp xây lắp cầu đường; phân tích chi tiết quy trình xử lý số liệu trên phần mềm Totalsoft 2011 gắn liền với một công trình thực tế (Gia cố mái taluy nền đường QL 49B), cung cấp cơ sở thực tiễn cho công tác quản trị chi phí xây dựng tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Tác giả tự nêu rõ do hạn chế về thời gian thực tập và những khó khăn trong việc tiếp cận, thu thập và xử lý các số liệu tài chính chuyên sâu, đề tài chỉ mới dừng lại ở việc đánh giá tổng quan nguồn lực, kết quả kinh doanh và đi sâu vào một công trình đơn lẻ ("Gia cố mái taluy nền đường km4-km7; km12-km19 và km62-km66 QL 49B"), chưa thể khảo sát và so sánh toàn diện với các công trình giao thông khác do công ty và các xí nghiệp thành viên khác thực hiện.
- Hướng mở rộng nghiên cứu:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều loại hình công trình xây lắp đa dạng khác (công trình xây dựng cầu lớn, dự án thảm bê tông nhựa nóng, công trình dân dụng hạ tầng đô thị).
- Nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí và xây dựng hệ thống định mức chi phí dự toán tiêu chuẩn nhằm phục vụ công tác đấu thầu xây lắp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; học viên nghiên cứu các đề tài về kế toán xây lắp; cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp xây dựng, bảo trì hạ tầng giao thông có mô hình xí nghiệp trực thuộc.
- Nội dung tham khảo giá trị: Khóa luận cung cấp hệ thống biểu mẫu và sổ sách minh họa thực tế phong phú (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ CCDC, Trích sổ cái TK 627, Bảng tổng hợp chi phí sản xuất và Bảng tính giá thành xây lắp theo công trình) cùng quy trình hạch toán chi phí 4 khoản mục trên phần mềm máy tính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Xí nghiệp Đường bộ 106 áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào?
Xí nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ được thực hiện trên phần mềm kế toán máy vi tính Totalsoft version 2011.
2. Công trình cụ thể nào được tác giả lựa chọn để nghiên cứu thực tế quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành?
Tác giả khảo sát quy trình hạch toán trên công trình "Gia cố mái taluy nền đường km4-km7; km12-km19 và km62-km66 QL 49B" do Xí nghiệp Đường bộ 106 trực tiếp nhận thi công trong năm 2022.
3. Vì sao Bảng cân đối tài sản và nguồn vốn của Xí nghiệp 106 không phản ánh Vốn chủ sở hữu và Tài sản dài hạn?
Do Xí nghiệp 106 là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế, hoạt động theo mô hình hạch toán báo sổ phụ thuộc và cơ chế giao khoán nội bộ. Tài sản dài hạn (máy móc thi công, nhà xưởng) và vốn pháp định thuộc quyền sở hữu quản lý chung của công ty mẹ, bảng số liệu tại xí nghiệp chỉ theo dõi các tài sản ngắn hạn được cấp phát, công nợ phải trả nhà cung cấp và công nợ phải thu nội bộ phục vụ thi công.
4. Theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC được trình bày trong cơ sở lý luận, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp được hạch toán vào khoản mục nào?
Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp không được đưa vào Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) mà phải hạch toán vào Chi phí sản xuất chung (TK 627).
5. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp được áp dụng chính tại xí nghiệp đối với công trình hoàn thành là gì?
Đơn vị áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn), trong đó toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh hợp lý đã được tập hợp trên TK 154 cho công trình taluy QL 49B từ khi khởi công đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao được xác định là tổng giá thành thực tế của công trình.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Quỳnh Như đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành trong ngành xây lắp, đồng thời phản ánh chi tiết thực tiễn hạch toán tại Xí nghiệp Đường bộ 106 thuộc Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế. Thông qua chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 - 2022 và hồ sơ hạch toán thực tế công trình gia cố mái taluy Quốc lộ 49B năm 2022, nghiên cứu đã phân tích rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp tập hợp chi phí trên phần mềm Totalsoft 2011 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các hạn chế được tác giả chỉ ra cùng hệ sinh thái 5 nhóm giải pháp hoàn thiện mang tính thực tế, đóng góp tài liệu tham khảo chuyên môn cho sinh viên ngành kế toán và các nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng giao thông.