Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập, các doanh nghiệp xây lắp luôn hướng tới mục tiêu tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và nâng cao lợi nhuận. Ngành xây dựng cơ bản mang tính chất đặc thù: quy mô công trình lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, địa bàn thi công phân tán, thời gian thực hiện kéo dài qua nhiều kỳ kế toán và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ điều kiện tự nhiên, thời tiết. Do đó, các khoản mục chi phí phát sinh thường có giá trị lớn và biến động phức tạp. Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vị trí trung tâm trong hệ thống quản lý tài chính - kế toán của doanh nghiệp xây lắp, liên quan trực tiếp đến việc xác định doanh thu, giá vốn và kết quả kinh doanh.

Tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái (huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế), doanh nghiệp thường xuyên đảm nhận các công trình, hạng mục công trình xây dựng dân dụng, giao thông, thủy lợi. Việc tổ chức hạch toán chính xác chi phí và tính toán đúng giá thành thực tế cho từng công trình là yêu cầu thiết thực nhằm kiểm soát hao phí vật tư, nhân công, máy thi công và nâng cao năng lực cạnh tranh trong công tác đấu thầu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp.
  2. Tìm hiểu và phản ánh thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái.
  3. Đưa ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, nhược điểm, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái, đi sâu vào trường hợp công trình xây dựng "Đường Nguyễn Chí Thanh".
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán tài vụ kết hợp với Phòng Kỹ thuật và các bộ phận liên quan tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái (thôn Phú Lễ, xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng số liệu, chứng từ, sổ sách kế toán giai đoạn 2016–2018, trong đó các số liệu minh họa chi tiết về chứng từ và quy trình hạch toán được lấy chủ yếu trong năm tài chính 2018.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình kế toán các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung; phương pháp tổng hợp chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo chế độ kế toán hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Khung lý thuyết từ các giáo trình chuyên khảo: Giáo trình Kế toán tài chính (2010) của PGS.TS. Võ Văn Nhị; Giáo trình Kế toán chi phí (2009, 2010) của TS. Huỳnh Lợi; Giáo trình Kế toán xây dựng cơ bản (2004) của TS. Đỗ Minh Thành.

Về phương diện lý thuyết, chi phí sản xuất xây lắp được phân loại theo các tiêu thức:

  • Phân loại theo khoản mục chi phí (công dụng kinh tế): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), Chi phí sử dụng máy thi công (MTC), Chi phí sản xuất chung (SXC), Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Phân loại theo yếu tố chi phí: Chi phí nguyên vật liệu, Chi phí nhân công, Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), Chi phí công cụ dụng cụ (CCDC), Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí khác bằng tiền.
  • Phân loại theo cách ứng xử của chi phí: Biến phí, Định phí và Chi phí hỗn hợp.

Về phương pháp tính giá thành và đánh giá sản phẩm dở dang:

  • Các phương pháp tính giá thành: Phương pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn), phương pháp theo đơn đặt hàng và phương pháp theo định mức.
  • Công thức tính giá thành thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao: $$\text{Giá thành thực tế} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ} - \text{Các khoản giảm giá thành}$$
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh (áp dụng đối với công trình bàn giao một lần), đánh giá theo chi phí định mức hoặc theo sản lượng hoàn thành tương đương (đối với công trình bàn giao nhiều lần).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả kết hợp thực hiện:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các văn bản pháp luật, thông tư, nghị định, giáo trình, công trình nghiên cứu trước.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với kế toán trưởng và các kế toán viên về cơ cấu tổ chức, quy trình hạch toán và ghi sổ.
    • Phương pháp quan sát, mô tả: Trực tiếp theo dõi quy trình lập, tiếp nhận, luân chuyển và xử lý chứng từ kế toán.
    • Phương pháp ghi chép: Ghi nhận công việc kế toán phát sinh thực tế hàng ngày, định kỳ.
  • Phương pháp phân tích, xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Phân tích số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá sự biến động của tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả kinh doanh giai đoạn 2016–2018.
    • Phương pháp phân tích số liệu kế toán: Tổng hợp từ chứng từ gốc, sổ Nhật ký chung, sổ Cái và sổ chi tiết các tài khoản để làm rõ thực trạng hạch toán.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái giai đoạn 2016–2018.
  • Hệ thống chứng từ thực tế: Phiếu yêu cầu vật tư, Hóa đơn GTGT (tiêu biểu như Hóa đơn số 0000237), Phiếu xuất kho đá, Bảng thanh toán lương lao động thời vụ, Phiếu chi lương tháng 11/2018, Bảng thanh toán tiền lương công nhân điều khiển máy thi công tháng 11/2018, Nhật trình máy thi công, Phiếu chi tiền cước di động.
  • Sổ kế toán: Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 1541 – NCT (Công trình Đường Nguyễn Chí Thanh), Sổ chi tiết TK 632 – NCT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán chi phí và giá thành trong ngành xây lắp:

  • Làm rõ các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của sản xuất xây lắp chi phối đến tổ chức kế toán: sản phẩm mang tính đơn chiếc, địa điểm sản xuất cố định nhưng phương tiện và lao động di động, quy trình thi công diễn ra ngoài trời, thời gian thi công dài và sản phẩm tiêu thụ theo giá dự toán được duyệt trước.
  • Trình bày chi tiết nội dung, nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán 4 khoản mục chi phí:
    • Chi phí NVLTT: Hạch toán trực tiếp cho từng công trình dựa trên hóa đơn, phiếu xuất kho; trường hợp dùng chung thì phân bổ theo định mức tiêu hao hoặc trọng lượng.
    • Chi phí NCTT: Phản ánh tiền lương, tiền công, phụ cấp trả cho công nhân trực tiếp thi công (không bao gồm các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vì các khoản này tính vào chi phí SXC).
    • Chi phí sử dụng MTC: Tập hợp chi phí thường xuyên (nhiên liệu, lương công nhân lái máy, khấu hao, sửa chữa nhỏ) và chi phí tạm thời (lắp đặt bệ máy, sửa chữa lớn).
    • Chi phí SXC: Phản ánh chi phí quản lý đội, lương nhân viên quản lý, các khoản trích theo lương của toàn bộ công nhân xây lắp và lái máy, chi phí điện nước, công cụ dụng cụ tại công trường.
  • Làm rõ cơ chế hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Toàn bộ chi phí sản xuất trực tiếp không theo dõi qua các tài khoản loại 6 (621, 622, 623, 627) như Thông tư 200/2014/TT-BTC mà được tập hợp trực tiếp trên Tài khoản 154 – "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" (mở chi tiết theo từng khoản mục chi phí và từng đối tượng công trình).
  • Trình bày các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và công thức tính giá thành thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái

Chương 2 phân tích chi tiết tình hình thực tế tại doanh nghiệp:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái (tên viết tắt: XADAVATA Ltd., mã số thuế: 3300383214, điện thoại: 0234 3566005), thành lập ngày 06/12/2005 tại thôn Phú Lễ, xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; người đại diện theo pháp luật là ông Trương Văn Lợi.
  • Ngành nghề hoạt động chính: Thi công công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, cầu đường; dịch vụ vận tải hàng hóa bằng ô tô; mua bán vật liệu xây dựng, xăng dầu; san lấp mặt bằng; sản xuất mộc dân dụng và khai thác khoáng sản.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc, Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Kỹ thuật, Đội thi công công trình dân dụng, Đội xe cơ giới - vận tải và Đội thi công công trình giao thông - thủy lợi.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng, Kế toán vật tư - TSCĐ (kiêm nhiệm công tác tập hợp chi phí và tính giá thành), Kế toán thanh toán, Kế toán lương - công nợ và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng.
    • Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm Kế toán Việt Nam, tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký chung.
  • Thực trạng hạch toán chi phí tại công trình xây dựng "Đường Nguyễn Chí Thanh":
    • Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành: Công trình "Đường Nguyễn Chí Thanh" (công trình đang trong giai đoạn thi công kéo dài qua các năm, chưa hoàn thành nghiệm thu toàn bộ).
    • Kế toán chi phí NVLTT: Mở TK 1541 – NCT (chi tiết NVLTT). Căn cứ vào phiếu yêu cầu vật tư, hóa đơn mua hàng (ví dụ: Hóa đơn GTGT số 0000237), phiếu xuất kho đá để ghi sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết TK 1541 – NCT.
    • Kế toán chi phí NCTT: Sử dụng lao động khoán/lao động thời vụ theo hợp đồng giao khoán. Căn cứ bảng chấm công, bảng thanh toán lương lao động thời vụ và phiếu chi lương tháng 11/2018 để hạch toán Nợ TK 1541 – NCT / Có TK 334 hoặc Có TK 111.
    • Kế toán chi phí sử dụng MTC: Mở chi tiết TK 1541 – NCT (chi phí MTC). Căn cứ bảng thanh toán tiền lương công nhân điều khiển máy thi công tháng 11/2018, nhật trình xe máy, hóa đơn xăng dầu để ghi nhận chi phí vận hành máy.
    • Kế toán chi phí SXC: Tập hợp các khoản chi phí quản lý đội thi công, tiền cước di động (theo phiếu chi), chi phí công cụ dụng cụ vào TK 1541 – NCT (chi tiết SXC).
    • Đánh giá dở dang và tính giá thành: Do công trình đang thi công dở dang, toàn bộ chi phí phát sinh hợp lý trong kỳ được kết chuyển và lưu giữ trên số dư Nợ của TK 1541 – NCT để theo dõi giá trị dở dang cuối kỳ.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đưa ra giải pháp hoàn thiện:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng phần mềm kế toán giúp giảm tải công việc ghi chép thủ công; hạch toán chi phí bám sát theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC; theo dõi chi tiết chi phí phát sinh cho từng công trình cụ thể.
  • Nhược điểm: Việc lập và luân chuyển một số chứng từ từ công trường về phòng kế toán đôi lúc chưa kịp thời; công tác phân loại chi phí chung và chi phí máy thi công cho các công trình còn mang tính ước lượng; việc trích trước chi phí sửa chữa lớn máy thi công hoặc chi phí bảo hành công trình chưa được thực hiện đầy đủ theo nguyên tắc kế toán dồn tích.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ ban đầu, quy định thời hạn nộp chứng từ từ các đội thi công về phòng kế toán tài vụ.
    • Tối ưu hóa việc phân bổ chi phí gián tiếp (chi phí SXC, chi phí sử dụng máy thi công dùng chung) bằng các tiêu thức phân bổ khoa học như giờ máy hoạt động thực tế hoặc chi phí nhân công trực tiếp.
    • Thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và chi phí trích lập bảo hành công trình xây lắp vào chi phí sản xuất nhằm phản ánh chính xác giá thành trong kỳ.
    • Khai thác sâu các phân hệ quản trị chi phí trên phần mềm kế toán để nâng cao tính kịp thời của thông tin kế toán quản trị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã mô tả và làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn Thừa Thiên Huế.

Bảng tổng hợp đặc điểm hệ thống kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái:

Tiêu chí Nội dung thực hiện tại doanh nghiệp
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC (Doanh nghiệp nhỏ và vừa)
Hình thức sổ kế toán Kế toán trên máy vi tính (Hình thức Nhật ký chung, phần mềm Kế toán Việt Nam)
Phương pháp kế toán HTK Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp trích khấu hao Phương pháp đường thẳng
Tài khoản tập hợp chi phí Tài khoản 154 (mở chi tiết theo công trình, ví dụ: TK 1541 – NCT)
Đối tượng tính giá thành Từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành (cụ thể: Đường Nguyễn Chí Thanh)
Phương pháp tính giá thành Phương pháp trực tiếp (giản đơn)

Đóng góp của đề tài so với các nghiên cứu trước đây (theo công bố của tác giả):

  • So với khóa luận của Nguyễn Thị Thùy Trinh (2018) tại Công ty CP Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Thương mại 195 (áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC với hệ thống tài khoản chi phí riêng biệt 621, 622, 623, 627), khóa luận này nghiên cứu thực tiễn hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tập trung toàn bộ chi phí vào TK 154 và mở chi tiết theo 4 khoản mục trên sổ phụ.
  • So với khóa luận của Phạm Thị Lựu (2014) tại Công ty TNHH Bình Long (nghiên cứu công trình đã đến giai đoạn hoàn thành bàn giao), đề tài này nghiên cứu công trình "Đường Nguyễn Chí Thanh" đang ở giai đoạn khởi công và thi công dở dang kéo dài qua các năm, phản ánh cụ thể quy trình theo dõi và đánh giá sản phẩm dở dang tại thời điểm cuối kỳ kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2016–2018, số liệu chứng từ minh họa chủ yếu lấy từ năm 2018 đối với một công trình tiêu biểu (Đường Nguyễn Chí Thanh) đang ở trạng thái thi công dở dang. Khóa luận chưa theo dõi được toàn bộ vòng đời của công trình từ lúc khởi công cho đến khi nghiệm thu tổng thể bàn giao, quyết toán vốn đầu tư hoàn thành và thanh lý hợp đồng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi công tác tập hợp chi phí và tính giá thành tại thời điểm công trình hoàn thành toàn bộ; mở rộng nghiên cứu sang các công trình có tính chất kỹ thuật khác nhau tại doanh nghiệp như công trình thủy lợi, dân dụng, hoặc phân tích sâu hơn về kế toán quản trị chi phí và kiểm soát chi phí định mức trong doanh nghiệp xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp luận và cách tổ chức hệ thống sổ sách kế toán chi phí xây lắp theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức tài khoản chi tiết TK 154 theo từng công trình, phương pháp luân chuyển chứng từ vật tư, chứng từ nhân công thời vụ và chứng từ máy thi công từ công trường về văn phòng công ty.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán là Kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm Kế toán Việt Nam theo hình thức ghi sổ Nhật ký chung.

2. Tại sao doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản 621, 622, 623, 627 để tập hợp chi phí sản xuất?

Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, hệ thống tài khoản không sử dụng các tài khoản chi phí sản xuất loại 6 (621, 622, 623, 627). Toàn bộ chi phí NVLTT, NCTT, MTC và SXC được tập hợp trực tiếp bên Nợ của Tài khoản 154 – "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" và được mở sổ chi tiết theo từng khoản mục chi phí cho từng công trình.

3. Đối tượng nghiên cứu cụ thể của khóa luận là công trình nào và có đặc điểm gì?

Đối tượng nghiên cứu điển hình trong khóa luận là công trình xây dựng "Đường Nguyễn Chí Thanh". Đây là công trình giao thông có thời gian thi công kéo dài qua các năm, tại thời điểm khảo sát nghiên cứu năm 2018 công trình đang ở giai đoạn thi công dở dang, chưa hoàn thành nghiệm thu toàn bộ.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 vị trí:

  • Kế toán trưởng
  • Kế toán vật tư, tài sản cố định (phụ trách trực tiếp công tác tập hợp chi phí và tính giá thành)
  • Kế toán thanh toán
  • Kế toán lương, công nợ
  • Thủ quỹ

5. Sự khác biệt cốt lõi giữa đề tài này và đề tài của tác giả Nguyễn Thị Thùy Trinh (2018) là gì?

Sự khác biệt cốt lõi nằm ở chế độ kế toán áp dụng: Đề tài của Nguyễn Thị Thùy Trinh nghiên cứu tại doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC (hạch toán chi phí qua các tài khoản 621, 622, 623, 627 rồi mới kết chuyển sang TK 154), trong khi đề tài này nghiên cứu tại doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC (hạch toán trực tiếp vào TK 154 mở chi tiết).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Uyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong ngành xây lắp, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại công trình "Đường Nguyễn Chí Thanh", tác giả đã minh họa rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ kế toán và kỹ thuật theo dõi chi phí dở dang trên Tài khoản 154. Các nhận xét về ưu điểm, tồn tại cùng hệ thống giải pháp đề xuất có tính ứng dụng thực tế, hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị chi phí xây lắp.