Nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần tâm anh linh hải dương

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2023

72
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Những vấn đề cơ bản về hạch toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.1.1. Đặc điểm sản xuất xây lắp ảnh hưởng đến kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.1.2. Khái niệm và phân loại chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.1.3. Mối quan hệ giữa chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.1.4. Hạch toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.1.4.1. Đối tượng hạch toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.4.2. Phương pháp tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.4.3. Kế toán chỉ phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

2. PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TÂM ANH LINH - HẢI DƯƠNG

2.1. Sự hình thành và phát triển của công ty

2.2. Đặc điểm nguyên vật liệu chủ yếu cho sản xuất kinh doanh của công ty

2.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

2.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

3. PHẦN 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TÂM ANH LINH - HẢI DƯƠNG

3.1. Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

3.2. Nội dung và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty

3.3. Kế toán tổng hợp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp

3.4. Công tác kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang tại công ty

4. PHẦN 4: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TÂM ANH LINH - HẢI DƯƠNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán chi phí sản xuất giá thành xây lắp

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một khâu trọng tâm trong công tác quản trị của mọi doanh nghiệp xây dựng. Đặc thù của ngành xây lắp với các sản phẩm là công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn, thời gian thi công kéo dài và địa điểm không cố định đặt ra những yêu cầu riêng biệt cho hệ thống kế toán. Việc tổ chức công tác kế toán chi phí xây lắp không chỉ phải tuân thủ các quy định chung như Thông tư 200/2014/TT-BTC mà còn phải linh hoạt để phản ánh đúng bản chất các khoản hao phí. Nhiệm vụ chính là ghi chép, tập hợp chi phí sản xuất một cách chính xác, đầy đủ cho từng đối tượng tính giá thành cụ thể. Từ đó, cung cấp thông tin đáng tin cậy để kiểm soát chi phí, lập dự toán và ra quyết định kinh doanh. Giá thành sản phẩm xây lắp là tấm gương phản chiếu hiệu quả quản lý, từ khâu tổ chức thi công, quản lý vật tư đến sử dụng nhân công và máy móc. Một quy trình kế toán xây dựng hiệu quả giúp doanh nghiệp xác định chính xác kết quả kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển bền vững trong môi trường kinh tế đầy biến động.

1.1. Đặc điểm ngành xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán

Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu phức tạp và cố định tại nơi sản xuất. Thời gian thi công thường kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, đòi hỏi việc tập hợp chi phí sản xuất phải được theo dõi liên tục theo từng công trình, hạng mục. Các điều kiện sản xuất như máy móc, thiết bị, lao động phải di chuyển theo địa điểm công trình, làm tăng tính phức tạp trong quản lý và hạch toán chi phí công trình. Yếu tố thời tiết, địa chất cũng tác động trực tiếp đến tiến độ và chi phí. Do đó, kế toán phải lập dự toán chi tiết và thường xuyên so sánh chi phí thực tế phát sinh với định mức chi phí đã xây dựng, giúp nhà quản lý kiểm soát chặt chẽ tình trạng thất thoát, lãng phí.

1.2. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ mật thiết. Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí phát sinh trong một kỳ, trong khi giá thành là tổng hợp các hao phí gắn liền với khối lượng công trình, hạng mục đã hoàn thành. Giá thành không bao gồm chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ nhưng lại bao gồm chi phí dở dang từ đầu kỳ chuyển sang. Hai chỉ tiêu này chỉ thống nhất về lượng khi trong kỳ không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, hoặc giá trị dở dang đầu kỳ bằng cuối kỳ. Việc xác định chính xác chi phí dở dang là yếu tố then chốt để có được giá thành công trình xây lắp chính xác.

1.3. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng

Để quản lý hiệu quả, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng được phân loại theo nhiều tiêu thức. Theo khoản mục giá thành, chi phí bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (xi măng, sắt thép), chi phí nhân công trực tiếp (lương công nhân thi công), chi phí sử dụng máy thi côngchi phí sản xuất chung (lương nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ tại công trường). Việc phân loại này là cơ sở để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành cho từng đối tượng tính giá thành, giúp phân tích cơ cấu chi phí và tìm ra các biện pháp tiết kiệm hiệu quả.

II. Phân tích thực trạng kế toán chi phí tại Tâm Anh Linh

Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Tâm Anh Linh cho thấy công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đã được tổ chức tương đối bài bản nhưng vẫn còn một số điểm cần hoàn thiện công tác kế toán. Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động. Tuy nhiên, việc tập hợp chi phí sản xuất đôi khi còn chậm trễ do chứng từ từ các đội thi công gửi về chưa kịp thời. Điều này ảnh hưởng đến việc lập báo cáo và phân tích chi phí. Đặc biệt, trong hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, việc chỉ dựa vào hóa đơn mà thiếu đối chiếu chặt chẽ với định mức tiêu hao thực tế có thể dẫn đến sai lệch. Đối với chi phí nhân công trực tiếp, việc sử dụng nhiều lao động thuê ngoài gây khó khăn trong công tác quản lý và theo dõi. Hơn nữa, khoản mục chi phí sản xuất chung đang hạch toán gộp cả chi phí sử dụng máy thi công, làm cho cơ cấu giá thành chưa rõ ràng và khó phân tích chi tiết. Những tồn tại này là thách thức mà công ty cần có giải pháp khắc phục.

2.1. Tổ chức bộ máy kế toán và chế độ kế toán áp dụng

Công ty Tâm Anh Linh tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được xử lý tại phòng kế toán trung tâm. Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hệ thống sổ sách kế toán xây lắp được xây dựng khoa học, tuy nhiên việc cập nhật dữ liệu từ các công trường đôi khi chưa đồng bộ.

2.2. Hạn chế trong công tác hạch toán chi phí NVLTT và NCTT

Thực trạng cho thấy, kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chủ yếu dựa trên chứng từ các đội gửi lên. Điều này gây khó khăn trong việc kiểm soát chặt chẽ tình hình sử dụng vật tư so với định mức chi phí. Với chi phí nhân công trực tiếp, công ty chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân, có thể gây biến động chi phí giữa các kỳ. Việc quản lý lao động thuê ngoài cũng là một thách thức, ảnh hưởng đến năng suất và tiến độ thi công.

2.3. Vấn đề tồn tại với chi phí máy thi công và sản xuất chung

Một hạn chế lớn tại công ty là việc hạch toán gộp chi phí sử dụng máy thi công vào tài khoản chi phí sản xuất chung (TK 154.7) thay vì mở tài khoản chi tiết riêng (TK 154.3). Cách làm này khiến khoản mục chi phí sản xuất chung chiếm tỷ trọng lớn bất thường trong giá thành. Điều này không chỉ làm sai lệch cơ cấu chi phí mà còn gây khó khăn cho việc phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng máy móc và kiểm soát các chi phí gián tiếp khác.

III. Quy trình hạch toán chi phí sản xuất trực tiếp hiệu quả

Để hoàn thiện công tác kế toán, việc chuẩn hóa quy trình hạch toán các chi phí trực tiếp là yêu cầu cấp thiết. Tại Công ty Tâm Anh Linh, quy trình này bắt đầu từ việc phòng kế hoạch lập dự toán vật tư dựa trên tiến độ thi công. Kế toán vật tư sẽ lập phiếu xuất kho và hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào Tài khoản 154.1, chi tiết cho từng công trình. Đối với chi phí nhân công trực tiếp, kế toán căn cứ vào bảng chấm công và hợp đồng khoán việc để tính lương, sau đó hạch toán chi phí công trình vào Tài khoản 154.2. Việc áp dụng đúng và nhất quán các phương pháp tính giá thành và tập hợp chi phí này đảm bảo số liệu chính xác. Chẳng hạn, với công trình “Đường du lịch làng nghề đền Quốc Phụ”, mọi chi phí NVLTT như xi măng, cát, đá đều được ghi Nợ TK 154.1 và chi phí lương công nhân được ghi Nợ TK 154.2, tạo cơ sở vững chắc cho việc tính giá thành công trình xây lắp khi nghiệm thu công trình.

3.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 154.1

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) chiếm tỷ trọng lớn (70-80%) trong giá thành. Tại Tâm Anh Linh, khi xuất kho vật tư cho công trình, kế toán căn cứ vào Phiếu xuất kho để hạch toán: Nợ TK 154.1 (Chi tiết theo công trình) và Có các TK liên quan (152, 111, 331). Cuối kỳ, kế toán tổng hợp toàn bộ chi phí NVLTT phát sinh từ các Bảng kê xuất vật tư để phục vụ việc tập hợp chi phí sản xuất. Việc theo dõi chi tiết trên tài khoản này giúp kiểm soát lượng vật tư tiêu hao và là nền tảng để tính giá thành chính xác.

3.2. Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp TK 154.2

Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp thi công. Kế toán tiền lương dựa vào Bảng chấm công hoặc Biên bản nghiệm thu khối lượng khoán để tính toán. Bút toán hạch toán chi phí lương là: Nợ TK 154.2 (Chi tiết theo công trình) và Có TK 334. Việc hạch toán chính xác chi phí này không chỉ cần thiết cho việc tính giá thành mà còn đảm bảo quyền lợi cho người lao động, khuyến khích tăng năng suất.

IV. Phương pháp quản lý chi phí máy thi công sản xuất chung

Quản lý hiệu quả chi phí sử dụng máy thi côngchi phí sản xuất chung là yếu tố quan trọng giúp giảm giá thành. Tại Tâm Anh Linh, các chi phí liên quan đến máy thi công như nhiên liệu, sửa chữa, lương công nhân vận hành cần được tập hợp riêng. Thay vì hạch toán gộp, công ty nên sử dụng Tài khoản 154.3 để theo dõi chi phí này. Tương tự, chi phí sản xuất chung như lương nhân viên quản lý đội, chi phí văn phòng phẩm, điện nước tại công trường được tập hợp vào Tài khoản 154.7. Cuối kỳ, các chi phí này cần được phân bổ chi phí sản xuất cho các công trình đang thi công. Việc tách bạch và quản lý riêng hai khoản mục chi phí này sẽ giúp ban lãnh đạo có cái nhìn rõ ràng hơn về cơ cấu chi phí, từ đó đưa ra các quyết định kiểm soát và tối ưu hóa hoạt động một cách hiệu quả, góp phần vào việc hoàn thiện công tác kế toán tổng thể.

4.1. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công TK 154.3 tối ưu

Chi phí sử dụng máy thi công (MTC) là một khoản mục đặc thù của ngành xây lắp. Để hạch toán tối ưu, công ty cần mở tài khoản chi tiết TK 154.3. Tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động của MTC như nhiên liệu (Nợ TK 154.3/Có TK 111), lương công nhân điều khiển máy (Nợ TK 154.3/Có TK 334), khấu hao máy (Nợ TK 154.3/Có TK 214) sẽ được tập hợp vào đây. Điều này giúp tính toán chính xác chi phí MTC cho từng ca máy và phân bổ hợp lý cho các công trình.

4.2. Kế toán chi phí sản xuất chung TK 154.7 và cách phân bổ

Chi phí sản xuất chung (SXC) bao gồm các chi phí phục vụ và quản lý thi công tại các đội, công trường. Kế toán tập hợp các chi phí này vào Nợ TK 154.7. Cuối kỳ, tổng chi phí SXC sẽ được phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí (công trình, hạng mục) theo một tiêu thức hợp lý. Tại Tâm Anh Linh, tiêu thức phân bổ có thể dựa trên chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Việc phân bổ chi phí sản xuất một cách nhất quán và hợp lý đảm bảo giá thành từng công trình được tính toán công bằng và chính xác.

V. Hướng dẫn tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Tâm Anh Linh

Quy trình tính giá thành sản phẩm xây lắp là bước tổng hợp cuối cùng của công tác kế toán chi phí sản xuất. Tại Tâm Anh Linh, đối tượng tính giá thành được xác định là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao. Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn) cho các công trình. Đầu tiên, kế toán cần xác định chính xác chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ. Sau đó, giá thành công trình xây lắp được tính theo công thức: Giá thành = Chi phí dở dang đầu kỳ + Tổng chi phí phát sinh trong kỳ - Chi phí dở dang cuối kỳ. Toàn bộ quá trình này được thể hiện trên "Thẻ tính giá thành" cho công trình “Đường du lịch làng nghề đền Quốc Phụ”. Thẻ tính giá thành tổng hợp tất cả các khoản mục chi phí đã hạch toán, từ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công, đến chi phí máy thi công và sản xuất chung đã phân bổ, cung cấp con số cuối cùng về giá vốn của công trình sau khi nghiệm thu công trình.

5.1. Xác định đối tượng và kỳ tính giá thành công trình

Việc xác định đúng đối tượng tính giá thành là khâu cơ bản. Tại Tâm Anh Linh, đối tượng này chính là các công trình, hạng mục công trình hoặc đơn đặt hàng hoàn thành. Kỳ tính giá thành thường được xác định theo thời điểm công trình hoàn thành và bàn giao. Với các công trình kéo dài, kỳ tính giá thành có thể là tháng hoặc quý để phục vụ công tác quản trị. Ví dụ, công trình “Đường du lịch làng nghề đền Quốc Phụ” có đối tượng tính giá thành là toàn bộ công trình, và kỳ tính giá thành là khi công trình hoàn thành vào ngày 31/12/2014.

5.2. Tổng hợp chi phí và lập thẻ tính giá thành thực tế

Sau khi đã tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh vào các tài khoản chi tiết (TK 154.1, 154.2, 154.3, 154.7), kế toán tiến hành kết chuyển toàn bộ chi phí này về tài khoản tổng hợp TK 154. Dựa trên số liệu tổng hợp, kế toán lập "Thẻ tính giá thành" cho từng công trình. Thẻ này trình bày chi tiết các khoản mục chi phí, giá trị dở dang đầu kỳ, cuối kỳ và giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp hoàn thành. Đây là chứng từ quan trọng để ghi nhận giá vốn hàng bán (Nợ TK 632 / Có TK 154).

5.3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong ngành xây lắp

Đối với ngành xây lắp, việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ rất quan trọng. Công việc này thường được thực hiện thông qua biên bản kiểm kê, nghiệm thu khối lượng công việc chưa hoàn thành tại công trường. Cán bộ kỹ thuật, đội trưởng và chủ đầu tư sẽ cùng xác nhận. Dựa vào biên bản này, kế toán xác định giá trị chi phí của khối lượng xây lắp dở dang. Con số này là cơ sở để xác định chi phí dở dang cuối kỳ trên TK 154 và ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành công trình xây lắp trong kỳ.

VI. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây lắp

Để nâng cao hiệu quả hoạt động, việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Tâm Anh Linh là vô cùng cần thiết. Một số giải pháp trọng tâm cần được triển khai. Thứ nhất, cần xây dựng quy chế về thời gian và trách nhiệm nộp chứng từ từ các đội thi công về phòng kế toán, đảm bảo thông tin được cập nhật kịp thời. Thứ hai, cần tách bạch hạch toán chi phí sử dụng máy thi côngchi phí sản xuất chung vào các tài khoản riêng biệt để tăng tính minh bạch và dễ dàng phân tích. Thứ ba, công ty nên xây dựng và áp dụng hệ thống định mức chi phí vật tư khoa học, đồng thời tăng cường công tác kiểm kê, đối chiếu thực tế để kiểm soát hao hụt. Cuối cùng, việc đầu tư vào phần mềm kế toán chuyên dụng cho ngành xây dựng và nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán sẽ là đòn bẩy giúp công tác kế toán chi phí xây lắp trở nên chính xác, hiệu quả và chuyên nghiệp hơn.

6.1. Tối ưu hóa quy trình quản lý chứng từ và định mức chi phí

Để khắc phục tình trạng chậm trễ, công ty cần quy định rõ ràng về luồng luân chuyển và thời hạn nộp chứng từ. Việc áp dụng các biểu mẫu thống nhất và yêu cầu các đội xây dựng gửi báo cáo định kỳ (10-15 ngày/lần) sẽ giúp kế toán tập hợp chi phí sản xuất kịp thời. Bên cạnh đó, việc xây dựng định mức chi phí tiêu hao vật liệu cho từng loại công việc và thường xuyên kiểm tra việc tuân thủ sẽ giúp kiểm soát chặt chẽ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, hạn chế lãng phí.

6.2. Kiến nghị về phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí

Kiến nghị quan trọng nhất là tách riêng việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 154.3) và chi phí sản xuất chung (TK 154.7). Điều này giúp phản ánh đúng bản chất kinh tế của từng loại chi phí. Đồng thời, công ty cần xem xét lại tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung để đảm bảo tính hợp lý và phù hợp với thực tế phát sinh tại từng công trình, giúp giá thành công trình xây lắp được tính toán chính xác hơn.

6.3. Nâng cao chất lượng nhân sự và ứng dụng công nghệ thông tin

Con người và công nghệ là hai yếu tố then chốt để hoàn thiện công tác kế toán. Công ty cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán, đặc biệt là các kiến thức chuyên sâu về kế toán chi phí xây lắp. Việc đầu tư một phần mềm kế toán hiện đại, có khả năng quản lý chi phí theo từng dự án, công trình sẽ giúp tự động hóa nhiều khâu, giảm thiểu sai sót và cung cấp số liệu phân tích quản trị một cách nhanh chóng, chính xác.

10/07/2025
Nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần tâm anh linh hải dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

TC co ACT TS E225 ảng TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TE VA QUAN TRI KINH DOANH VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SAN PHAM XAY L sG CÔ PHÀN TÂM ANH LINH - HẢLDƯƠNG NGÀNH : KẾ TOÁN MÃ SÓ. : 404 ee ” 4u Giáo viên hướng dẫn: PGS. Nguyễn Văn Tuấn Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thày Linh a Mã sinh viên + 1154041578 Lá + 56D - KTO + 2011 - 2015 Hà Nội, 2015 MỤC LỤC 27. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KÉ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIA THANH SAN PHAM XAY LAP TRONG DOANH NGRIỆP.

Những vấn đề cơ bản về hạch toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 1. Đặc điểm sản xuất xây lắp ảnh hưởng đến kế töán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Khái niệm và phân loại chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây 1. Mối quan hệ giữa chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 1.

Hạch toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 1. Đối tượng hạch toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 001588 .-- Hi trrhhhggrrrti cccnh rrrrrtiiiiiiirrrrtrrriiirr eetrrtiiirrrr----- rriie 9 1. Phương pháp tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây ago 0 6. Kế toán chỉ phí sản xuất trong đoanh nghiệp xây lắp.

Tổng hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành san phẩm xây lắp. PAC DIEM CƠ BẢN VÀ KET QUA HOAT DONG KINH DOANH CUA CONG TY.CO PHAN TAM ANH LINH - HAI DƯƠNG.18& S51yNG đi le thành và phát triên của công ty L ựcXà : nghé kinh doanh của Công ty:.---------- 18 22 Đặc điện c nguẻ mute chủ yếu cho SXKD của Công ty.- 19 ặc đi ật chất- kỹ thuật của Công ty. Đặc điểm vốn SXKD của Công ty. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty.

Đặc điểm về sản phẩm và dịch vụ của Công ty. Đặc điểm về thị trường của CÔng Vu eeesseesnindoanieidCL0140001408001440006. Các bộ phận sản xuất kinh doanh của Công ty.Đặc điểm bộ máy quản lý của Công ty. Kết quả SXKD của Công ty Cổ phần Tâm Anh Linh- Hải Dương;<.

THUC TRANG CONG TAC KE TOAN CHT PHI SAN XUAT VA TINH GIA THANH SAN PHAM XAY LAP TAI GONG TY CO PHAN -555s 30 S222 xeccrrrrree TÂM ANH LINH - HẢI DƯƠNG. Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty ››. Đặc điểm chung về công tác bộ máy kế toán tại công ty.3 Nội dung và phương pháp kế toán tập hop chi CPSX tại Công ty. Kế toán tổng hợp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp.

Đối tượng tính giá thành và kì tính giá thành. Công tác kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang tại công ty. MỘT SỐ Ý KIÊN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KÉ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ GIÁ THÀNH SẢN PHAM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CÔ PHÀN TÂM ANH LINH- HẢI DƯƠNG. 54 ế góp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chỉ ảnh sản phẩm xây lắp.----+++++errrreee 57 TAI LIEU THAM KHAO DANH MUC CAC TU VIET TAT Viết tắt Viết đầy đủ BHXH Bảo hiềm xã hội BHYT Bảo hiêm y tê BHTN Bao hiém that nghiép CCDC Céng cu dung cu cP Chi phi CT Céng trinh DDL Duong du lich GTGT Giá trị gia tăng HMCT Hạng mục công trình KPCĐ Kinh phí công đoàn MTC Máy thi công NVLTT Nguyên vật liệu trực tiép NCTT Nhân công trực tiệp QLDN Quản lý doanh nghiệp SXC San xuat chung TK 5| Tài khoản TSCĐ Tài sản cô định Tôc độ phát triên bình quân DANH MỤC CÁC BIÊU Biểu 2.1: Tình hình tài sản cố định của Công ty (31/12/2014) ¿.2: Cơ cầu lao động của Công ty (31/12/2014) Biểu 2.3: Tình hình vốn sản xuất kinh doanh của Công ty.4: Các bộ phận sản xuất kinh doanh của Công tÿ:.5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong'3.ÔỎ 28 DANH MỤC CÁC MẪU Mẫu 3.1: Hóa đơn giá trị gia tăng.2 : Phiếu xuất kho.3: Bảng kê xuất vật tư tháng:02/2014 (Trích).-------------e--«+ 38 BẢNG KÊ XUẤT VẬTT TƯ dé-šx.4: Chứng từ ghi số tháng 02/2014-(trích).5: Số cái tài khoản 154:1 ĐDL tháng 02/2014 (trích).6: Chứng từ ghi số (trích).7: Số cái tài khoản 154.8: Chứng từ ghi số tháng 07/2014 (trích).9: Số cái tài khoan 154.- 47 ứng từ ghi số tháng 12/2014 (trích).7 ĐDL tháng 12/2014 (trích).-----------e+ 50 ¡ khoản Í54ÐDL tháng 12/2014 (trích).

đường du lich Mẫu 3.13: Thẻ tính giá thành hạng mục công trình xây dựng 53 làng nghề đền Quốc Phụ.-------sneererrrrrtrrtrrrrrrtrrrerefterirrr DANH MỤC SƠ ĐÒ Sơ đồ 1.1: Kế toán chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp.2: Kế toán chỉ phí nhân công trực tiếp Sơ đề 1.3:Kế toán chỉ phí sử dụng máy thi công trong Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản trị của Côn, Sơ đề 3.1:Cơ cấu bộ máy tổ chức kế toá LỜI CẢM ƠN Để đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên trong suốt khóa học, đồng thời giúp sinh viên gắn liền kiến thức đã học với thực tiễn. Được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, em đã tiến hành thực hiện và hoàn thành đề tài: “Nghiên. cứu công tác kế toán chỉ phí sân xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cé phần Tâm Anh Linh - Hải Dương”. Trong suốt quá trình thực hiện khóa luận, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo, cán bộ nhân viên, bạn bè trong và ngoài trường.

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn và các thầy giáo, cô giáo trong khoa Kinh tế và quản trị kinh doanh Trường Đại học Lâm Nghiệp cing toan thể cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần Tâm Anh Linh đã tạo điều kiện giúp đỡ, nhiệt tình chỉ bảo em hoàn thành khóa luận này. Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn: đến gia đình, bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ em trong. quá trình học tập và hoàn thiện khóa luận này. Trong quá trình thực hiện khóa luận, mặc dù đã rất cố găng nhưng do kiến thức, kinh nghiệm còn hạn chế nên khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu xót.

Em rất mong hhận được những ý kiến chỉ bảo, góp ý của các thầy giáo, cô giáo để khóa luận của em được hoàn thiện hơn. in châñ thành cảm ơn! Hải Dương, ngày 10 tháng 05 năm 2015 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thùy Linh DAT VAN DE 1. Sự cần thiết của đề tài Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Sản phẩm của ngành xây dựng không chỉ đơn thuần là những công trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế mà còn là những công trình có tính thâm mỹ cao.

Ở nước ta hiện nay cơ sở hạ tầng có sự phát triển đáng kể. Điều đó có ý nghĩa số vốn đầu tư xây dựng cơ bản cũng gia tăng. Vin đề đặt ra là làm sao để quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả, khắc phục được tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải qua nhiều giai đoạn (thiết kế, lập dự toán, thi công, ñghiệm thu,.) thời gian kéo dài. Chính vì thế, tiết kiệm chỉ phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp nói chứng và doanh nghiệp xây lắp nói riêng.

Bởi giá thành sản phẩm là tắm gương phản chiếu toàn bộ các biện pháp kinh tế, tổ chức, quản lý và kỹ thuật mà doanh nghiệp đã và đang thực hiện trong quá trình sản xuất kinh đoanh. Wï vậy, kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất, góp phần không nhỏ vào sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển và có nhiều cạnh tranh như hiện nay. Trên cơ Sở nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chỉ phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp, kết hợp với những kiến thức đã học nên em đã mar dandgghifn cứu để tài: “Nghiên cứu công tác kế toán chỉ phí sản xuất và tính gi sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Tâm Anh Linh — Hải Dương”. Muc tiéu -Muc tiéu téng Góp phần hoàn thiện công tác kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Tâm Anh Linh — Hải Dương.

- -Mục tiêu cụ thé: + Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp. + Đánh giá được đặc điểm cơ bản, tình hình và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Tâm Anh Linh — Hải Dương. + Đánh giá được hiện trạng công tác kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Tâm Anh Linh— Hải Dương. + Đề xuất được các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp cho Công ty Cổ phần Tâm Anh Linh — Hải Dương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3. Đối tượng nghiên cứu: Công tác Kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty Cổ phần Tâm Anh Linh — Hai Duong. Phạm vi nghiên cứu: -Về nội dung: Công tác kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Tâm Anh Linh — Hai Dương. -Về thời gian: + Tình hình và kết quả sẵn xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây:2012, 2013, 2014 + Số liệu kế töán: Số liệu công trình “Đường du lịch làng nghề đền Quốc Phụ - Phường Chí Minh - TX.Chí Linh - Tỉnh Hải Dương”.

- Về không gian: Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần hee - Hai Duong. Tâm Anh Linh- HaiDuong. phẩm -Thực trạng công tác kế toán Chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản xây lắp tại công ty Cổ phần Tâm Anh Linh — Hai Dương. -Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cé phan Tam Anh Linh — Hai Duong.

Phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu: Các tài liệu thứ cấp: Thu thập, kế thừa, chọn lọc các báo cáo và cơ sở dữ liệu của Công ty: + Báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ