Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò nòng cốt trong nền kinh tế quốc dân, hàng năm thu hút gần 30% tổng số vốn đầu tư của cả nước. Khác với các ngành sản xuất vật chất thông thường, sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, thời gian thi công kéo dài và địa điểm sản xuất luôn gắn liền với nơi tiêu thụ. Những đặc thù này đòi hỏi công tác quản lý tài chính nói chung và kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm nói riêng phải phản ánh trung thực, kịp thời mọi hao phí phát sinh, nhằm phục vụ công tác kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản, xác định đúng giá bán dự thầu và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Sơn Hải là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, giám sát và thi công xây lắp các công trình kỹ thuật dân dụng, giao thông, thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và khu vực lân cận. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc quản lý và tiết giảm chi phí sản xuất để hạ giá thành công trình trở thành điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của công ty. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, tác giả Trương Thị Hương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán này tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Tổng hợp và hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
- Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Sơn Hải.
- Đưa ra một số giải pháp mang tính khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Sơn Hải.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu tình hình cơ bản của công ty và thực trạng kế toán được thu thập trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.
- Về không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Sơn Hải (địa chỉ tại Số 174, đường Nguyễn Huy Tự, Phường Nguyễn Du, Thành phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh).
- Về nội dung: Khóa luận đi sâu nghiên cứu quy trình kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại một công trình đại diện cụ thể là "Công trình Xây dựng hàng rào Cẩm Xuyên bao quanh trung tâm chữa bệnh Giáo dục, lao động xã Hội Hà Tĩnh".
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các giáo trình kế toán chi phí và kế toán tài chính chuyên ngành xây lắp của các tác giả như TS. Huỳnh Lợi (2010), PGS.TS. Võ Văn Nhị (2002, 2010), TS. Nghiêm Văn Lợi (2017) và PGS. Nguyễn Đình Hựu (2016). Cơ sở lý thuyết làm rõ:
- Bản chất chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống (tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khoản trích theo lương) và lao động vật hóa (nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài...) phát sinh phục vụ quá trình thi công xây lắp trong một thời kỳ nhất định.
- Bản chất giá thành sản phẩm xây lắp: Toàn bộ chi phí sản xuất tính cho từng công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước đã được nghiệm thu, bàn giao và chấp nhận thanh toán. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành được biểu diễn qua phương trình cân đối: Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Khóa luận căn cứ trên các quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Điểm cốt lõi theo Thông tư 133 là doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản chi phí riêng lẻ (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627) như Thông tư 200/2014/TT-BTC, mà toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh đều được phản ánh trực tiếp trên Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và được mở chi tiết theo từng khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung cho từng công trình, hạng mục công trình.
Tác giả đã kết hợp bốn phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các văn bản pháp luật, chế độ kế toán hiện hành, giáo trình chuyên ngành và các luận văn khóa trước để xây dựng khung lý luận.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán để mô tả, kiểm tra quy trình xử lý số liệu nghiệp vụ.
- Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích so sánh tuyệt đối, tương đối và đối chiếu bảng biểu để phân tích tình hình tài chính, biến động lao động và chi phí sản xuất.
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp: Quan sát trực tiếp thao tác ghi sổ và phỏng vấn cán bộ tại Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Sơn Hải nhằm thu thập dữ liệu sơ cấp về quy trình luân chuyển chứng từ.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm:
- Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Sơn Hải giai đoạn 2018 - 2020 (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính).
- Hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế liên quan đến công trình rào Cẩm Xuyên năm 2020: Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu chi, giấy đề nghị cấp vật tư, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định, bảng phân bổ công cụ dụng cụ, sổ chi tiết TK 154, sổ cái TK 154, sổ nhật ký chung và thẻ tính giá thành sản phẩm dịch vụ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán chi phí và giá thành trong ngành xây lắp:
- Phân loại chi phí sản xuất: Trình bày chi tiết các tiêu thức phân loại gồm phân loại theo nội dung kinh tế (chi phí nguyên vật liệu, nhân công, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả (chi phí thời kỳ, chi phí sản phẩm); theo mô hình ứng xử (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); và theo phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
- Phân loại giá thành: Làm rõ giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); theo phạm vi phát sinh chi phí (giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ/giá thành tiêu thụ).
- Xác định đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí: Phân tích đối tượng tập hợp chi phí trong xây lắp (theo từng công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng hoặc từng giai đoạn); hai phương pháp tập hợp là phương pháp trực tiếp (áp dụng cho chi phí phát sinh riêng lẻ gắn với một công trình) và phương pháp gián tiếp (phân bổ chi phí chung theo hệ số phân bổ).
- Phương pháp tính giá thành: Phân tích bốn phương pháp chính gồm phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp tỷ lệ và phương pháp theo định mức.
- Kế toán chi tiết các khoản mục chi phí theo quy định kế toán: Mô tả tài khoản, chứng từ và sơ đồ hạch toán đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung và kế toán tổng hợp chi phí sản xuất qua TK 154.
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Trình bày các cách xác định giá trị dở dang đối với công trình bàn giao một lần (đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh), phương pháp theo giá thành chế biến bước trước, ước tính theo sản lượng hoàn thành tương đương, phương pháp giả định 50% chi phí chế biến và phương pháp theo chi phí định mức hoặc kế hoạch.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Sơn Hải
Chương 2 phản ánh thực tế tổ chức quản lý, nguồn lực và hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan về công ty: Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Sơn Hải thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 03/08/2012, mã số thuế 2901567912. Năm 2020, công ty chuyển trụ sở về Số 174 đường Nguyễn Huy Tự, Phường Nguyễn Du, TP. Hà Tĩnh và thay đổi người đại diện theo pháp luật từ ông Đặng Quốc Tưởng sang ông Nguyễn Trọng Hiệp. Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Giám đốc và ba phòng ban: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Phòng Kỹ thuật.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm ba nhân sự với cơ cấu gọn nhẹ: một Kế toán trưởng (phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và lập báo cáo tài chính), một Kế toán tổng hợp (theo dõi công nợ, tính lương, tổng hợp chi phí và giá thành, kê khai thuế), và một Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, ngân phiếu, thu chi).
- Chính sách và tổ chức sổ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ. Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán máy tính. Hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ. Khấu hao tài sản cố định trích theo phương pháp đường thẳng.
- Tình hình lao động giai đoạn 2018 - 2020:
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2019 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2020 |
Tỷ trọng (%) |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Tổng số lao động |
16 |
100,00 |
20 |
100,00 |
20 |
100,00 |
+25,00 |
0,00 |
| Theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đại học |
2 |
12,50 |
4 |
20,00 |
4 |
20,00 |
+100,00 |
0,00 |
| Cao đẳng |
3 |
18,75 |
3 |
15,00 |
3 |
15,00 |
0,00 |
0,00 |
| Trung cấp |
3 |
18,75 |
3 |
15,00 |
3 |
15,00 |
0,00 |
0,00 |
| Lao động phổ thông |
8 |
50,00 |
10 |
50,00 |
10 |
50,00 |
+25,00 |
0,00 |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Nam |
10 |
62,50 |
14 |
70,00 |
14 |
70,00 |
+40,00 |
0,00 |
| Nữ |
6 |
37,50 |
6 |
30,00 |
6 |
30,00 |
0,00 |
0,00 |
Lao động phổ thông chiếm tỷ lệ lớn nhất (50%) do đặc thù ngành xây lắp cần nhiều công nhân trực tiếp thi công; tỷ lệ lao động nam chiếm ưu thế (70% năm 2019 - 2020) do tính chất công việc nặng nhọc.
- Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2019 - 2020: Bảng số liệu phản ánh một số biến động tài chính của công ty, trong đó giá trị Hàng tồn kho năm 2020 giảm 42,54% so với 2019, Tài sản dài hạn khác giảm 94,73%, Tổng tài sản giảm nhẹ 0,96%, Nợ ngắn hạn giảm 3,21% trong khi Vốn chủ sở hữu tăng 8,48%.
- Quy trình hạch toán thực tế tại "Công trình Xây dựng hàng rào Cẩm Xuyên bao quanh trung tâm chữa bệnh Giáo dục, lao động xã Hội Hà Tĩnh":
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Vật liệu mua về phần lớn chuyển thẳng đến chân công trình mà không qua nhập kho. Chứng từ gốc gồm Giấy đề nghị cấp vật tư, Hóa đơn GTGT, Phiếu chi. Kế toán định khoản trực tiếp: Nợ TK 154 (chi tiết NVLTT - Công trình rào Cẩm Xuyên), Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 331.
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Căn cứ vào Bảng chấm công, Hợp đồng giao khoán, Bảng thanh toán lương tháng của tổ đội thi công. Kế toán phản ánh chi phí lương thợ thi công vào Nợ TK 154 (chi tiết NCTT) / Có TK 334.
- Kế toán chi phí sử dụng máy thi công: Do công ty thuê ngoài máy đào, máy ủi phục vụ san lấp và đào móng, chứng từ gồm Hóa đơn GTGT thuê máy, Phiếu chi tiền mặt. Nghiệp vụ được ghi Nợ TK 154 (chi tiết MTC) / Có TK 111.
- Kế toán chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí lương cán bộ quản lý công trình, tiền mua xăng dầu chạy máy phát điện/xe công trình (Hóa đơn GTGT mua xăng), Bảng tính và phân bổ công cụ dụng cụ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ. Toàn bộ ghi Nợ TK 154 (chi tiết SXC) / Có các tài khoản liên quan (TK 111, 153, 214, 334...).
- Đánh giá dở dang và tính giá thành: Công trình áp dụng phương thức bàn giao một lần khi hoàn thành. Chi phí dở dang cuối kỳ là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh đã tập hợp trên Sổ chi tiết TK 154 của công trình. Khi công trình hoàn thành, nghiệm thu bàn giao toàn bộ, kế toán lập Thẻ tính giá thành sản phẩm dịch vụ và kết chuyển giá thành vào giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 154.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Sơn Hải
Dựa trên thực trạng hạch toán, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành linh hoạt, luân chuyển chứng từ nhanh chóng; công ty đã ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung giúp giảm tải khối lượng tính toán thủ công; thực hiện nghiêm túc chế độ chứng từ và phân loại chi phí trực tiếp cho từng công trình.
- Nhược điểm còn tồn tại:
- Về tổ chức quản lý: Việc theo dõi định mức tiêu hao vật tư tại công trường chưa thực sự chặt chẽ, khâu quản lý kho bãi tại hiện trường thi công còn lỏng lẻo dễ gây thất thoát, hao hụt nguyên vật liệu.
- Về công tác hạch toán kế toán: Do áp dụng Thông tư 133, toàn bộ chi phí dồn vào TK 154 nhưng việc mở tiểu khoản chi tiết bên trong chưa đồng bộ, sổ sách chi tiết đôi khi dồn chứng từ cuối tháng mới hạch toán; chưa trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép của công nhân xây lắp hoặc chi phí bảo hành công trình, dẫn đến giá thành giữa các kỳ có sự đột biến; phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính dồn tích giản đơn.
- Các giải pháp đề xuất:
- Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý: Tăng cường công tác kiểm kê, giám sát định mức vật tư tại công trường; hoàn thiện quy trình giao nhận và quản lý vật tư xuất thẳng đến chân công trình để hạn chế hao hụt.
- Nhóm giải pháp về công tác hạch toán kế toán: Hoàn thiện hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho TK 154 (như TK 1541 - NVLTT, TK 1542 - NCTT, TK 1543 - MTC, TK 1544 - SXC) nhằm theo dõi bóc tách rõ ràng từng yếu tố chi phí; trích trước chi phí bảo hành công trình xây lắp và chi phí trích trước lương nghỉ phép của công nhân để phản ánh đúng nguyên tắc phù hợp; áp dụng tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung khoa học hơn.
- Nhóm giải pháp về nhân sự: Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, cập nhật kịp thời các chính sách thuế và chuẩn mực kế toán mới cho đội ngũ nhân viên kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra với các kết quả cụ thể:
- Phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Sơn Hải theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC). Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình xử lý từ 20 biểu mẫu chứng từ, sổ sách kế toán thực tế (Biểu 2.1 đến Biểu 2.20) minh chứng qua công trình xây dựng hàng rào Cẩm Xuyên tại Hà Tĩnh.
- Cung cấp số liệu thống kê về tình hình nhân sự của công ty từ năm 2018 đến 2020: quy mô tăng từ 16 người lên 20 người (tăng 25%), trình độ đại học tăng từ 2 người lên 4 người (tăng 100%), tỷ lệ lao động phổ thông luôn chiếm 50% và lao động nam chiếm 70%.
- Chỉ rõ phương pháp tập hợp chi phí thực tế: Do tính chất sản phẩm xây lắp bàn giao một lần, công ty tập hợp chi phí trực tiếp cho từng công trình qua TK 154 mà không qua nhập kho đối với phần lớn nguyên vật liệu, đồng thời sử dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp) khi công trình hoàn thành toàn bộ.
- Đóng góp của đề tài: Hệ thống hóa mô hình kế toán chi phí xây lắp theo Thông tư 133 tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ ở địa phương; đề xuất ba nhóm giải pháp có tính ứng dụng gắn liền với các tồn tại thực tế của đơn vị (quản lý định mức vật tư tại công trường, mở tiểu khoản chi tiết cho TK 154, và đào tạo nhân sự kế toán).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế do tác giả tự nhận định và giới hạn phạm vi nghiên cứu:
- Hạn chế về thời gian và điều kiện nghiên cứu: Thời gian thực tập tốt nghiệp kéo dài trong ba tháng, trùng với giai đoạn dịch bệnh diễn biến phức tạp vào cuối năm 2021, làm hạn chế khả năng tiếp cận sâu vào toàn bộ hệ thống lưu trữ hồ sơ của các năm trước đó.
- Hạn chế về phạm vi nội dung: Đề tài mới chỉ khảo sát chi tiết quy trình kế toán chi phí và tính giá thành trên một công trình đơn lẻ (Công trình Xây dựng hàng rào Cẩm Xuyên bao quanh trung tâm chữa bệnh Giáo dục, lao động xã hội Hà Tĩnh), chưa đối chiếu so sánh quy trình hạch toán giữa các loại hình công trình khác nhau của công ty như công trình giao thông, thủy lợi hay dân dụng quy mô lớn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các đề tài sau có thể mở rộng nghiên cứu sang việc phân tích biến động giá thành dự toán so với giá thành thực tế; nghiên cứu kế toán quản trị chi phí nhằm kiểm soát dòng tiền và lập dự toán chi phí chi tiết cho từng gói thầu xây lắp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán chi phí và tính giá thành trong các doanh nghiệp xây lắp.
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cần tài liệu tham khảo về phương pháp thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết TK 154 và quy trình luân chuyển chứng từ vật liệu mua xuất thẳng đến công trường.
- Phần đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống 20 biểu mẫu chứng từ, sổ chi tiết và thẻ tính giá thành (Chương 2), minh họa trực quan cách thức hạch toán từ hóa đơn mua ngoài, bảng chấm công, phiếu thuê máy đến sổ cái và kết chuyển giá vốn công trình hoàn thành.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Sơn Hải áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, được thực hiện thông qua phần mềm kế toán trên máy vi tính.
2. Công trình cụ thể nào được tác giả lựa chọn để nghiên cứu thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành?
Tác giả đi sâu nghiên cứu thực tế tại "Công trình Xây dựng hàng rào Cẩm Xuyên bao quanh trung tâm chữa bệnh Giáo dục, lao động xã Hội Hà Tĩnh" thi công năm 2020.
3. Doanh nghiệp sử dụng tài khoản kế toán nào để tập hợp chi phí nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công và sản xuất chung?
Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, công ty không sử dụng các tài khoản 621, 622, 623, 627 mà tập hợp toàn bộ các khoản mục chi phí trực tiếp và gián tiếp vào Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, chi tiết theo từng khoản mục chi phí và từng công trình.
4. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu nhân sự và đảm nhiệm những vị trí nào?
Phòng Kế toán của công ty có tổng cộng 03 nhân sự làm việc theo quan hệ trực tuyến - chức năng, bao gồm: một Kế toán trưởng phụ trách chung và lập báo cáo tài chính; một Kế toán tổng hợp theo dõi công nợ, tính lương, theo dõi thuế và tính giá thành; một Thủ quỹ quản lý quỹ tiền mặt và hồ sơ thu chi.
5. Cơ cấu và số lượng lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2020?
Tổng số lao động tăng từ 16 người năm 2018 lên 20 người năm 2019 và giữ nguyên 20 người trong năm 2020 (tăng 25% năm 2019). Trong đó, lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất (50%), lao động nam chiếm 70% (năm 2019 - 2020), và lao động có trình độ đại học tăng từ 2 người (2018) lên 4 người (2019 - 2020).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Thị Hương đã phản ánh đầy đủ cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Sơn Hải theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua nghiên cứu điển hình tại công trình xây dựng hàng rào Cẩm Xuyên, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán trực tiếp trên TK 154 trong điều kiện thi công xây lắp thực tế. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc quản lý định mức vật tư hiện trường, mở tài khoản chi tiết và nâng cao năng lực nhân sự, thể hiện tính thực tiễn và khả năng ứng dụng đối với công tác kế toán tại đơn vị.