Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì sự phát triển ổn định và nâng cao vị thế trên thị trường, công tác quản trị doanh nghiệp đòi hỏi các quyết định kinh doanh phải dựa trên hệ thống thông tin kế toán chính xác, kịp thời. Trong đó, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vị trí trung tâm, cung cấp dữ liệu nền tảng giúp nhà quản lý kiểm soát chi phí, định giá bán hợp lý, cắt giảm hao phí bất hợp lý và tối ưu hóa lợi nhuận.

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Tiến là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bao bì giấy, chuyên cung cấp các loại thùng carton cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng nông sản, thủy hải sản, may mặc, giày dép và linh kiện điện tử tại tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực lân cận. Sản phẩm thùng carton giữ vai trò bảo quản phẩm chất hàng hóa và bảo đảm an toàn trong khâu vận chuyển thương mại. Do đặc thù sản xuất với nhiều quy cách mẫu mã khác nhau, công tác tập hợp chi phí và tính toán giá thành thùng carton chiếm tỷ trọng lớn trong khối lượng nghiệp vụ của bộ phận kế toán công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Từ việc nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH TM&DV Hải Tiến.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
    2. Phản ánh và phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH TM&DV Hải Tiến.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thùng carton tại Công ty TNHH TM&DV Hải Tiến.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành đối với hai dòng sản phẩm chủ lực gồm thùng carton 5 lớp CTR VINA và thùng carton 3 lớp Hanex.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại trụ sở và xưởng sản xuất của Công ty TNHH TM&DV Hải Tiến (Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về nguồn lực và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2020, 2021, 2022); dữ liệu chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết minh họa chuyên sâu trong tháng 12 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, kết hợp cùng các công trình nghiên cứu chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và quy định: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - "Chuẩn mực chung") về định nghĩa chi phí; Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; đồng thời đối chiếu nguyên tắc phân loại và hạch toán với Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Cơ sở học thuật: Tiếp thu các quan điểm học thuật của TS. Huỳnh Lợi (2009, 2010), PGS.TS. Nguyễn Khắc Tâm (2002), TS. Phan Đức Dũng (2006), Nguyễn Ngọc Thủy và Nguyễn Ngọc Quang (2014) về bản chất chi phí, mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, phân loại chi phí theo nội dung kinh tế, công dụng kinh tế và cách ứng xử của chi phí (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).
  • Phương pháp tính giá thành và đánh giá sản phẩm dở dang: Hệ thống hóa các phương pháp tính giá thành lý thuyết gồm phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp phân bước và phương pháp đơn đặt hàng; cùng các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương và theo chi phí định mức).
Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Mục đích và nội dung áp dụng thực tế
Thu thập thông tin Nghiên cứu tài liệu Tổng quan giáo trình, tài liệu chuyên ngành, hệ thống văn bản pháp luật và các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Thu thập chứng từ, số liệu Thu thập số liệu thứ cấp qua hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng lương, sổ chi tiết tài khoản và sổ cái trích xuất từ phần mềm kế toán.
Quan sát thực tế Quan sát trực tiếp quy trình sản xuất bao bì carton và các bước luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận chức năng.
Phỏng vấn trực tiếp Đặt câu hỏi trực tiếp với các kế toán viên phụ trách từng phần hành kế toán để nắm bắt quy trình hạch toán thực tế.
Phương pháp mô tả Ghi chép và tái hiện lại trình tự xử lý số liệu, quy trình công nghệ và các khâu tính giá thành tại phòng kế toán.
Phân tích và xử lý Phương pháp so sánh Đối chiếu các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua 3 năm (2020 - 2022) trên báo cáo tài chính.
Phân tích số liệu Phân loại, tổng hợp số liệu thô phục vụ việc minh họa công tác hạch toán chi phí tháng 12 năm 2022.
Phương pháp tổng hợp Đối chiếu giữa lý luận kế toán với thực tế xử lý tại doanh nghiệp thông qua công cụ MS Word và MS Excel.

Nguồn dữ liệu được sử dụng bao gồm: các chứng từ kế toán gốc (Giấy đề nghị xuất nguyên vật tư, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Bảng thanh toán lương, Bảng tổng hợp khấu hao tài sản cố định, Quyết định định mức tiêu hao nguyên liệu giấy); các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết (Sổ chi tiết TK 1541, TK 1542, TK 1543; Sổ cái TK 154; Sổ chi tiết TK 155; Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn) được trích xuất từ phần mềm Kế toán Việt Nam; cùng các Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 2020 - 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất

Chương này tập trung trình bày các khái niệm bản chất về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong môi trường doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Tác giả phân tích rõ sự khác biệt giữa chi phí sản xuất và giá thành: chi phí sản xuất gắn liền với một kỳ kế toán nhất định và phản ánh toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa phát sinh trong kỳ; trong khi giá thành sản phẩm chỉ kết tinh các chi phí hợp lý cấu thành nên khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ đó.

Tác giả hệ thống hóa các cách phân loại chi phí: theo nội dung kinh tế (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); và theo mối quan hệ với quy mô hoạt động (chi phí cố định, chi phí biến đổi, chi phí hỗn hợp).

Về mặt hạch toán, chương 1 đi sâu vào các tài khoản và trình tự kế toán chi phí sản xuất theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC. Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133 không sử dụng các tài khoản loại 6 (TK 621, TK 622, TK 627) như Thông tư 200, mà tập hợp trực tiếp vào tài khoản 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" thông qua các tài khoản chi tiết cấp hai:

  • TK 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  • TK 1542: Chi phí nhân công trực tiếp.
  • TK 1543: Chi phí sản xuất chung.

Chương này cũng phân tích chi tiết kỹ thuật tính toán của các phương pháp tính giá thành (giản đơn, hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ, phân bước, đơn đặt hàng) và các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Đồng thời, tác giả mở rộng nghiên cứu công tác kế toán chi phí dưới góc độ kế toán quản trị, bao gồm việc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, lập dự toán chi phí ngắn hạn và dài hạn, cùng quy trình tổ chức ghi sổ kế toán trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH TM&DV Hải Tiến

Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, quy mô hoạt động và thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

Tiêu chí Thông tin ghi nhận tại Công ty TNHH TM&DV Hải Tiến
Giấy phép ĐKKD & Mã số thuế Số 3301491759 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp.
Ngày thành lập 10/08/2012 (ban đầu 1 thành viên; ngày 26/06/2014 cập nhật 3 thành viên góp vốn bằng nhau).
Vốn điều lệ đăng ký 3.000.000.000 đồng.
Trụ sở hoạt động Kiệt 73 Dạ Lê, phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người đại diện pháp lý Lê Phước Tiến.
Quy mô lao động & Nhà xưởng Năm 2012 có 18 nhân viên, xưởng 100m²; đến năm 2022 có 41 nhân viên, xưởng mở rộng 1.000m².
Giá trị tài sản cố định Đạt trên 9.000.000.000 đồng vào năm 2022.
Sản phẩm chủ lực Thùng carton 3 lớp (sóng A, B, E), thùng 5 lớp, thùng 7 lớp, tấm lót, in Flexo và Offset.

Cơ cấu quản trị của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Ban Giám đốc điều hành chung; các phòng ban nghiệp vụ gồm Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch Kỹ thuật, Phòng Hành chính Nhân sự, Bộ phận Kho; cùng Xưởng sản xuất trực tiếp (chia thành Tổ sóng, Tổ in và Tổ định hình).

Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 chức danh:

  • Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chung, kiểm soát tài chính và tham mưu cho Ban Giám đốc.
  • Kế toán bán hàng kiêm thủ quỹ: Theo dõi bán hàng, quản lý thu - chi tiền mặt và đối chiếu quỹ.
  • Kế toán thuế, tiền lương và giá thành: Lập báo cáo thuế, theo dõi chấm công, tính lương, trích bảo hiểm và trực tiếp thực hiện việc tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm.
  • Thủ kho: Quản lý xuất - nhập và bảo quản vật tư, hàng hóa trong kho.

Chính sách kế toán áp dụng: Thực hiện theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; ghi chép sổ sách kế toán qua phần mềm Kế toán Việt Nam theo hình thức Nhật ký chung.

Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất trong tháng 12 năm 2022:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 1541): Chiếm tỷ trọng lớn nhất, chủ yếu là các loại giấy cuộn, giấy carton tấm. Căn cứ Giấy đề nghị xuất nguyên vật tư và Phiếu xuất kho, kế toán ghi Nợ TK 1541 / Có TK 152. Công ty đã có Quyết định quy định định mức tiêu hao nguyên liệu giấy để kiểm soát việc xuất dùng.
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542): Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất tại các tổ máy. Căn cứ Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương tháng 12/2022, kế toán ghi Nợ TK 1542 / Có TK 334, TK 338.
  • Chi phí sản xuất chung (TK 1543): Gồm tiền lương nhân viên quản lý xưởng, trích khấu hao máy móc thiết bị theo Bảng tổng hợp khấu hao tài sản cố định năm 2022, chi phí công cụ dụng cụ (phân bổ từ TK 153, 242) và chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước). Kế toán ghi Nợ TK 1543 / Có các TK liên quan (TK 111, TK 112, TK 214, TK 331...).

Về tính giá thành, công ty theo dõi tập hợp chi phí và tính giá thành chi tiết cho sản phẩm thùng carton 5 lớp CTR VINA và thùng carton 3 lớp Hanex. Sau khi hoàn thành sản xuất, căn cứ Phiếu nghiệm thu sản phẩm hoàn thành và Phiếu nhập kho thành phẩm, kế toán kết chuyển tổng giá thành sản xuất từ TK 154 sang ghi Nợ TK 155 (Thành phẩm) và cập nhật Bảng tổng hợp nhập xuất tồn TK 155 tháng 12 năm 2022. Về kế toán quản trị, công ty đã có bước đầu áp dụng định mức nguyên vật liệu giấy nhưng chưa xây dựng hệ thống dự toán chi phí chi tiết và chưa lập các báo cáo quản trị chuyên biệt phục vụ phân tích biến phí, định phí.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH TM&DV Hải Tiến

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các ưu điểm như: công tác kế toán tuân thủ đúng chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán tinh giản; việc ứng dụng phần mềm Kế toán Việt Nam giúp số liệu được xử lý đồng bộ và tiết kiệm thời gian. Bên cạnh đó, tác giả cũng chỉ ra các mặt tồn tại: việc phân bổ chi phí sản xuất chung chưa phản ánh sát thực tế tiêu hao của từng loại sản phẩm; quy trình luân chuyển chứng từ ở khâu đề nghị và xuất vật tư còn chậm trễ; công tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chưa được chuẩn hóa theo phương pháp khoa học; mảng kế toán quản trị chưa được chú trọng đúng mức khi thiếu hệ thống dự toán và báo cáo phân tích chi phí nội bộ.

Từ thực trạng trên, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:

  1. Nhóm giải pháp trên góc độ kế toán tài chính:
  • Hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ ban đầu, đặc biệt là phiếu xuất kho vật tư và phiếu báo làm thêm giờ nhằm bảo đảm tính kịp thời khi ghi chép sổ sách.
  • Chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung: lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp hơn (như phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc giờ công thực tế của từng đơn hàng) thay vì phân bổ giản đơn, nhằm tránh làm sai lệch giá thành từng loại thùng carton.
  • Áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chặt chẽ dựa trên khối lượng thực tế dở dang và mức độ hoàn thiện của từng loại bao bì.
  1. Nhóm giải pháp trên góc độ kế toán quản trị:
  • Hoàn thiện hệ thống định mức chi phí: Mở rộng định mức ngoài nguyên liệu giấy sang định mức chi phí nhân công trực tiếp và định mức chi phí sản xuất chung cho từng quy cách sản phẩm.
  • Tổ chức công tác lập dự toán chi phí sản xuất định kỳ theo quý, năm; tiến hành phân loại chi phí thành biến phí và định phí để phân tích điểm hòa vốn phục vụ việc ra quyết định giá bán và phương án sản xuất.
  • Thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí định kỳ nhằm cung cấp dữ liệu kịp thời cho Ban Giám đốc trong việc kiểm soát lãng phí và quản trị chi phí hoạt động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và thực tiễn của doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC), làm rõ việc sử dụng tài khoản duy nhất TK 154 với 3 tài khoản cấp hai (TK 1541, TK 1542, TK 1543).
  • Cung cấp dữ liệu thực tế về lịch sử phát triển của Công ty TNHH TM&DV Hải Tiến qua 10 năm hoạt động (2012 - 2022), ghi nhận sự gia tăng quy mô từ 18 lao động ban đầu lên 41 lao động, diện tích nhà máy mở rộng từ 100m² lên 1.000m² và tài sản cố định vượt mức 9 tỷ đồng vào năm 2022.
  • Tái hiện quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành thực tế cho hai sản phẩm thùng carton 5 lớp CTR VINA và thùng carton 3 lớp Hanex trong tháng 12 năm 2022 dựa trên hệ thống biểu mẫu thực tế (Phiếu xuất kho, Sổ chi tiết TK 1541, 1542, 1543, Sổ cái TK 154, Phiếu nghiệm thu, Phiếu nhập kho TK 155) qua phần mềm Kế toán Việt Nam.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi, phân tách rõ ràng giữa giải pháp kế toán tài chính (hoàn thiện luân chuyển chứng từ, tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung) và giải pháp kế toán quản trị (xây dựng định mức, lập dự toán, phân tích biến phí - định phí).

Về mặt đóng góp, đề tài phản ánh bức tranh thực tiễn về công tác hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp sản xuất bao bì giấy quy mô nhỏ và vừa tại địa phương, tạo tài liệu đối chiếu thực tế giữa lý thuyết kế toán giảng dạy tại nhà trường với thực hành nghề nghiệp tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập có hạn và năng lực thực tế ban đầu còn bỡ ngỡ nên một số nội dung phân tích chuyên sâu chưa thực hiện được toàn diện.
  • Về phạm vi dữ liệu: Số liệu chứng từ và hạch toán chi tiết chỉ được thu thập minh họa trong một tháng đơn lẻ (tháng 12 năm 2022) và tập trung vào hai mã sản phẩm (thùng carton 5 lớp CTR VINA và thùng carton 3 lớp Hanex), chưa bao quát hết danh mục sản phẩm của công ty như thùng 7 lớp hay các loại tấm lót.
  • Dữ liệu tài chính phục vụ phân tích so sánh chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu liên tục trong cả niên độ kế toán đầy đủ, phân tích chuyên sâu toàn bộ danh mục sản phẩm bao bì carton in Offset cao cấp, hoặc nghiên cứu triển khai mô hình tính giá thành dựa trên hoạt động (ABC) và kế toán quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp cùng ngành.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên đang làm việc tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, đặc biệt là ngành sản xuất bao bì giấy, in ấn bao bì carton.

Phần có giá trị tham khảo thiết thực nhất trong khóa luận là hệ thống sơ đồ hạch toán chi phí trên TK 154, các mẫu sổ chi tiết tài khoản (1541, 1542, 1543), quy trình trích xuất dữ liệu từ phần mềm Kế toán Việt Nam, và bộ biểu mẫu quản lý vật tư thực tế như Giấy đề nghị xuất vật tư, Phiếu xuất kho, Quyết định định mức tiêu hao nguyên liệu giấy.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM&DV Hải Tiến áp dụng chế độ kế toán nào và tập hợp chi phí sản xuất trên các tài khoản nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Do đó, công ty không sử dụng các tài khoản 621, 622, 627 mà tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trực tiếp vào Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), mở chi tiết thành 3 tài khoản cấp hai: TK 1541 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp) và TK 1543 (Chi phí sản xuất chung).

2. Quy mô tài sản và nhân lực của Công ty Hải Tiến có sự thay đổi như thế nào từ khi thành lập đến năm 2022?
Khi thành lập năm 2012, công ty có vốn điều lệ 3 tỷ đồng, 18 nhân viên và xưởng sản xuất 100m² tại TP. Huế. Đến cuối năm 2014, công ty mở rộng nhà máy lên 1.000m² tại thị xã Hương Thủy và chuyển hẳn sang lĩnh vực sản xuất bao bì. Đến năm 2022 (sau 10 năm hoạt động), quy mô nhân sự đạt 41 người và giá trị tài sản cố định đầu tư đạt trên 9 tỷ đồng.

3. Khóa luận thu thập số liệu chi tiết cho những sản phẩm nào và trong khoảng thời gian nào?
Số liệu kế toán chi tiết về chứng từ xuất vật tư, tính lương, phân bổ khấu hao và tính giá thành được tác giả thu thập minh họa trong tháng 12 năm 2022, áp dụng trực tiếp cho hai dòng sản phẩm chính là thùng carton 5 lớp CTR VINA và thùng carton 3 lớp Hanex. Các số liệu tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong 3 năm 2020, 2021 và 2022.

4. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH TM&DV Hải Tiến được tổ chức gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 chức danh: Kế toán trưởng; Kế toán bán hàng kiêm thủ quỹ; Kế toán thuế, tiền lương và giá thành; và Thủ kho. Cơ cấu này được tổ chức theo mối quan hệ trực tuyến - chức năng, bảo đảm việc luân chuyển chứng từ và kiểm tra đối chiếu số liệu nội bộ.

5. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm và hình thức sổ kế toán nào trong công tác hạch toán?
Công ty sử dụng phần mềm Kế toán Việt Nam kết hợp với các bảng tính MS Excel, áp dụng theo hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính. Các chứng từ phát sinh được kiểm tra, nhập liệu vào máy tính để phần mềm tự động ghi vào sổ Cái, sổ Nhật ký chung và các sổ chi tiết tài khoản.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Quỳnh Như đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm thùng carton tại Công ty TNHH TM&DV Hải Tiến theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình cung cấp bức tranh thực tế về quy trình hạch toán qua hệ thống tài khoản TK 154, chứng từ luân chuyển và việc xử lý dữ liệu trên phần mềm Kế toán Việt Nam đối với các dòng sản phẩm bao bì cụ thể trong tháng 12 năm 2022. Các giải pháp do tác giả đề xuất được phân định rõ ràng giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị, mang tính bám sát thực tiễn hoạt động và hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí sản xuất.