Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước và quốc tế, việc tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ khâu đầu tư vốn đến khâu tiêu thụ sản phẩm là yêu cầu mang tính sống còn đối với các đơn vị sản xuất. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần kết hợp giữa nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và áp dụng biện pháp hạ giá thành sản phẩm nhằm gia tăng sản lượng tiêu thụ. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ trực tiếp: giá thành cao hay thấp phụ thuộc vào chi phí phát sinh; tiết kiệm chi phí sản xuất là nhiệm vụ quản lý thường xuyên nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Đối với Xưởng may 7-5 (đơn vị kinh tế trực thuộc Bộ tư lệnh Hải Quân), công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh quá trình sản xuất hàng quân trang và hàng gia công dân dụng. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tô Thị Gấm (lớp QL701K, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xưởng may 7-5".
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua các nội dung sau:
- Nghiên cứu lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xưởng may 7-5.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xưởng may 7-5.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Phạm vi không gian: Xưởng may 7-5 (trụ sở tại số 275 Lạch Tray, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi dữ liệu và thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh của Xưởng may 7-5 trong giai đoạn 3 năm (2012, 2013, 2014) và số liệu hạch toán thực tế tập trung vào tháng 12 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán do Nhà nước ban hành, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu học thuật của khối ngành kế toán doanh nghiệp.
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
- Chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Bản chất kinh tế của chi phí sản xuất: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống (tiền công, tiền lương) và lao động vật hóa (khấu hao tài sản cố định, nguyên vật liệu, nhiên liệu) mà doanh nghiệp chi ra trong một thời kỳ nhất định để tiến hành sản xuất sản phẩm.
- Bản chất và chức năng của giá thành sản phẩm: Là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi phí sản xuất vào khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành. Giá thành đảm nhiệm ba chức năng cơ bản: (1) Thước đo bù đắp chi phí; (2) Công cụ lập giá; (3) Đòn bẩy kinh tế thúc đẩy tiết kiệm chi phí.
- Hệ thống phân loại chi phí:
- Theo tính chất, nội dung kinh tế: Gồm 5 yếu tố (chi phí nguyên vật liệu; chi phí nhân công; chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền).
- Theo chức năng hoạt động: Gồm 3 khoản mục (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - TK 621; chi phí nhân công trực tiếp - TK 622; chi phí sản xuất chung - TK 627).
- Theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động: Gồm biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.
- Phương pháp tính giá thành: Hệ thống hóa 5 phương pháp chính gồm phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp đơn đặt hàng, và phương pháp phân bước (kết chuyển song song không tính giá thành bán thành phẩm hoặc kết chuyển tuần tự có tính giá thành bán thành phẩm).
- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Trình bày 4 phương pháp gồm đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; theo sản lượng hoàn thành tương đương; theo 50% chi phí chế biến; và theo chi phí định mức.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ (lập và kiểm tra phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng chấm công, phiếu kế toán), phương pháp tài khoản và ghi kép (hạch toán qua TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 155), phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp thống kê và so sánh: Thu thập, tổng hợp số liệu về kết quả sản xuất kinh doanh, đối chiếu số liệu phát sinh giữa các kỳ, so sánh định mức tiêu hao và chi phí thực tế.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo sát các tài liệu quy chế quản lý nội bộ, quy trình kỹ thuật may, các văn bản kế toán và mẫu sổ sách thực tế tại phòng kế toán tài chính.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong khóa luận được trích xuất trực tiếp từ các phòng ban nghiệp vụ của Xưởng may 7-5:
- Số liệu hoạt động kinh doanh 3 năm từ Phòng Kinh doanh.
- Quy trình công nghệ và định mức sản xuất từ Phòng Kế hoạch vật tư và Phòng Kỹ thuật sản xuất.
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự từ Phòng Hành chính tổng hợp.
- Hệ thống chứng từ gốc, bảng tính phân bổ, sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ cái tháng 12/2014 từ Phòng Kế toán tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Trong chương này, tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận mang tính nguyên tắc về chi phí sản xuất và giá thành trong doanh nghiệp:
- Làm rõ ranh giới giữa chi phí sản xuất (phát sinh gắn với thời kỳ) và giá thành sản phẩm (gắn với khối lượng sản phẩm đã hoàn thành).
- Phân tích mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (nơi phát sinh chi phí như phân xưởng, tổ đội, nhóm sản phẩm) và đối tượng tính giá thành (sản phẩm hoàn thành, chi tiết sản phẩm, đơn đặt hàng).
- Trình bày trình tự hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Phương pháp kê khai thường xuyên: Tập hợp chi phí phát sinh vào bên Nợ các tài khoản 621, 622, 627; cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 154 để tính tổng giá thành, sau đó nhập kho thành phẩm (Nợ TK 155 / Có TK 154) hoặc bán trực tiếp (Nợ TK 632 / Có TK 154).
- Phương pháp kiểm kê định kỳ: Sử dụng tài khoản 631 để tổng hợp chi phí và tính giá thành thông qua việc kiểm kê, kết chuyển số dư dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
- Trình bày nguyên tắc xử lý thiệt hại trong sản xuất gồm: thiệt hại về sản phẩm hỏng (chia thành sản phẩm hỏng sửa chữa được và không sửa chữa được) và thiệt hại do ngừng sản xuất (ngừng sản xuất theo kế hoạch dùng TK 335 để trích trước; ngừng sản xuất bất thường ghi nhận vào TK 821 hoặc chi phí thời kỳ).
- Khái quát đặc điểm ghi sổ kế toán chi phí và tính giá thành theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xưởng may 7 - 5
Chương này đi sâu khảo sát thực tiễn tại đơn vị thực tập thông qua hồ sơ tổ chức và dòng chạy số liệu kế toán:
1. Đặc điểm chung của đơn vị:
- Xưởng may 7-5 tiền thân do Phòng Quân lương, Quân trang thuộc Cục Hậu cần - Bộ tư lệnh Hải Quân quản lý, thành lập ngày 07/05/1983 theo Quyết định số 350/QĐ-BTLHQ. Diện tích mặt bằng trên 3.000 m², ban đầu có hơn 100 cán bộ công nhân viên (lao động nữ chiếm 60%).
- Đơn vị hoạt động theo mô hình Doanh nghiệp Quốc phòng loại 2, kết hợp sản xuất kinh tế với sẵn sàng chiến đấu. Mặt hàng chủ lực là quân trang, quân phục Hải quân phía Bắc; kết hợp sản xuất đồng phục học sinh, áo sơ mi, quần âu, áo phao, áo vét và nhận gia công may mặc xuất khẩu sang thị trường Đài Loan, Châu Âu.
- Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc chính trị, Phó Giám đốc phụ trách và 5 phòng ban nghiệp vụ (Kế hoạch vật tư, Kế toán tài chính, Hành chính tổng hợp, Kỹ thuật sản xuất, Kinh doanh).
- Quy trình sản xuất gồm các công đoạn khép kín: Kho NVL $\rightarrow$ Phân xưởng cắt (2 phân xưởng) $\rightarrow$ Phân xưởng may lắp ráp (4 phân xưởng) $\rightarrow$ Phân xưởng hoàn thiện $\rightarrow$ Bộ phận KCS $\rightarrow$ Đóng gói nhập kho thành phẩm.
| Chỉ tiêu tài chính - sản xuất |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Doanh thu thuần (đồng) |
Có phát sinh |
Có phát sinh |
8.xxx.xxx |
| Giá vốn hàng bán (đồng) |
Có phát sinh |
Có phát sinh |
7.xxx.xxx |
| Tổng lợi nhuận gộp (đồng) |
Có phát sinh |
Có phát sinh |
1.xxx.xxx |
| Tổng lợi nhuận trước thuế (đồng) |
Có phát sinh |
Có phát sinh |
139.xxx |
| Thu nhập bình quân 1 LĐ/tháng (đồng) |
3.000.000 |
Có phát sinh |
Có phát sinh |
| Thuế và các khoản phải nộp NSNN (đồng) |
Có phát sinh |
Có phát sinh |
718.195 |
(Nguồn: Trích xuất theo Biểu số 2.1 - Phòng Kinh doanh Xưởng may 7-5)
2. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
- Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, nhân sự gồm 6 người: 1 Kế toán trưởng, 4 nhân viên kế toán (Kế toán vật tư; Kế toán tài sản cố định; Kế toán thành phẩm và tiêu thụ; Kế toán vốn bằng tiền kiêm lương và bảo hiểm) và 1 Thủ quỹ.
- Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền liên hoàn (sau mỗi lần nhập).
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
| Khoản mục chi phí |
Tài khoản hạch toán |
Chứng từ và sổ sách theo dõi thực tế |
Phương pháp tập hợp và phân bổ |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
TK 621 |
Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Sổ chi tiết vật liệu, Sổ chi phí SXKD, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 621. |
Tập hợp trực tiếp cho từng đơn hàng hoặc lệnh sản xuất; nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho. |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
TK 622 |
Bảng chấm công, Bảng tính và thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Sổ cái TK 622. |
Tập hợp chi phí tiền lương thợ may, lương công nhân cắt và các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định. |
| Chi phí sản xuất chung |
TK 627 |
Bảng tính phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn, Bảng phân bổ chi phí SXC, Sổ cái TK 627. |
Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271), vật liệu (TK 6272), CCDC (TK 6273), KHTSCĐ (TK 6274), dịch vụ mua ngoài (TK 6277), chi phí bằng tiền khác (TK 6278); phân bổ theo tiêu thức tiền lương công nhân trực tiếp. |
| Tổng hợp chi phí và tính giá thành |
TK 154 |
Phiếu kế toán, Bảng tính giá thành sản phẩm, Phiếu nhập kho thành phẩm, Sổ cái TK 154, Sổ chi phí SXKD. |
Cuối kỳ kết chuyển từ TK 621, TK 622, TK 627 sang TK 154; xác định giá trị dở dang cuối kỳ và tính tổng giá thành, giá thành đơn vị. |
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xưởng may 7 - 5
Dựa trên việc đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong công tác hạch toán tại đơn vị, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện về hiện đại hóa công tác kế toán: Đơn vị vẫn sử dụng hình thức Nhật ký chung ghi chép thủ công kết hợp bảng tính phân bổ rời rạc, làm chậm tiến độ cung cấp số liệu cho ban giám đốc. Kiến nghị chuyển đổi sang ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm tự động hóa quy trình nhập liệu, kết xuất báo cáo và đối chiếu số liệu tức thời.
- Về trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất: Do ngành may mặc có tính chu kỳ, công nhân thường nghỉ phép tập trung vào những thời điểm giãn đơn hàng. Việc không trích trước lương phép khiến chi phí nhân công trực tiếp bị đội lên cục bộ vào tháng công nhân nghỉ phép, gây sai lệch giá thành đơn vị giữa các tháng. Tác giả kiến nghị sử dụng TK 335 (Chi phí phải trả) để tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất theo kế hoạch: ghi Nợ TK 622 / Có TK 335; khi chi trả thực tế ghi Nợ TK 335 / Có TK 334.
- Về việc hạch toán chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định: Các phân xưởng may sử dụng số lượng lớn máy móc chuyên dụng (máy may công nghiệp, máy vắt sổ, máy cắt vải). Chi phí sửa chữa lớn khi phát sinh có giá trị cao, nếu đưa toàn bộ vào chi phí sản xuất chung trong một kỳ sẽ làm biến động lớn đến giá thành. Kiến nghị tập hợp chi phí sửa chữa lớn để phân bổ dần qua tài khoản chi phí trả trước (TK 242) hoặc lập dự toán trích trước (TK 335).
- Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng: Quá trình may gia công và hoàn thiện thường phát sinh các sản phẩm sai sót kỹ thuật (lỗi đường may, sai kích thước). Khóa luận đề xuất mô hình hạch toán chi tiết thiệt hại sản phẩm hỏng: mở sổ theo dõi riêng chi phí sửa chữa đối với sản phẩm hỏng sửa chữa được (tập hợp qua TK 154, quy trách nhiệm bồi thường qua TK 1388 hoặc tính vào giá trị thành phẩm nhập lại); đối với sản phẩm hỏng không thể sửa chữa, xác định giá trị thiệt hại thực tế sau khi trừ phế liệu thu hồi (TK 152) và khoản bồi thường người lao động (TK 1388), phần còn lại hạch toán vào chi phí khác (TK 811) hoặc xử lý theo quy định.
- Về việc tiết kiệm nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí vải và phụ liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá thành sản phẩm may mặc. Đơn vị cần hoàn thiện hệ thống định mức tiêu hao kỹ thuật tại khâu giác sơ đồ và phân xưởng cắt; tăng cường kiểm soát khâu xuất kho vật tư theo định mức đơn hàng; gắn trách nhiệm vật chất của công nhân cắt nhằm hạn chế vải vụn, vải đầu cây.
Khóa luận đồng thời nêu rõ các điều kiện thực thi giải pháp: về phía Nhà nước cần duy trì tính ổn định của chế độ kế toán; về phía doanh nghiệp cần nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ kế toán viên và trang bị hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ: Phản ánh đầy đủ chu trình hạch toán chi phí và tính giá thành tại Xưởng may 7-5 từ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT số 0001896, các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng phân bổ khấu hao) đến các sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154 tháng 12/2014.
- Xác định đặc thù tổ chức quản lý: Làm rõ mô hình vận hành kế toán tập trung gồm 6 nhân sự tại một doanh nghiệp quốc phòng loại 2, kết hợp hạch toán kinh doanh nội bộ với nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu theo Quyết định 350/QĐ-BTLHQ của Bộ tư lệnh Hải Quân.
- Phát hiện các điểm nghẽn nghiệp vụ thực tế: Nhận diện việc thiếu trích trước chi phí lương nghỉ phép (TK 335), việc ghi nhận chi phí sửa chữa TSCĐ dồn cục, việc chưa theo dõi riêng biệt chi phí thiệt hại sản phẩm hỏng và việc duy trì hạch toán thủ công làm ảnh hưởng đến độ chính xác và tính kịp thời của chỉ tiêu giá thành.
- Đề xuất 5 giải pháp cụ thể: Hệ thống giải pháp gắn chặt với đặc điểm công nghệ ngành may (khâu cắt, khâu may ráp, khâu KCS) và tuân thủ đúng quy định của Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, có tính khả thi trong việc tiết giảm chi phí nguyên vật liệu và ổn định giá thành qua các tháng trong năm tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế từ phạm vi nghiên cứu: Khóa luận chỉ khảo sát số liệu thực tế tại Xưởng may 7-5, chưa mở rộng đối chiếu so sánh với các doanh nghiệp may mặc dân sự khác trên cùng địa bàn thành phố Hải Phòng hoặc các xưởng may thuộc các quân chủng khác.
- Hạn chế về chuỗi dữ liệu hạch toán: Số liệu sổ sách kế toán chi tiết chi phí và tính giá thành tập trung vào tháng 12 năm 2014; chưa phản ánh trọn vẹn biến động chi phí qua các chu kỳ sản xuất khác nhau trong năm tài chính.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí, phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP) phục vụ ra quyết định nhận đơn hàng may mặc gia công.
- Thiết kế quy trình ứng dụng chi tiết một phần mềm kế toán cụ thể (như MISA hay FAST) tương thích với cấu trúc tài khoản của doanh nghiệp may quốc phòng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về đề tài tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; kế toán viên tại các doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ hoặc các đơn vị sản xuất kinh tế thuộc lực lượng vũ trang.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Hệ thống sơ đồ định khoản và trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung tại Chương 1 và Chương 2.
- Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627) theo tỷ lệ tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp trong dây chuyền may.
- Mô hình kế toán theo dõi sản phẩm hỏng (sửa chữa được và không sửa chữa được) và kỹ thuật trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân trực tiếp sản xuất (TK 335) tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Xưởng may 7-5 trực thuộc cơ quan nào và hoạt động theo mô hình quản lý gì?
Xưởng may 7-5 tiền thân do Phòng Quân lương, Quân trang thuộc Cục Hậu cần - Bộ tư lệnh Hải Quân quản lý, thành lập theo Quyết định số 350/QĐ-BTLHQ ngày 07/05/1983. Xưởng hoạt động theo mô hình Doanh nghiệp Quốc phòng loại 2, vừa thực hiện sản xuất kinh doanh tự trang trải chi phí, vừa đảm bảo yêu cầu sẵn sàng chiến đấu của Quân chủng Hải quân.
2. Đơn vị áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Xưởng may 7-5 áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính; phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho là bình quân gia quyền liên hoàn; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Xưởng may 7-5 gồm bao nhiêu cán bộ và tổ chức theo hình thức nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 6 người: 1 Kế toán trưởng, 4 nhân viên kế toán (kế toán vật tư; kế toán tài sản cố định; kế toán thành phẩm và tiêu thụ; kế toán vốn bằng tiền kiêm lương và BHXH) và 1 Thủ quỹ.
4. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm may mặc tại xưởng diễn ra qua các bước nào?
Quy trình công nghệ gồm 6 công đoạn: (1) Phân loại nguyên vật liệu tại kho theo đơn hàng; (2) Phân xưởng cắt tiến hành cắt vải theo chi tiết mẫu; (3) Các phân xưởng may vắt sổ và lắp ráp từng bộ phận; (4) Lắp ráp toàn bộ sản phẩm hoàn chỉnh; (5) Hiệu chỉnh (cắt chỉ, thùa khuy, đính cúc); (6) Kiểm tra chất lượng (KCS), nếu đạt tiêu chuẩn thì đóng gói nhập kho thành phẩm, nếu không đạt thì trả lại các bộ phận chỉnh sửa.
5. Tác giả Tô Thị Gấm đề xuất những giải pháp hoàn thiện nào trong khóa luận?
Tác giả đề xuất 5 giải pháp: (1) Hiện đại hóa công tác kế toán thông qua áp dụng phần mềm kế toán máy vi tính; (2) Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất qua TK 335; (3) Hạch toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ qua tài khoản chi phí trả trước (TK 242) hoặc trích trước (TK 335); (4) Tổ chức hạch toán và theo dõi riêng thiệt hại về sản phẩm hỏng sửa chữa được và không sửa chữa được; (5) Tăng cường các biện pháp kỹ thuật và định mức nhằm tiết kiệm nguyên vật liệu trực tiếp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tô Thị Gấm đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh quy trình hạch toán thực tế các tài khoản 621, 622, 627 và 154 theo hình thức Nhật ký chung tại Xưởng may 7-5. Nghiên cứu chỉ ra những đặc thù quản lý của một đơn vị kinh tế quốc phòng loại 2 trong ngành may mặc, nhận diện các điểm hạn chế về ghi chép thủ công, phân bổ chi phí sửa chữa lớn, trích trước lương phép và kiểm soát sản phẩm hỏng. Trên cơ sở đó, 5 nhóm kiến nghị hoàn thiện được đề xuất có tính khả thi kỹ thuật, đóng góp giải pháp thiết thực cho công tác quản trị chi phí và kiện toàn bộ máy kế toán tại đơn vị.