Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp luôn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt nhằm khẳng định vị thế và duy trì chỗ đứng cho sản phẩm của mình. Để sản phẩm có thể cạnh tranh được, doanh nghiệp phải đáp ứng đúng nhu cầu của người tiêu dùng, đồng thời tối ưu hóa giá bán bằng cách tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm. Trong hệ thống quản lý kinh tế - tài chính, công tác kế toán giữ vai trò công cụ thiết yếu, trong đó việc tổ chức hạch toán và tập hợp chi phí sản xuất (CPSX) được xác định là khâu trọng tâm. Việc quản lý, tập hợp và phân bổ chính xác các khoản mục chi phí ngay từ ban đầu là tiền đề quyết định tính chuẩn xác của việc tính giá thành, giúp nhà quản trị đánh giá việc thực hiện định mức chi phí và xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cho các kỳ tiếp theo.

Công ty TNHH Phú Thái Sơn là đơn vị sản xuất có quy mô tương đối lớn trong lĩnh vực sản xuất bao bì nhựa, màng mỏng và sản phẩm giả da. Để nâng cao hiệu quả hoạt động và tuân thủ đúng các chuẩn mực, chế độ kế toán của Nhà nước, việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị trở thành một yêu cầu cấp thiết. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất bao bì tại đơn vị này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo hai nhiệm vụ chính:

  1. Về lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán CPSX trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp theo hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (bao gồm tài khoản, chứng từ, phương pháp hạch toán và hệ thống sổ kế toán).
  2. Về thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng tổ chức kế toán CPSX bao bì tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn; tiến hành đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán CPSX tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất bao bì, không đi sâu vào khâu tính giá thành sản phẩm; khảo sát thực tế đi sâu vào mặt hàng "bìa bồi 2 mặt may can giả da đỏ mận".
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn (trụ sở tại Thắng Lợi – Phú Minh – Sóc Sơn – Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Các nghiệp vụ và số liệu kế toán thực tế được thu thập, phân tích trong kỳ kế toán tháng 03 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam, các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành kế toán tài chính:

  • Khái niệm chi phí và CPSX: Được viện dẫn từ Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung), Giáo trình Kế toán tài chính của Học viện Tài chính do GS.TS Ngô Thế Chi và TS Trương Thị Thủy đồng chủ biên (NXB Tài chính, 2008), cùng cuốn "Kế toán và phân tích chi phí - giá thành trong doanh nghiệp theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam" của PGS.TS Nguyễn Đình Đỗ và TS Trương Thị Thủy (NXB Tài chính, 2006). CPSX được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác phát sinh gắn liền với quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm trong một kỳ nhất định.
  • Hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực điều chỉnh:
    • Luật Kế toán ban hành ngày 17/06/2003 và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ.
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
    • VAS 01 (Chuẩn mực chung): Quán triệt 5 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, giá gốc, nhất quán, thận trọng, trọng yếu và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu với chi phí.
    • VAS 02 (Hàng tồn kho): Quy định xác định giá gốc hàng tồn kho, hạch toán chi phí chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cố định phân bổ theo công suất bình thường). Quy định rõ các khoản chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho (chi phí vượt định mức, chi phí bảo quản không cần thiết, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình) và VAS 04 (Tài sản cố định vô hình): Nguyên tắc trích khấu hao có hệ thống theo thời gian sử dụng hữu ích (thời gian tính khấu hao tối đa của tài sản cố định vô hình là 20 năm); áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC.
    • VAS 16 (Chi phí đi vay): Quy định việc vốn hóa hoặc hạch toán chi phí lãi vay vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp ba phương pháp thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán và các bộ phận liên quan theo quy trình 5 bước: xác định đối tượng phỏng vấn, đặt lịch phỏng vấn, chuẩn bị câu hỏi phỏng vấn (Phụ lục 01), tiến hành phỏng vấn trực tiếp (Phụ lục 02), tổng hợp và đánh giá kết quả phỏng vấn nhằm làm rõ chính sách kế toán và những vướng mắc phát sinh.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin từ giấy phép đăng ký kinh doanh số 0101371868, tài liệu cơ cấu bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của đơn vị, các tạp chí chuyên ngành, hệ thống chứng từ kế toán gốc, sổ kế toán và báo cáo tài chính của công ty.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp các khâu luân chuyển chứng từ từ các phân xưởng sản xuất lên phòng kế toán, quy trình xử lý nghiệp vụ của nhân viên kế toán nhằm đối chiếu giữa thực tế thực hiện với quy định của chế độ kế toán.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm toàn bộ dữ liệu thứ cấp và số liệu chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 03 năm 2013 do Phòng Kế toán Công ty TNHH Phú Thái Sơn cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán CPSX tại các DNSXCN

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về chi phí và công tác kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp:

  • Bản chất và phân loại chi phí sản xuất: Trình bày chi tiết 5 tiêu thức phân loại gồm:
    1. Theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ (CCDC), chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
    2. Theo chức năng và công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT) và chi phí sản xuất chung (CP SXC).
    3. Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.
    4. Theo phương pháp quy nạp chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    5. Theo khả năng kiểm soát chi phí: Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được.
  • Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Xác định 3 yêu cầu quản trị (phân loại hợp lý, lập dự toán chi tiết, thường xuyên đối chiếu thực tế với dự toán) và 6 nhiệm vụ kế toán cụ thể từ việc xác định đối tượng tập hợp chi phí, vận dụng hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách, phân bổ chi phí đến kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang và lập báo cáo phân tích.
  • Kế toán CPSX theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC: Phân tích quy trình hạch toán theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho:
    • Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX): Sử dụng các tài khoản TK 621 (Chi phí NVLTT), TK 622 (Chi phí NCTT), TK 627 (Chi phí SXC gồm 6 tài khoản cấp hai: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) và TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang). Trình bày trình tự hạch toán xuất kho, phân bổ tiền lương, các khoản trích theo lương, trích khấu hao, dịch vụ mua ngoài và kết chuyển cuối kỳ sang TK 154 hoặc TK 632 (đối với chi phí vượt mức bình thường).
    • Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK): Sử dụng TK 611 (Mua hàng), TK 631 (Giá thành sản xuất), TK 154 và TK 632; xác định trị giá xuất dùng gián tiếp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ.
  • Hệ thống sổ kế toán: Phân tích đặc điểm, chứng từ căn cứ và trình tự ghi sổ của 5 hình thức kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán CPSX bao bì tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về công ty: Công ty TNHH Phú Thái Sơn thành lập ngày 16/05/2003 theo Giấy chứng nhận kinh doanh số 0101371868 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp; trụ sở tại Thắng Lợi – Phú Minh – Sóc Sơn – Hà Nội; tài khoản ngân hàng số 3160211000102ZB mở tại Agribank Chi nhánh Sóc Sơn – Hà Nội. Đơn vị chuyên sản xuất các mặt hàng nhựa, màng mỏng, giả da như áo mưa quân đội, áo mưa dân dụng, bóng cầu phòng không, túi xách, cặp, ví, bìa lịch... Cơ cấu tổ chức quản lý gồm Giám đốc, các phòng ban chuyên môn (Kỹ thuật, Kinh doanh, Kế toán, Hành chính), Phân xưởng sản xuất (gồm PX cắt, PX in, PX dán) và Cửa hàng giới thiệu sản phẩm.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách áp dụng: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự (Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán NVL – CCDC & TSCĐ, Kế toán tiền lương, Thủ quỹ). Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, hình thức sổ Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và kỳ kế toán theo tháng.
  • Phân tích nhân tố môi trường: Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô (văn bản Luật Kế toán, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế, biến động kinh tế và ứng dụng phần mềm kế toán) cùng nhân tố vi mô (cơ cấu quản lý tinh gọn, năng lực lãnh đạo, chính sách đãi ngộ lao động và năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán viên).
  • Thực trạng hạch toán CPSX mặt hàng bìa bồi 2 mặt may can giả da đỏ mận (số liệu tháng 03/2013):
    • Đối tượng và phương pháp tập hợp: Đối tượng tập hợp là từng loại sản phẩm; phương pháp tập hợp chi phí là phương pháp trực tiếp.
    • Kế toán chi phí NVLTT: Chiếm tỷ trọng 86% trong tổng giá thành sản phẩm. Đối với nguyên vật liệu do khách hàng cung cấp (giả da), công ty không hạch toán trị giá vật liệu mà chỉ tập hợp chi phí vận chuyển, bốc dỡ phát sinh để phân bổ theo số lượng mét xuất dùng. Đối với vật liệu do công ty mua (vải lót), trị giá xuất kho được tính theo đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ. Tài khoản sử dụng gồm TK 6211 (PX cắt) và TK 6212 (PX may). Tháng 03/2013, công ty xuất 6.800 mét giả da đỏ mận (khách đưa) trên tổng nhập 7.500 mét; xuất 242.000 mét vải lót từ tồn đầu 121.560 mét và nhập trong kỳ 235.980 mét. Cuối tháng kết chuyển toàn bộ chi phí NVLTT vào bên Nợ TK 154.
    • Kế toán chi phí NCTT: Do áp dụng dây chuyền công nghệ máy móc hiện đại, chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ lệ rất nhỏ, chỉ phát sinh ở khâu vận hành máy móc và bốc xếp kho. Lương công nhân trực tiếp sản xuất được tính theo thời gian dựa trên bảng chấm công quẹt thẻ điện tử (Lương 1 ngày công = Lương cơ bản / 26; 1 giờ công = Lương cơ bản / 26 / 8; tăng ca nhân hệ số 1,5; làm việc chủ nhật nhân hệ số 2; phụ cấp ca đêm 10.000 đồng/ca). Các khoản trích theo lương được tính tỷ lệ 32,5% (doanh nghiệp chịu 23%, người lao động chịu 9,5%). Sử dụng TK 6221 (PX cắt), TK 6222 (PX may), TK 334 và TK 338. Hạch toán khoản mục thuê ngoài gia công mác cao tần nhũ vàng theo hợp đồng ký với Công ty TNHH Minh Lâm (khối lượng hoàn thành nhập kho 185 bộ với đơn giá 15.150 đồng/bộ), tập hợp chi phí vào TK 154.
    • Kế toán chi phí SXC: Sử dụng TK 627 (chi tiết 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278). Công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ phân bổ trực tiếp vào TK 6273; CCDC có giá trị lớn phân bổ dần qua TK 142 (Chi phí trả trước ngắn hạn). Chi phí khấu hao TSCĐ trích theo đường thẳng. Chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước) và chi phí bằng tiền khác căn cứ hóa đơn GTGT, phiếu chi để hạch toán. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 154.
    • Kế toán tổng hợp CPSX: Tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh trong tháng vào bên Nợ TK 154 đối ứng với bên Có các tài khoản 621, 622, 627. Đối với sản phẩm hỏng không sửa chữa được, công ty không bắt công nhân bồi thường do số lượng phát sinh ít và giá trị không lớn; toàn bộ chi phí này được hạch toán thẳng vào giá vốn hàng bán (TK 632).

Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán CPSX bao bì Công ty TNHH Phú Thái Sơn

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, phân tích những điểm còn hạn chế và đưa ra định hướng hoàn thiện:

  • Kết quả đạt được: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, áp dụng mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp; tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; công tác quản lý định mức xuất kho nguyên vật liệu được kiểm soát chặt chẽ trước khi sản xuất; việc ứng dụng công cụ tin học và phần mềm kế toán giúp tổng hợp số liệu nhanh chóng.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Việc phân bổ một số chi phí phân xưởng và chi phí gia công ngoài còn chưa được bóc tách chi tiết cho từng dòng sản phẩm phụ; quy trình luân chuyển chứng từ từ các phân xưởng cắt, in, dán lên phòng kế toán đôi lúc bị dồn vào cuối tháng; việc xử lý sản phẩm hỏng đưa thẳng vào giá vốn hàng bán mà không tiến hành bồi thường hay quy trách nhiệm vật chất làm giảm tính răn đe trong quản lý hao hụt.
  • Đề xuất và điều kiện thực hiện: Khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch chi phí, cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ kho và phân xưởng, hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung; đồng thời chỉ rõ các điều kiện cần thiết về đào tạo nhân sự và nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý để thực hiện các đề xuất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp cụ thể các số liệu thực tế về cơ cấu chi phí, tỷ lệ trích nộp và hệ thống tài khoản áp dụng tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn trong kỳ kế toán tháng 03/2013:

Khoản mục trích nộp Tỷ lệ DN chịu (tính vào CPSX) Tỷ lệ NLĐ chịu (trừ vào lương) Tổng tỷ lệ trích
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,0% 7,0% 24,0%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 23,0% 9,5% 32,5%

Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại công ty được hệ thống hóa qua bảng sau:

Khoản mục CPSX Tài khoản sử dụng Chứng từ kế toán chủ yếu Phương pháp hạch toán và phân bổ
Chi phí NVLTT (chiếm 86% giá thành) TK 621 (TK 6211 – PX cắt, TK 6212 – PX may) Phiếu xin xuất nguyên liệu, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu chi NVL khách đưa: phân bổ chi phí bốc dỡ theo số lượng (m, kg); NVL mua: tính theo đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ.
Chi phí NCTT TK 622 (TK 6221 – PX cắt, TK 6222 – PX may) Thẻ điện tử quẹt chấm công, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương Lương thời gian: Lương ngày = LCB/26, giờ = LCB/26/8. Tăng ca x1,5; chủ nhật x2; phụ cấp ca đêm 10.000 đ/ca.
Chi phí gia công ngoài TK 154 (tập hợp trực tiếp) Hợp đồng gia công ngoài, Phiếu nhập kho sản phẩm gia công Đơn giá hợp đồng x khối lượng hoàn thành (hợp đồng Minh Lâm: 185 bộ x 15.150 đ/bộ).
Chi phí SXC TK 627 (6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) Bảng phân bổ khấu hao, hóa đơn tiền điện/nước, Phiếu chi CCDC lớn phân bổ dần qua TK 142; khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; kết chuyển sang TK 154.
Tổng hợp CPSX TK 154 Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 154, Bảng tổng hợp chi phí Tập hợp toàn bộ Nợ TK 621, 622, 627. Sản phẩm hỏng không sửa được hạch toán thẳng vào TK 632.

Giải pháp và đóng góp của tác giả:

  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận đề xuất các nhóm biện pháp xuất phát từ chính thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn nhằm hoàn thiện công tác quản lý định mức nguyên vật liệu, tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa phân xưởng và phòng kế toán, nâng cao tính chính xác trong việc phân bổ chi phí phục vụ tính giá thành.
  • Về đóng góp học thuật: Công trình đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán CPSX theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực VAS liên quan; đồng thời mô tả chi tiết, chân thực quy trình kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất bao bì khép kín trong thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thẳng thắn ghi nhận các giới hạn nghiên cứu:

  • Hạn chế của tác giả: Tác giả tự nhận định do thời gian nghiên cứu tại thực địa có hạn, kinh nghiệm thực tế và trình độ nghiên cứu bước đầu còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
  • Hạn chế về phạm vi nội dung và dữ liệu: Đề tài chủ động giới hạn phạm vi nghiên cứu ở khâu kế toán tập hợp chi phí sản xuất bao bì, hoàn toàn không đi sâu vào khâu tính giá thành sản phẩm; số liệu minh họa chỉ giới hạn trong phạm vi một tháng (tháng 03/2013) và tập trung khảo sát trên một sản phẩm đại diện (bìa bồi 2 mặt may can giả da đỏ mận).
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát dữ liệu trong cả niên độ kế toán; nghiên cứu gắn kết đồng bộ giữa khâu tập hợp chi phí với các phương pháp tính giá thành chi tiết cho toàn bộ danh mục sản phẩm (áo mưa, bóng cầu phòng không, túi xách...); đồng thời nghiên cứu hoàn thiện cơ chế kiểm soát nội bộ và quy định trách nhiệm vật chất đối với sản phẩm hỏng phát sinh trong phân xưởng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể:

  • Đối tượng phù hợp: Tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị thực tập tốt nghiệp hoặc viết đồ án, khóa luận về đề tài kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vừa và nhỏ.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu:
    • Phương pháp kế toán đối với nguyên vật liệu gia công do khách hàng cung cấp (không hạch toán giá trị vật tư mà theo dõi số lượng và phân bổ chi phí bốc dỡ, vận chuyển theo hệ số tiêu hao).
    • Cách thức phân chia tài khoản cấp hai theo từng phân xưởng sản xuất thực tế (TK 6211, 6212, TK 6221, 6222).
    • Quy trình kế toán chi phí gia công ngoài (hạch toán linh kiện đặt gia công ngoài gắn vào sản phẩm hoàn thiện).
    • Cách xử lý phân bổ chi phí công cụ dụng cụ có giá trị lớn qua tài khoản chi phí trả trước ngắn hạn (TK 142).

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận khảo sát công tác kế toán tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn theo chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kỳ kế toán theo tháng.

Chi phí nguyên vật liệu do khách hàng mang đến được xử lý kế toán như thế nào tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn?

Công ty không hạch toán giá trị vốn của nguyên vật liệu do khách hàng mang đến mà chỉ theo dõi về mặt số lượng. Về mặt chi phí, công ty chỉ tập hợp chi phí vận chuyển, bốc dỡ phát sinh liên quan đến lô hàng đó, sau đó tính hệ số phân bổ để tính vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) tương ứng với khối lượng nguyên liệu thực tế xuất dùng trong tháng.

Tỷ lệ các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp được quy định và phân bổ như thế nào?

Tổng tỷ lệ trích theo lương tại công ty là 32,5%, trong đó: doanh nghiệp chịu 23% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (gồm BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%); người lao động chịu 9,5% trừ trực tiếp vào lương (gồm BHXH 7%, BHYT 1,5%, BHTN 1% và KPCĐ 0%).

Tại sao chi phí nhân công trực tiếp tại đơn vị chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng chi phí sản xuất?

Do Công ty TNHH Phú Thái Sơn vận hành quy trình sản xuất theo dây chuyền công nghệ máy móc hiện đại, khép kín, mức độ tự động hóa cao nên hao phí lao động sống tác động trực tiếp vào nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm rất ít. Chi phí nhân công trực tiếp tại phân xưởng chủ yếu chỉ phát sinh ở khâu điều khiển máy móc và bốc xếp nguyên liệu, thành phẩm.

Sản phẩm hỏng không sửa chữa được phát sinh trong phân xưởng được doanh nghiệp xử lý ra sao?

Hiện tại công ty chưa tiến hành quy trách nhiệm bắt công nhân bồi thường vì số lượng sản phẩm hỏng không sửa chữa được phát sinh không nhiều và giá trị không lớn. Toàn bộ chi phí của các sản phẩm hỏng này được kế toán kết chuyển và hạch toán trực tiếp vào giá vốn hàng bán trong kỳ (TK 632).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vương Thị Hoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam. Công trình phản ánh chân thực, chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất bao bì tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn thông qua số liệu phát sinh cụ thể trong tháng 03 năm 2013. Các phân tích ưu nhược điểm và hệ thống giải pháp được đề xuất xuất phát từ chính thực tế vận hành của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo học thuật thiết thực cho sinh viên và người làm công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất bao bì nhựa.