Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành công nghiệp chế biến và xuất khẩu lâm sản tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế quốc dân. Theo số liệu của Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam, cả nước có trên 2.500 doanh nghiệp chế biến gỗ, trong đó có 970 doanh nghiệp chuyên chế biến đồ gỗ xuất khẩu tới 120 quốc gia và vùng lãnh thổ (thị trường Hoa Kỳ chiếm 38% tổng giá trị xuất khẩu, châu Âu chiếm 44%, Nhật Bản chiếm 12%, cùng các thị trường Trung Quốc, Lào, Singapore). Để duy trì và gia tăng sức cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp sản xuất phải nâng cao hiệu quả quản trị chi phí nhằm hạ giá thành và tối ưu hóa lợi nhuận.
Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An (tiền thân là doanh nghiệp nhà nước Công ty Lâm sản Nghệ An, được cổ phần hóa theo Quyết định số 217/QĐ/UB-ĐMDN ngày 15/01/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và kinh doanh các mặt hàng gỗ nội địa lẫn xuất khẩu. Hoạt động quản lý và hạch toán chi phí sản xuất tại công ty là khâu trọng yếu trong chu trình kế toán quản trị và kế toán tài chính.
Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hiếu (sinh viên lớp K45D3, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương mại; dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Thanh Phương) xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành.
- Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất mặt hàng lâm sản tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An; chỉ ra các ưu điểm đã đạt được cùng những hạn chế, tồn tại trong khâu hạch toán.
- Mục tiêu giải pháp: Đề xuất các giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất và thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất mặt hàng lâm sản tại đơn vị thực tập.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An (Địa chỉ: Số 43 Quang Trung, TP. Vinh, Tỉnh Nghệ An; Xưởng sản xuất tại Khối 5, Phường Quán Bàu, TP. Vinh; Xưởng gia công tại Lô số 1, Khu công nghiệp Nghi Phú, TP. Vinh).
- Phạm vi thời gian và số liệu: Thu thập và phân tích số liệu thực tế tại phòng kế toán của công ty từ tháng 12/2012 đến tháng 03/2013 (trọng tâm phân tích chi tiết vào số liệu tháng 02/2013).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán áp dụng
Khóa luận vận dụng khung lý luận về kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS):
- VAS 01 – Chuẩn mực chung: Các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích (accrual basis), nguyên tắc giá gốc (historical cost), và nguyên tắc nhất quán (consistency).
- VAS 02 – Hàng tồn kho: Quy định việc xác định giá trị hàng tồn kho theo giá gốc; cơ cấu giá gốc bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác; nguyên tắc phân bổ chi phí sản xuất chung cố định (dựa trên công suất bình thường của máy móc thiết bị) và chi phí sản xuất chung biến đổi (theo chi phí thực tế phát sinh).
- VAS 03 – Tài sản cố định hữu hình & VAS 04 – Tài sản cố định vô hình: Nguyên tắc trích và phân bổ khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh theo thời gian sử dụng hữu ích.
- VAS 16 – Chi phí đi vay: Nguyên tắc vốn hóa hoặc ghi nhận lãi vay vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp: Áp dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Tổng quan các công trình nghiên cứu trước
Tác giả đã tổng quan một số công trình nghiên cứu liên quan tại Khoa Kế toán – Kiểm toán:
- Luận văn của sinh viên Nguyễn Thị Hân (khóa 2008–2012): "Kế toán chi phí sản xuất áo sơ mi nữ tại Công ty TNHH Nam Lee".
- Luận văn của sinh viên Nguyễn Thị Hải Yến (khóa 2004–2008): "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm đúc tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp số 7".
Các công trình này đã khái quát lý luận và thực trạng hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sản xuất chung, xử lý phế liệu thu hồi và lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí. Tuy nhiên, việc áp dụng cụ thể phụ thuộc vào đặc thù quy trình công nghệ và loại hình sản phẩm của từng doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và thu thập dữ liệu kế toán:
- Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Thu thập giáo trình, bài giảng Kế toán chi phí sản xuất của Trường Đại học Thương mại, các văn bản chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, tạp chí chuyên ngành (Tạp chí Kế toán, Tạp chí Thương mại) và hệ thống tài liệu chứng từ nội bộ của công ty.
- Phương pháp quan sát thực tiễn: Tìm hiểu trực tiếp quy trình công nghệ tại xưởng sản xuất, quy trình luân chuyển chứng từ và tổ chức bộ máy hạch toán tại Phòng Tài chính - Kế toán.
- Phương pháp phân tích và so sánh đối chiếu: Tổng hợp, đối chiếu số liệu từ các chứng từ gốc (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng phân bổ khấu hao) với sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính nhằm kiểm tra tính phù hợp giữa lý thuyết và thực tiễn áp dụng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp
Chương I tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết căn bản về chi phí và kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất:
- Khái niệm chi phí sản xuất: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định (theo VAS 01 và Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp Thương mại, PGS.TS Đinh Văn Sơn, NXB Thống kê, 2005).
- Phân loại chi phí sản xuất:
- Theo nội dung và tính chất kinh tế (yếu tố chi phí): Gồm 5 yếu tố: Chi phí nguyên liệu, vật liệu; Chi phí nhân công (tiền lương và các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, KPCĐ); Chi phí khấu hao tài sản cố định; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền.
- Theo mục đích và công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT); Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT); Chi phí sản xuất chung (SXC - gồm nhân viên phân xưởng, vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền).
- Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí: Tùy theo đặc điểm công nghệ và quản lý, đối tượng tập hợp chi phí có thể là phân xưởng, quy trình công nghệ, đơn đặt hàng hoặc từng loại sản phẩm. Phương pháp tập hợp gồm: phương pháp trực tiếp (áp dụng cho chi phí phát sinh riêng biệt cho một đối tượng) và phương pháp gián tiếp (áp dụng cho chi phí liên quan nhiều đối tượng, phân bổ theo hệ số $H = \frac{C}{\sum_{i=1}^n T_i}$).
- Hạch toán chi phí theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Hạch toán trực tiếp vào Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (không qua các tài khoản trung gian 621, 622, 627 như tại Quyết định 15). Khóa luận trình bày chi tiết sơ đồ hạch toán theo cả hai phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) và kiểm kê định kỳ (KKĐK), cùng 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Chứng từ, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất mặt hàng lâm sản tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An
Chương II phản ánh cụ thể tình hình tổ chức sản xuất và công tác kế toán chi phí tại doanh nghiệp:
1. Đặc điểm chung của Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An
- Thông tin pháp lý: Vốn điều lệ là 4.204 cổ phần. Mã số thuế: 2900583929.
- Nguồn nguyên liệu và thị trường:
- Hàng xuất khẩu: Nhập khẩu nguyên liệu 100% từ Lào (các loại gỗ: Gỗ Hương, Gỗ Cẩm Lai, Gỗ Lim, Gỗ Dồi, Gỗ Thông, Gỗ Gõ Đỏ, Gỗ Kiền Kiền, Trắc, Sa mu, Pơ mu, Hoàng đàn). Khách hàng xuất khẩu là các doanh nghiệp tại Hồng Kông, Thượng Hải, Singapore (như Shing Shun Global Trading HK, Shen Zhen De Ying Lo Import & Export, Hoikei Logistics, Shanghai Resource Development).
- Hàng nội địa: Khai thác gỗ rừng trồng từ 13 huyện thuộc tỉnh Nghệ An dọc Quốc lộ 7 với diện tích 356.670 ha và gỗ vườn tại Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình. Sản phẩm gồm kệ sách các loại (3 tầng, 4 tầng, 5 tầng các mã 3F50–3F1000, 4F50–4F1000, 5F50–5F1000), kệ đa năng, kệ góc, kệ giày dép, bàn ghế, khung cửa.
- Quy trình sản xuất: Quy trình sản xuất liên tục trải qua 8 công đoạn liên hoàn:
- Bộ phận nảy mực và lấy nền cho từng mặt hàng
- Bộ phận xẻ ra từng mặt hàng
- Bộ phận lộng lỗ và vanh
- Bộ phận trà, bào nhẵn bề mặt
- Bộ phận đục, chạm, kẻ vẽ
- Bộ phận lắp ráp
- Bộ phận đánh giấy ráp
- Bộ phận phun sơn hoàn thiện
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm hơn 10 nhân sự (phần lớn có trình độ đại học), trang bị 5 máy tính nối mạng nội bộ. Cơ cấu gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, Kế toán tiền lương và bảo hiểm, Kế toán hàng tồn kho, và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá trị xuất kho: Nhập trước, xuất trước (FIFO).
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
- Tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy.
2. Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất tại công ty
- Đối tượng tập hợp chi phí: Tập hợp theo từng nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng (bàn, ghế, tủ, kệ).
- Phân loại chi phí:
- Chi phí trực tiếp (Chi phí NVLTT): Tập hợp trực tiếp cho từng đơn đặt hàng.
- Chi phí gián tiếp (Chi phí NCTT và Chi phí SXC): Tập hợp chung theo tháng cho toàn bộ hoạt động của phân xưởng, sau đó tiến hành phân bổ cho từng đơn đặt hàng.
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
- Sử dụng các chứng từ: Phiếu đề nghị cấp vật tư, Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT), Phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT).
- Số liệu minh chứng tháng 02/2013:
- Phiếu nhập kho số 30 ngày 19/02/2013: Nhập kho 57 $\text{m}^3$ Gỗ Hương (đơn giá 4.856.367 đ/$\text{m}^3$, thành tiền 276.812.919 đ) và 24 $\text{m}^3$ Gỗ Cẩm Lai (đơn giá 5.465.076 đ/$\text{m}^3$, thành tiền 131.161.824 đ), tổng giá trị nhập kho là 407.974.743 đ.
- Phiếu xuất kho số 04/8 GH ngày 23/02/2013 (xuất cho sản xuất theo đơn hàng): Xuất 43 $\text{m}^3$ Gỗ Hương (thành tiền 208.823.781 đ) và 18 $\text{m}^3$ Gỗ Cẩm Lai (thành tiền 98.371.368 đ). Định khoản kế toán: Ghi Nợ TK 154 / Có TK 152 tổng số tiền 307.195.149 đ.
- Hạch toán chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung:
- Chứng từ: Bảng chấm công (mẫu 01a-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (mẫu 02-LĐTL), Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (mẫu 06-TSCĐ), Bảng kê công cụ dụng cụ số 13.
- Tính lương: Lương công nhân trực tiếp sản xuất được tính theo thời gian dựa trên công thức:
$$\text{Lương thực nhận} = \frac{\text{Lương tháng}}{\text{Số ngày làm việc trong tháng}} \times \text{Số ngày công thực tế}$$
- Hạch toán tập hợp Nợ TK 154 / Có TK 334, TK 338, TK 214, TK 142/242, TK 111/112/331.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN VÀ DỮ LIỆU TẠI CÔNG TY |
+--------------------------+--------------------------------------------------------+
| Tiêu chí | Quy định / Thực tế áp dụng tại doanh nghiệp |
+--------------------------+--------------------------------------------------------+
| Chế độ kế toán | Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (Doanh nghiệp vừa và nhỏ) |
| Hình thức sổ kế toán | Nhật ký chung (trên máy vi tính) |
| Phương pháp hạch toán HTK| Kê khai thường xuyên |
| Phương pháp xuất kho NVL | Nhập trước, xuất trước (FIFO) |
| Phương pháp khấu hao TSCĐ| Khấu hao theo đường thẳng |
| Tài khoản hạch toán CPSX | TK 154 (tập hợp trực tiếp NVLTT, NCTT và CPSXC) |
| Dữ liệu xuất kho NVL mẫu | Phiếu XK 04/8 GH (23/02/2013): Nợ 154 là 307.195.149 đ|
+--------------------------+--------------------------------------------------------+
Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất mặt hàng lâm sản tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An
Chương III đúc kết các đánh giá thực tế và xây dựng hệ thống kiến nghị:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng phần mềm kế toán máy giúp giảm tải thời gian ghi chép thủ công; hệ thống chứng từ ban đầu về xuất nhập vật tư và tiền lương được quản lý chặt chẽ theo quy định của Nhà nước.
- Đánh giá hạn chế, tồn tại:
- Việc tập hợp tất cả các khoản chi phí trực tiếp và gián tiếp vào chung một tài khoản cấp 1 (TK 154) mà chưa mở chi tiết theo từng yếu tố chi phí hoặc tài khoản cấp 2 làm giảm khả năng kiểm soát chi phí của kế toán quản trị.
- Tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung cho các đơn đặt hàng còn mang tính bình quân, chưa phản ánh chính xác mức độ tiêu hao nguồn lực của từng loại mặt hàng gỗ.
- Công tác theo dõi, hạch toán phế liệu thu hồi (như mùn cưa, gỗ vụn tận dụng đốt lò sấy) chưa được ghi nhận giảm trừ giá thành kịp thời.
- Nội dung đề xuất, kiến nghị:
- Hoàn thiện việc mở sổ chi tiết theo dõi TK 154 theo từng khoản mục chi phí (NVLTT, NCTT, SXC) và theo từng đơn đặt hàng/sản phẩm cụ thể.
- Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí nhân công hợp lý hơn (như phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu chính hoặc theo giờ công định mức).
- Hoàn thiện chứng từ và quy trình hạch toán giá trị phế liệu thu hồi để phản ánh chính xác chi phí sản xuất thực tế.
- Điều kiện thực hiện: Cần sự chỉ đạo đồng bộ từ Ban Giám đốc, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán viên và nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý chi tiết.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ nghiên cứu thực tế
Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ chu trình kế toán chi phí tại một doanh nghiệp chế biến lâm sản sau cổ phần hóa, với hệ thống số liệu cụ thể:
- Mô tả toàn diện 8 bước công nghệ sản xuất đồ gỗ liên hoàn tại hai phân xưởng của công ty.
- Làm rõ phương thức quản lý vùng nguyên liệu gỗ rừng trồng 356.670 ha và hệ thống nhà cung cấp nguyên liệu gỗ nhập khẩu từ Lào.
- Phân tích chi tiết quy trình xử lý chứng từ qua số liệu thực tế tháng 02/2013: Phiếu nhập kho số 30 trị giá 407.974.743 đ và Phiếu xuất kho số 04/8 GH trị giá 307.195.149 đ.
Đóng góp của khóa luận
- Về mặt lý luận: Khóa luận làm rõ tính tương thích và sự vận dụng cụ thể của Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trong việc tinh giản hệ thống tài khoản hạch toán chi phí (tập trung tại TK 154) đối với doanh nghiệp sản xuất chế biến.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận chỉ ra những điểm còn chưa đồng bộ trong việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An, đồng thời cung cấp hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù sản xuất mặt hàng lâm sản của đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn thời gian thực tập và nguồn dữ liệu tiếp cận, khóa luận mới chỉ khảo sát sâu số liệu chứng từ trong giai đoạn ngắn (từ tháng 12/2012 đến tháng 03/2013, tập trung vào tháng 02/2013). Các phân tích về biến động chi phí theo chu kỳ sản xuất cả năm chưa được phản ánh toàn diện.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu chi phí sản xuất gắn liền với công tác tính giá thành toàn bộ chu kỳ niên độ kế toán (12 tháng); đánh giá ảnh hưởng của việc chuyển đổi sang các thông tư kế toán mới hơn đối với hệ thống tài khoản chi phí của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, chế biến gỗ.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành chế biến lâm sản trong việc tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ xuất nhập kho gỗ và cách thức tổ chức sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung dưới sự hỗ trợ của phần mềm kế toán máy.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) đối với nguyên vật liệu xuất kho, và hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm máy vi tính.
2. Tài khoản kế toán nào được sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất tại công ty?
Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, công ty không sử dụng các tài khoản 621, 622, 627 mà tập hợp trực tiếp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung vào Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).
3. Nguồn cung cấp nguyên liệu chính của công ty đến từ đâu?
Nguồn nguyên liệu gỗ cho hàng xuất khẩu được nhập khẩu 100% từ Lào (các loại gỗ hương, cẩm lai, lim, dồi, kiền kiền...); nguồn nguyên liệu cho hàng nội địa khai thác từ rừng trồng thuộc 13 huyện tại tỉnh Nghệ An dọc Quốc lộ 7 (với diện tích 356.670 ha) và các tỉnh lân cận như Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
4. Quy trình sản xuất mặt hàng lâm sản tại công ty gồm những công đoạn nào?
Quy trình sản xuất diễn ra liên tục qua 8 công đoạn: (1) Nảy mực và lấy nền $\rightarrow$ (2) Xẻ $\rightarrow$ (3) Lộng lỗ và vanh $\rightarrow$ (4) Trà, bào $\rightarrow$ (5) Đục, chạm, kẻ vẽ $\rightarrow$ (6) Lắp ráp $\rightarrow$ (7) Đánh giấy ráp $\rightarrow$ (8) Phun sơn hoàn thiện.
5. Lương của công nhân trực tiếp sản xuất tại công ty được tính toán theo công thức nào?
Tiền lương công nhân sản xuất được tính theo thời gian dựa trên công thức: Lương thực nhận bằng Lương tháng chia cho Số ngày làm việc quy định trong tháng, sau đó nhân với Số ngày công thực tế của từng người theo Bảng chấm công.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hiếu đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về mặt lý luận và thực tiễn đối với công tác kế toán chi phí sản xuất mặt hàng lâm sản. Thông qua việc phân tích thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An giai đoạn cuối năm 2012 - đầu năm 2013, tác giả đã làm rõ quy trình tập hợp chi phí trên TK 154 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, chỉ ra các ưu điểm trong quản lý chứng từ và những mặt hạn chế trong phân bổ chi phí gián tiếp. Các đề xuất hoàn thiện mở sổ chi tiết và tiêu thức phân bổ chi phí mang tính thực tế, phù hợp với đặc thù sản xuất của doanh nghiệp chế biến gỗ.