Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình chuyển đổi và phát triển của nền kinh tế nhiều thành phần tại Việt Nam, ngành dệt may đã vươn lên trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp tỷ trọng lớn vào kim ngạch xuất khẩu và giải quyết việc làm cho người lao động. Để nâng cao năng lực cạnh tranh trong cơ chế thị trường, việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa quyết định đối với việc quản trị nội bộ, kiểm soát hao phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp. Xuất phát từ phương châm đào tạo "Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn" sau chương trình đào tạo 2 năm tại Trường Cao đẳng Tài chính - Quản trị - Kinh doanh (CĐTC - QT - KD), tác giả đã thực hiện đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp: "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH may mặc LATHUSO".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về chi phí sản xuất, phân loại chi phí, giá thành sản phẩm và các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  2. Khảo sát đặc điểm tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương mại LATHUSO.
  3. Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tập trung vào hoạt động sản xuất gia công hàng may mặc xuất khẩu - lĩnh vực kinh doanh trọng yếu chiếm hơn 80% lợi nhuận của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình, chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất cùng phương pháp tính giá thành sản phẩm gia công may mặc.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại LATHUSO (gồm 2 cơ sở sản xuất với tổng diện tích 7.000 m² và hệ thống văn phòng điều hành).
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập nghiệp vụ diễn ra từ ngày 02/05/2006 đến ngày 15/07/2006; số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh tổng hợp được khảo sát trong giai đoạn 2004 - 2006.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của đề tài dựa trên các nguyên lý kế toán doanh nghiệp sản xuất và các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể là Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 và Quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Khung lý thuyết phân loại chi phí và giá thành được tác giả tổng hợp trên các góc độ:

  • Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (7 yếu tố): Yếu tố nguyên vật liệu; Nhiên liệu, động lực; Tiền lương và các khoản phụ cấp lương; Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Kinh phí công đoàn (KPCĐ); Khấu hao tài sản cố định (TSCĐ); Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền.
  • Phân loại chi phí theo khoản mục trong giá thành (5 khoản mục): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí sản xuất chung; Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm: Biến phí và định phí.
  • Phân loại giá thành: Phân theo thời điểm và nguồn gốc số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); phân theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất/công xưởng và giá thành tiêu thụ/toàn bộ).
  • Mối quan hệ chi phí - giá thành: Thể hiện qua công thức cân đối tổng giá thành sản phẩm bằng chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ cộng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ trừ chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai trong quá trình thực tập bao gồm:

  • Phương pháp quan sát trực tiếp quy trình công nghệ và các công đoạn may, thêu, hoàn thiện tại phân xưởng.
  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thực tế từ các chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương, hóa đơn dịch vụ), hệ thống sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính của công ty.
  • Phương pháp tổng hợp, so sánh và đối chiếu giữa lý luận kế toán được đào tạo tại nhà trường với thực tiễn xử lý nghiệp vụ tại phòng kế toán doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất

Trong phần này, tác giả tập trung làm rõ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong một thời kỳ nhất định. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí để hoàn thành một khối lượng sản phẩm, dịch vụ nhất định.

Nội dung hạch toán chi phí sản xuất được trình bày chi tiết theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho:

  1. Phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX):
    • Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tập hợp chi phí xuất kho (ghi Có TK 152), xuất dùng trực tiếp (ghi Có TK 111, 112, 331), cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 154.
    • Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất (Có TK 334), trích các khoản theo lương 19% tính vào chi phí (Có TK 338), cuối kỳ kết chuyển sang Nợ TK 154.
    • Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Gồm 6 tiểu khoản (6271 - Nhân viên phân xưởng, 6272 - Vật liệu, 6273 - Dụng cụ sản xuất, 6274 - Khấu hao TSCĐ, 6277 - Dịch vụ mua ngoài, 6278 - Chi phí bằng tiền khác), phân bổ cho các đối tượng và kết chuyển sang Nợ TK 154.
    • Tổng hợp chi phí trên TK 154: Tập hợp chi phí phát sinh, ghi giảm chi phí (phế liệu thu hồi ghi Nợ TK 152, hỏng bồi thường ghi Nợ TK 138), và phản ánh tổng giá thành thực tế nhập kho (Nợ TK 155), gửi bán (Nợ TK 157) hoặc tiêu thụ thẳng (Nợ TK 632).
  2. Phương pháp Kiểm kê định kỳ (KKĐK): Tập hợp chi phí qua các tài khoản mua hàng (TK 611), chi phí sản xuất (TK 621, 622, 627) và tổng hợp giá thành qua TK 631 (Giá vốn sản xuất) trước khi kết chuyển sang TK 632.

Về công tác kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang, lý luận đưa ra 5 phương pháp: theo chi phí nguyên vật liệu chính; theo sản lượng ước tính tương đương; theo 50% chi phí chế biến; theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc chi phí trực tiếp); theo chi phí định mức hoặc kế hoạch. Hạch toán thiệt hại trong sản xuất được phân tách rõ ràng giữa sản phẩm hỏng trong định mức và sản phẩm hỏng ngoài định mức (theo dõi qua TK 1381), cũng như ngừng sản xuất có kế hoạch (trích trước TK 335) và bất thường (phân bổ qua TK 142, 242).

Về phương pháp tính giá thành, tác giả trình bày hệ thống các phương pháp phổ biến: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp cộng chi phí, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ chi phí, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, phương pháp liên hợp và phương pháp tính giá thành phân bước (theo phương án có bán thành phẩm và không có bán thành phẩm). Về hệ thống sổ kế toán, tác giả giới thiệu 4 hình thức: Nhật ký chứng từ, Nhật ký sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chung.

Phần II: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHHTM LATHUSO

Phần thứ hai trình bày chi tiết về quá trình hình thành, tổ chức quản lý, công nghệ sản xuất và thực tế hạch toán chi phí tại Công ty TNHH Thương mại LATHUSO.

1. Lịch sử hình thành và kết quả sản xuất kinh doanh: Công ty thành lập ngày 22/06/1995 theo Giấy phép số 1906/GP_UB của UBND TP Hà Nội và Giấy chứng nhận ĐKKD số 049480 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 27/06/1995. Vốn điều lệ ban đầu là 4 tỷ đồng với 456 cán bộ công nhân viên. Đến tháng 12/2001, công ty tăng vốn điều lệ lên 5,5 tỷ đồng và đến tháng 07/2005 nâng lên 8 tỷ đồng. Doanh nghiệp có 2 cơ sở sản xuất với tổng diện tích 7.000 m² và quy mô nhân sự đạt khoảng 1.300 người.

Thị trường xuất khẩu chính gồm Canada, Tiệp, Đài Loan và Mỹ. Sản phẩm chủ lực là áo sơ mi, áo jacket (loại 3 lớp, 5 lớp), quần âu xuất khẩu và quần áo thể thao.

Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2004 - 2006 được tổng hợp như sau:

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Nguyên giá TSCĐ Đồng 12.508.817.431 17.508.824.634 29.381.528.355
Hao mòn TSCĐ Đồng (2.994.463.210) (3.026.411.150) (3.542.068.610)
Tổng doanh thu Đồng 18.547.225.371 22.659.606.061 31.973.066.444
Tổng sản lượng Chiếc 1.002.236 1.987.329 2.794.904
Tổng tiền lương phải trả Đồng 8.546.415.310 10.123.667.240 10.938.695.110
Thuế và các khoản nộp NSNN Đồng 28.923.407 36.752.901 53.894.537
Lợi nhuận thuần Đồng 63.743.502 101.290.423 401.054.230

2. Cơ cấu tổ chức quản lý và quy trình sản xuất:

  • Mô hình quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, gồm Giám đốc, 3 Phó Giám đốc (PGĐ Xuất nhập khẩu, PGĐ Kế hoạch sản xuất, PGĐ Hành chính) và 5 phòng ban chức năng (Phòng Kế hoạch, Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức tiền lương, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật và Kiểm tra chất lượng - KCS).
  • Tổ chức sản xuất: Tổ chức theo dây chuyền khép kín, gồm:
    • Phân xưởng May 1: Gồm các tổ từ Tổ 1 đến Tổ 7, chuyên may cho khách hàng Golden Wheat Trading Co., Ltd.
    • Phân xưởng May 2: Gồm các tổ từ Tổ 8 đến Tổ 12, chuyên may cho khách hàng Hangtung Garment Factory Ltd.
    • Phân xưởng May 3: Gồm các tổ từ Tổ 15 đến Tổ 20, may cho các khách hàng khác.
    • Phân xưởng Thêu: Tiếp nhận bán thành phẩm cắt từ phân xưởng may để thêu họa tiết theo đơn đặt hàng.
    • Phân xưởng Hoàn thiện: Thực hiện các khâu là, đóng thùng, kiểm tra chất lượng sản phẩm xác suất 5% và nhập kho thành phẩm.
    • Các tổ phụ trợ: Tổ cắt, Tổ may mẫu, Tổ bảo toàn.
  • Quy trình công nghệ: Nguyên vật liệu (vải) $\rightarrow$ Cắt $\rightarrow$ Thêu (đối với mẫu có thêu) $\rightarrow$ KCS $\rightarrow$ May $\rightarrow$ KCS $\rightarrow$ Là $\rightarrow$ Đóng thùng $\rightarrow$ KCS (5%) $\rightarrow$ Nhập kho, đóng thùng.

3. Tổ chức bộ máy kế toán và thực tế hạch toán chi phí:

  • Tổ chức bộ máy: Áp dụng mô hình kế toán tập trung. Các phân xưởng chỉ bố trí nhân viên thống kê phân xưởng để ghi chép và nộp chứng từ về phòng kế toán vào cuối tháng. Phòng kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp kiêm tiền lương, Kế toán NVL - CCDC - TSCĐ, Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, Kế toán tiền mặt - tiền gửi ngân hàng (giao dịch qua Vietcombank, Techcombank, Eximbank) kiêm thủ quỹ, và Kế toán thành phẩm - tiêu thụ - thanh toán. Trang thiết bị gồm 3 máy tính, 1 máy in, phương thức tác nghiệp chủ yếu là kế toán thủ công.
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức "Chứng từ ghi sổ", thực hiện phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Kỳ kế toán áp dụng là tháng; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12. Cuối tháng công ty lập Bảng cân đối kế toán, Bảng cân đối tài khoản và Sơ đồ tổng hợp hình chữ T.
  • Vận dụng chế độ kế toán: Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định số 144/2001/QĐ-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó không sử dụng các tài khoản chi phí 621, 622, 627 mà kết chuyển trực tiếp các yếu tố chi phí phát sinh sang TK 154; thay thế các tài khoản 142 bằng TK 242, và thay TK 144, 151 bằng TK 138.
  • Đặc điểm chi phí sản xuất gia công may mặc: Do nhận gia công xuất khẩu, khách hàng cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu chính và phụ theo hợp đồng. Công ty chỉ đưa vào chi phí sản xuất chi phí vận chuyển nguyên vật liệu từ cảng về kho xí nghiệp theo điều kiện CIF (đối với hàng nhập khẩu) và chi phí mua thêm một số vật liệu phụ. Phần nguyên vật liệu khách hàng cung cấp nếu tiết kiệm được trong quá trình sản xuất thì công ty được hưởng và không ghi giảm chi phí sản xuất. Khó khăn thực tế nảy sinh khi các vật liệu phụ mua thêm thường dùng chung cho nhiều mã hàng trong cùng hợp đồng gia công, gây phức tạp cho việc tách bạch chi phí cho từng mã sản phẩm cụ thể.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo thực tập đã phản ánh thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương mại LATHUSO với các kết quả cụ thể:

  1. Phản ánh tăng trưởng kinh doanh giai đoạn 2004 - 2006: Số liệu thống kê cho thấy sự phát triển nhanh chóng của doanh nghiệp, với tổng doanh thu tăng từ 18,55 tỷ đồng (năm 2004) lên 31,97 tỷ đồng (năm 2006); sản lượng may mặc hoàn thành tăng từ 1,002 triệu chiếc lên gần 2,795 triệu chiếc; lợi nhuận thuần từ mức 63,74 triệu đồng năm 2004 đã tăng lên 401,05 triệu đồng vào năm 2006.
  2. Khảo sát quy trình tổ chức kế toán thực tế: Mô tả chi tiết việc vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 144/2001/QĐ-BTC tại một xí nghiệp may gia công. Báo cáo làm rõ việc tinh gọn bộ máy hạch toán bằng cách tập hợp trực tiếp chi phí vào TK 154 (thay vì qua các tài khoản trung gian 621, 622, 627), phản ánh đúng đặc thù sản xuất gia công khi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng nhỏ do đối tác cung cấp nguyên liệu chính.
  3. Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Cung cấp tư liệu thực tế về sự kết hợp giữa mô hình phân xưởng chuyên biệt theo từng đối tác xuất khẩu (Golden Wheat Trading Co., Hangtung Garment Factory) và phương thức luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trong ngành dệt may.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo được thực hiện trong thời gian thực tập 2 tháng (từ ngày 02/05/2006 đến 15/07/2006), phạm vi phân tích chuyên sâu giới hạn ở mảng may gia công xuất khẩu mà chưa mở rộng phân tích các mảng hoạt động khác như thương mại, vận tải hành khách và dịch vụ kho bãi. Bên cạnh đó, công tác kế toán tại đơn vị vẫn mang tính thủ công trên máy tính đơn lẻ, chưa triển khai phần mềm kế toán chuyên nghiệp để giải quyết triệt để việc phân bổ chi phí vật liệu phụ dùng chung cho nhiều mã hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí vật liệu phụ và chi phí nhân công cho từng mã hàng cụ thể trong đơn hàng gia công; khảo sát mô hình áp dụng phần mềm kế toán máy đồng bộ nhằm giảm tải khối lượng ghi chép thủ công và nâng cao tính kịp thời của thông tin giá thành.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và cán bộ làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp may mặc:

  • Đối với sinh viên: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kế toán chi phí; minh họa rõ nét cách thức chuyển hóa lý thuyết kế toán tài chính vào một loại hình sản xuất cụ thể (gia công may mặc).
  • Đối với doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình tổ chức phân xưởng sản xuất theo chuỗi khép kín (cắt - thêu - may - hoàn thiện), cơ chế kiểm soát chất lượng qua các khâu KCS và cách thức tổ chức luân chuyển chứng từ tập trung theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức phân xưởng may tại Công ty LATHUSO được phân chia theo tiêu chí nào?
Các phân xưởng may của công ty được phân chia chuyên biệt theo đối tác khách hàng để thuận tiện cho việc quản lý và thực hiện hợp đồng: Phân xưởng May 1 (Tổ 1-7) chuyên may cho đối tác Golden Wheat Trading Co., Ltd; Phân xưởng May 2 (Tổ 8-12) chuyên may cho Hangtung Garment Factory Ltd; Phân xưởng May 3 (Tổ 15-20) chuyên gia công cho các khách hàng khác.

2. Chi phí nguyên vật liệu trong sản xuất gia công tại công ty có đặc điểm gì khác biệt so với sản xuất thông thường?
Trong loại hình may gia công, nguyên vật liệu chính và phụ do khách hàng chịu trách nhiệm cung cấp trực tiếp. Công ty chỉ hạch toán vào chi phí sản xuất khoản chi phí vận chuyển nguyên vật liệu từ cảng về kho (theo điều kiện CIF với hàng nhập khẩu) và chi phí mua thêm một số vật liệu phụ. Đặc biệt, nếu công ty sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu của khách hàng thì phần tiết kiệm này công ty được hưởng và không phải ghi giảm chi phí sản xuất.

3. Phòng kế toán Công ty LATHUSO đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ sách nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ "Chứng từ ghi sổ" theo phương pháp Kê khai thường xuyên. Về hệ thống tài khoản, công ty áp dụng Quyết định số 144/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, không sử dụng các tài khoản 621, 622, 627 mà tập hợp trực tiếp các khoản chi phí phát sinh sang TK 154, thay thế TK 142 bằng TK 242, và thay TK 144, 151 bằng TK 138.

4. Kết quả kinh doanh và sản lượng của công ty tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2004 - 2006?
Trong giai đoạn 2004 - 2006, sản lượng sản phẩm của công ty tăng từ 1.002.236 chiếc (năm 2004) lên 1.987.329 chiếc (năm 2005) và đạt 2.794.904 chiếc (năm 2006). Tổng doanh thu tương ứng tăng từ 18,55 tỷ đồng lên 31,97 tỷ đồng, và lợi nhuận thuần tăng từ 63,74 triệu đồng lên 401,05 triệu đồng.

5. Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) tại công ty diễn ra ở những công đoạn nào?
Kiểm tra chất lượng được thực hiện qua 3 chặng chính: kiểm tra sau công đoạn cắt/thêu trước khi chuyển sang may, kiểm tra chi tiết sau khi may hoàn thiện trước khi chuyển sang khâu là/đóng gói, và kiểm tra xác suất 5% chất lượng thành phẩm tại Phân xưởng Hoàn thiện trước khi nhập kho.

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả đã khái quát hóa hệ thống lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, đồng thời mô tả chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương mại LATHUSO. Tài liệu phản ánh rõ nét đặc thù hạch toán chi phí trong loại hình sản xuất gia công may mặc xuất khẩu và việc vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 144/2001/QĐ-BTC. Qua số liệu giai đoạn 2004 - 2006, công trình cho thấy sự phát triển về quy mô sản xuất, năng lực quản lý và hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp may mặc tư nhân trong bối cảnh hội nhập kinh tế.