Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ khí Hồng Thanh Long" được thực hiện bởi sinh viên Huỳnh Phú Khánh (Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh), dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Phụng vào năm 2016. Nghiên cứu thuộc nhóm đề tài ứng dụng thực tiễn trong ngành Kế toán doanh nghiệp sản xuất.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Tác giả đặt vấn đề nghiên cứu trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, nơi các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt cùng sự biến động liên tục của giá cả thị trường đối với vật tư, công cụ dụng cụ và nguyên liệu đầu vào. Trong điều kiện đó, cạnh tranh về giá bán trở thành công cụ quan trọng chi phối sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do đó, việc quản trị chi phí sản xuất và tính toán chính xác giá thành sản phẩm giữ vai trò trọng tâm nhằm đạt được mục tiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh mà vẫn đảm bảo chất lượng. Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành là một mắt xích phức tạp do chịu sự tác động đồng thời của nhiều yếu tố hạch toán từ nguyên vật liệu, tiền lương công nhân đến khấu hao tài sản cố định. Việc tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành một cách khoa học giúp doanh nghiệp nhận diện đúng bản chất chi phí, kiểm soát chi phí thực tế và khai thác tối đa nguồn lực nội tại.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: Văn bản xác định 03 nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thực tế phát sinh tại doanh nghiệp.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực về lao động, vật tư và vốn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm; cụ thể đi sâu vào quy trình chế tạo chi tiết trục xoay kim loại dùng cho hộp số máy.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Cơ khí Hồng Thanh Long (địa chỉ: số 202 Bưng Ông Thoàn, Phường Tăng Nhơn Phú B, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán chi tiết phục vụ hạch toán chi phí sản phẩm trục xoay được thu thập trong năm 2016 (trọng tâm là tháng 03/2016), kết hợp chuỗi dữ liệu kết quả kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015.
  • Lưu ý về văn bản: Trong phần phạm vi nghiên cứu tại Chương 1, văn bản có tồn tại đoạn trích dẫn mâu thuẫn câu chữ: "Công ty thực hiện nhiều công trình như: san lấp, xây dựng dân dụng giao thông nhưng đề tài chỉ nghiên cứu hạch toán công trình san lấp của công ty"; tuy nhiên, toàn bộ dữ liệu thực tế, quy trình sản xuất và các chứng từ hạch toán ở Chương 3 và Chương 4 đều tập trung phân tích quy trình cơ khí chế tạo chi tiết máy (trục xoay hộp số).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kết hợp giữa khung lý thuyết kế toán tài chính quy chuẩn và khảo sát thực tế tại doanh nghiệp cơ khí.

Khung lý thuyết và văn bản quy phạm áp dụng:

  • Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành: Chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong một thời kỳ nhất định (kết hợp 3 yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động). Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành. Mối quan hệ được khái quát qua phương trình: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ}$$
  • Khung phân loại chi phí: Hệ thống hóa chi phí theo 05 tiêu thức: theo yếu tố nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo khoản mục trong giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - NVLTT, chi phí nhân công trực tiếp - NCTT, chi phí sản xuất chung - SXC); theo mối quan hệ với quy mô sản xuất (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); theo phương pháp tập hợp (trực tiếp, gián tiếp); và theo nội dung cấu thành (chi phí đơn nhất, chi phí tổng hợp).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Nghiên cứu vận dụng hệ thống chứng từ và tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính:
    • Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
    • Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
    • Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung (gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng; TK 6272 - Chi phí vật liệu; TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất; TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ; TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài; TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác).
    • Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (áp dụng cho phương pháp kê khai thường xuyên) hoặc Tài khoản 631: Giá thành sản xuất (áp dụng cho phương pháp kiểm kê định kỳ).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Hệ thống hóa 03 phương pháp: Đánh giá theo chi phí NVLTT (hoặc nguyên vật liệu chính); phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương; và phương pháp định mức.
  • Phương pháp tính giá thành: Hệ thống hóa 06 phương pháp: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số, phương pháp phân bước (gồm hai phương án: kết chuyển song song và kết chuyển tuần tự), và phương pháp theo đơn đặt hàng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Tác giả sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp trực tiếp từ các phòng ban chức năng của Công ty TNHH Cơ khí Hồng Thanh Long, bao gồm sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản, chứng từ gốc (phiếu xuất kho, phiếu đề nghị vật tư, báo cáo tài chính) và các tài liệu chuyên ngành liên quan.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Áp dụng phương pháp so sánh, đối chiếu, phân tích nghiệp vụ và tổng hợp số liệu để hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và số liệu chi phí từ phát sinh ban đầu đến khâu tính giá thành đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về đề tài

Chương 1 trình bày tổng quan về tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu đối với công tác quản trị doanh nghiệp cơ khí. Tác giả xác định mục đích nghiên cứu nhằm làm rõ thực trạng tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp, từ đó rút ra các giải pháp hoàn thiện. Phạm vi nghiên cứu giới hạn vào sản phẩm trục xoay hộp số máy tại Công ty TNHH Cơ khí Hồng Thanh Long với dữ liệu năm 2016. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập dữ liệu thứ cấp tại phòng kế toán và xử lý bằng kỹ thuật so sánh, đối chiếu và tổng hợp.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm tại Công ty TNHH sản xuất cơ khí Hồng Thanh Long

Chương 2 khái quát đặc điểm của ngành sản xuất cơ khí là quá trình chế biến vật liệu kim loại thô thành máy móc, thiết bị hoặc các chi tiết máy phục vụ lắp ráp. Tác giả phân tích chi tiết bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, trình bày các cách phân loại chi phí phục vụ cho cả kế toán tài chính và kế toán quản trị.

Nội dung trọng tâm của chương là quy trình tổ chức kế toán chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Hạch toán tập hợp chi phí NVLTT trên TK 621 (kết chuyển từ TK 152 hoặc mua vào xuất dùng ngay).
  • Hạch toán tập hợp chi phí NCTT trên TK 622 (lương phải trả TK 334 và các khoản trích theo lương TK 338 gồm BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; tiền lương nghỉ phép trích trước TK 335).
  • Hạch toán tập hợp chi phí SXC trên TK 627 qua các tài khoản đối ứng (TK 334, TK 338, TK 152, TK 153, TK 214, TK 242, TK 111, TK 112, TK 331).
  • Trình bày kỹ thuật tổng hợp chi phí sản xuất qua TK 154 (phương pháp kê khai thường xuyên) và TK 631 (phương pháp kiểm kê định kỳ); các công thức toán học xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và công thức tính giá thành theo 06 phương pháp khác nhau.

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH sản xuất cơ khí Hồng Thanh Long

Chương 3 giới thiệu lịch sử hình thành và thực trạng tổ chức của đơn vị khảo sát:

  • Thông tin pháp lý: Doanh nghiệp thành lập tiền thân từ xưởng cơ khí, được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0303323056 ngày 02/06/2004; địa chỉ trụ sở tại số 202 Bưng Ông Thoàn, Phường Tăng Nhơn Phú B, Quận 9, TP.HCM; vốn điều lệ 3 tỷ đồng.
  • Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất, gia công, chế tạo máy móc nông nghiệp, thiết bị cơ khí, phụ tùng thay thế; lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước, điều hòa không khí, thiết bị công nghiệp; sản xuất nồi hơi, thùng bể chứa bằng kim loại. Doanh nghiệp từng tham gia chế tạo thiết bị cơ khí thủy công cho các công trình như Thủy điện Sê San 4, Thủy điện Hương Sơn, Thủy điện Buôn Tua Srah, Xi măng Bỉm Sơn, Hoàng Thạch, Nhiệt điện Phả Lại, Uông Bí. Doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000.
  • Cơ cấu quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc phụ trách chung; 01 Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh trong nước; 01 Phó Giám đốc phụ trách xuất nhập khẩu) và 03 phòng ban tham mưu (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính) cùng các phân xưởng sản xuất trực thuộc.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng hình thức kế toán tập trung. Cơ cấu nhân sự gồm: Kế toán trưởng, Kế toán vốn bằng tiền - tiền vay và thanh toán, Kế toán tài sản cố định, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán tập hợp chi phí và tính giá vốn hàng bán, Kế toán bán hàng, và Thủ quỹ.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng danh mục chứng từ và sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ.
  • Tình hình kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015:
Chỉ tiêu (Đơn vị tính: VNĐ) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Doanh thu thuần 9.636.109.505 9.655.795.731 8.168.358.693
Giá vốn hàng bán (dữ liệu trích trong văn bản) 8.482 — —
Lợi nhuận sau thuế TNDN (dữ liệu trích trong văn bản) 89.921 — —

Nhận xét từ tác giả: Doanh thu có xu hướng tăng nhẹ trong năm 2014 nhưng sụt giảm mạnh vào năm 2015; hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi nhưng lợi nhuận sau thuế có chiều hướng suy giảm và thiếu tính ổn định qua các năm.

Chương 4: Thực trạng quy trình kết chuyển chi phí và tính giá thành của Công ty TNHH sản xuất cơ khí Hồng Thanh Long

Chương 4 mô tả chi tiết quy trình công nghệ chế tạo và thực tế hạch toán chi phí cho dòng sản phẩm trục xoay kim loại dùng làm cốt hộp số máy:

  • Quy trình công nghệ sản xuất trục xoay:

    1. Nhận nguyên vật liệu từ kho: Thép tròn mác S45C đảm bảo tiêu chuẩn cơ lý tính (độ cứng, dẻo, không rạn nứt).
    2. Cắt phôi, vạt mặt và khoan tâm.
    3. Tiện hai đầu (tiện đầu 1 và tiện đầu 2, có chừa lượng dư mài).
    4. Mài thô xử lý bề mặt tiện.
    5. Phay rãnh then (phay thô tạo độ rộng, phay tinh đạt kích thước bản vẽ).
    6. Mài tinh để hoàn thiện độ nhẵn bề mặt.
    7. Khoan – Taro bằng thiết bị cơ khí chuyên dụng.
    8. Kiểm tra chất lượng (KCS): Thực hiện kiểm tra sau mỗi công đoạn. Sản phẩm sai lệch nhẹ được đưa vào sửa chữa; sản phẩm hỏng nặng bị loại bỏ thành phế liệu. Trước khi sản xuất loạt, thợ máy tiện sản phẩm mẫu đối chiếu bản vẽ kỹ thuật.
    9. Đóng gói, nhập kho hoặc xuất giao ngay cho khách hàng.
  • Tổ chức kế toán chi phí tại doanh nghiệp:

    • Đối tượng hạch toán chi phí: Xác định theo từng đơn đặt hàng. Toàn bộ chi phí phát sinh được phân loại theo công dụng kế toán.
    • Đối tượng tính giá thành: Xác định theo từng loại chi tiết máy, sản phẩm cơ khí hoàn thành. Đơn vị tính giá thành là chi tiết (pieces). Sản phẩm khảo sát điển hình là trục xoay cốt hộp số làm từ thép đặc.
    • Kỳ tính giá thành: Theo tháng. Dù thành phẩm nhập kho hàng ngày, kế toán chỉ tổng hợp tính giá thành khi hoàn thành đơn đặt hàng.
  • Hạch toán các khoản mục chi phí thực tế:

    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Vật liệu chính gồm thép tròn và thép tấm; vật liệu phụ gồm hóa chất tẩy rửa, ốc, bu lông, đinh. Phương pháp tính giá xuất kho: Nhập trước xuất trước (FIFO). Chứng từ sử dụng: Phiếu đề nghị mua NVL (minh họa ngày 05/03/2016, người đề nghị Nguyễn Thanh Đức, mã vật tư S45C quy cách thép tròn phi 34 x 2880, số lượng 167 cây); Phiếu xuất kho số 001 ngày 03/03/2016 (người nhận Lê Đức Hải, đơn hàng số 6670990, xuất 16 cây thép tròn S45C phi 34 x 2880, đơn giá 360.000 VNĐ/cây, thành tiền 5.760.000 VNĐ, định khoản Nợ TK 621 / Có TK 1521); Sổ cái TK 621 tháng 03/2016 ghi nhận các nghiệp vụ xuất kho thép tròn ngày 03/03 (5.760.000 VNĐ) và ngày 06/03. Trong tháng 03/2016, phân xưởng sản xuất 1.167 trục xoay. Do sản xuất theo đơn đặt hàng và lượng vật tư cấp phát vừa đủ nên không có sản phẩm dở dang cuối kỳ.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Doanh nghiệp không theo dõi riêng tiền lương cho từng sản phẩm mà tập hợp chi phí nhân công chung cho toàn phân xưởng, sau đó thực hiện phân bổ cho từng dòng sản phẩm theo hệ số quy định sẵn.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Toàn bộ chi phí phát sinh tại phân xưởng (chi phí quản lý, khấu hao thiết bị, vật liệu gián tiếp, điện nước dịch vụ mua ngoài) được tập hợp chung trên TK 627, sau đó phân bổ cho từng đối tượng sản phẩm theo hệ số quy định.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Căn cứ theo đề cương và mục lục khóa luận, Chương 5 được bố cục để đưa ra các nhận xét đánh giá về ưu điểm, hạn chế và tồn tại trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Cơ khí Hồng Thanh Long, đồng thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí cho bộ máy kế toán công ty.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ dữ liệu văn bản:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa được toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí sản xuất theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại một doanh nghiệp cơ khí quy mô vừa và nhỏ hoạt động theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Làm rõ phương pháp quản lý vật tư và tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO; ghi nhận nghiệp vụ xuất kho vật tư chính (thép tròn S45C kích thước 34 x 2880, đơn giá 360.000 VNĐ/cây) phục vụ đơn đặt hàng số 6670990.
  • Xác định được phương thức hạch toán đặc thù của doanh nghiệp: Chi phí NVLTT được tập hợp trực tiếp theo từng đơn đặt hàng; trong khi chi phí NCTT và chi phí SXC không theo dõi trực tiếp mà tập hợp toàn phân xưởng rồi phân bổ theo hệ số định trước.
  • Ghi nhận sản lượng sản xuất thực tế trong kỳ khảo sát tháng 03/2016 đạt 1.167 chi tiết trục xoay cốt hộp số máy, với đặc điểm hạch toán không phát sinh chi phí dở dang cuối kỳ do sản xuất vừa đủ theo hợp đồng đặt hàng.

Đóng góp do tác giả tự nêu:

  • Phản ánh được thực trạng công tác hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành gắn liền với quy trình công nghệ gia công cơ khí chính xác gồm 9 công đoạn (từ cắt phôi, tiện hai đầu, mài thô, phay rãnh then, mài tinh, taro ren đến KCS thành phẩm).
  • Chỉ ra mối liên hệ giữa các phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phân xưởng sản xuất) trong việc lập kế hoạch thu mua, xuất kho và đối chiếu số liệu chi phí theo từng đơn hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận từ văn bản:

  • Phạm vi khảo sát hẹp: Do giới hạn về mặt thời gian tiếp cận thực tế và bảo mật số liệu, tác giả chỉ đi sâu phân tích hạch toán cho một sản phẩm điển hình là trục xoay kim loại dùng cho hộp số máy trong phạm vi tháng 03/2016, chưa phản ánh đầy đủ các chủng loại sản phẩm và công trình xây lắp khác của công ty.
  • Hạn chế trong phân bổ chi phí: Thực tế doanh nghiệp áp dụng việc phân bổ chi phí NCTT và SXC dựa trên hệ số định sẵn cho toàn phân xưởng mà không phản ánh chính xác mức tiêu hao giờ công lao động hoặc giờ máy vận hành thực tế cho từng mã hàng.
  • Thiếu sót trong hoàn thiện văn bản: Phần dữ liệu bảng biểu ở Chương 3 (Bảng 3.1) và Chương 4 (Bảng 4.1) trong bản thảo chưa được điền đầy đủ số liệu kiểm toán (chỉ có số liệu doanh thu, các dòng giá vốn và lợi nhuận bị thiếu chữ số hàng triệu/tỷ đồng). Có sự thiếu nhất quán trong diễn đạt tại Chương 1 khi sao chép thuật ngữ "lĩnh vực xây lắp, công trình san lấp" vào báo cáo của một công ty sản xuất cơ khí.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích công tác kế toán chi phí sang toàn bộ các nhóm sản phẩm gia công cơ khí thủy công, nồi hơi và các hợp đồng chế tạo máy quy mô lớn của doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu thay thế tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung từ hệ số cố định sang tiêu thức phân bổ khoa học hơn như: chi phí nhân công theo thời gian lao động trực tiếp định mức, chi phí sản xuất chung theo số giờ máy chạy thực tế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, chế tạo máy hoặc gia công theo đơn đặt hàng.

Các nội dung có giá trị tham khảo cụ thể:

  • Quy trình đối chiếu, lập chứng từ và ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 3.4).
  • Phương pháp hạch toán thực tế trên các tài khoản chi phí TK 621, TK 622, TK 627 và TK 154 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Sơ đồ mô tả quy trình công nghệ chế tạo cơ khí 9 bước và sự phối hợp giữa bộ phận kỹ thuật KCS với kế toán phân xưởng trong việc quản lý sản phẩm hỏng, phế liệu và thành phẩm nhập kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại Công ty TNHH Cơ khí Hồng Thanh Long được xác định là gì? Căn cứ theo đặc điểm sản xuất gia công theo đơn hàng, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty là từng đơn đặt hàng. Đối tượng tính giá thành là từng loại chi tiết máy, sản phẩm cơ khí hoàn thành; đơn vị tính giá thành là chi tiết (pieces), cụ thể tại khóa luận là chi tiết trục xoay cốt hộp số máy.

2. Công ty TNHH Cơ khí Hồng Thanh Long áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Doanh nghiệp áp dụng hệ thống chứng từ và tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ. Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định là phương pháp đường thẳng; phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ.

3. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản phẩm trục xoay được hạch toán và tính giá xuất kho theo phương pháp nào? Chi phí NVLTT phát sinh được theo dõi chi tiết riêng cho từng loại sản phẩm và tính trực tiếp vào đơn hàng. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Nhập trước xuất trước (FIFO) để tính đơn giá xuất kho nguyên vật liệu. Vật liệu chính là các thanh thép tròn mác S45C quy cách phi 34 x 2880.

4. Tại sao trong kỳ tính giá thành tháng 03/2016 của sản phẩm trục xoay không có giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ? Theo giải trình của văn bản, doanh nghiệp tổ chức sản xuất hoàn toàn theo đơn đặt hàng đã ký kết, nguyên vật liệu được tính toán định mức và xuất kho dùng vừa đủ cho số lượng đơn hàng (sản xuất 1.167 trục xoay trong tháng 03/2016), khi kết thúc chu kỳ chế tạo toàn bộ sản phẩm hoàn thành nhập kho hoặc bàn giao nên không phát sinh sản phẩm dở dang cuối kỳ.

5. Doanh thu của Công ty TNHH Cơ khí Hồng Thanh Long trong giai đoạn 2013 – 2015 biến động như thế nào theo số liệu văn bản? Theo Bảng 3.1 trong khóa luận, doanh thu thuần của công ty đạt 9.636.109.505 VNĐ vào năm 2013, tăng nhẹ lên 9.655.795.731 VNĐ vào năm 2014, sau đó giảm xuống mức 8.168.358.693 VNĐ vào năm 2015. Tác giả đánh giá kết quả kinh doanh tuy duy trì có lãi nhưng lợi nhuận có chiều hướng giảm dần và thiếu tính ổn định.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Phú Khánh đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Cơ khí Hồng Thanh Long theo chế độ Thông tư 200/2014/TT-BTC và hình thức Chứng từ ghi sổ. Nghiên cứu kết nối giữa lý luận kế toán tài chính với quy trình công nghệ gia công chi tiết cơ khí (trục xoay cốt hộp số máy), mô tả chi tiết phương pháp theo dõi chi phí theo đơn đặt hàng và cơ chế phân bổ chi phí tại phân xưởng. Mặc dù còn những điểm hạn chế về phạm vi mẫu nghiên cứu và việc hoàn thiện số liệu bảng biểu trong bản thảo, công trình vẫn mang lại giá trị tham khảo rõ ràng về mặt nghiệp vụ kế toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí vừa và nhỏ.