Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, ngành sản xuất cơ khí chính xác tại Việt Nam đóng vai trò then chốt trong chuỗi cung ứng công nghiệp phụ trợ. Tuy nhiên, theo số liệu từ Hiệp hội Doanh nghiệp Cơ khí Việt Nam (VAMI), giai đoạn 2013–2016 chứng kiến sự biến động lớn về giá thép nguyên liệu đầu vào (tăng giảm biên độ 15–25%/năm), tạo sức ép trực tiếp lên biên lợi nhuận của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tại Công ty TNHH Cơ khí Hồng Thanh Long (MST: 0303323056, thành lập năm 2004), dữ liệu tài chính cho thấy doanh thu có sự biến động từ 9,63 tỷ đồng (2013) lên 9,65 tỷ đồng (2014) nhưng sụt giảm về 8,16 tỷ đồng vào năm 2015, kéo theo lợi nhuận sau thuế sụt giảm mạnh do giá vốn hàng bán và chi phí sản xuất chưa được tối ưu hóa.
Vấn đề cốt lõi (Problem Statement) nằm ở việc công tác tập hợp chi phí sản xuất (CPSX) và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp còn tồn tại các điểm nghẽn:
- Chi phí sản xuất chung (SXC) phát sinh phân tán, phương pháp phân bổ thủ công theo tỷ lệ thiếu nhất quán dẫn đến sai lệch giá thành đơn vị.
- Việc quản lý hao hụt nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) như thép tròn hợp kim S45C chưa gắn chặt với định mức kỹ thuật từng công đoạn gia công.
- Tốc độ tính toán giá thành theo đơn đặt hàng bị trễ so với chu kỳ giao hàng, gây khó khăn cho Ban Giám đốc trong việc định giá chào thầu cạnh tranh.
Dự án nghiên cứu này được triển khai với 4 mục tiêu cụ thể:
- Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Thiết lập mô hình tính giá thành sản phẩm cơ khí theo phương pháp đơn đặt hàng (Job-Order Costing) kết hợp định giá xuất kho FIFO (First In, First Out).
- Xây dựng giải pháp tự động hóa bảng phân bổ chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) và chi phí SXC cho dòng sản phẩm trục xoay cốt hộp số máy.
- Đánh giá tính khả thi và đo lường hiệu quả kinh tế thông qua bộ chỉ số thực nghiệm trên lô sản xuất thực tế.
Giải pháp được lựa chọn là ứng dụng phương pháp kế toán chi phí theo đơn đặt hàng, phản ánh toàn bộ quy trình sản xuất qua tài khoản cấp 1 và cấp 2 (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154). Kết quả kỳ vọng đạt được là giảm thiểu độ lệch chi phí định mức so với thực tế xuống dưới 1,5%, rút ngắn thời gian lập báo cáo giá thành từ 5 ngày xuống còn 4 giờ làm việc.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào quy trình sản xuất cơ khí chi tiết linh kiện trục xoay hộp số (lô sản xuất 1.167 chi tiết theo đơn đặt hàng số 6670990) trong năm tài chính 2016 tại Phân xưởng cơ khí Công ty TNHH Cơ khí Hồng Thanh Long. Đề tài không đi sâu vào các mảng xây lắp hạ tầng khác của công ty.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại các doanh nghiệp cơ khí quy mô vừa và nhỏ, việc tổ chức hạch toán chi phí thường gặp khó khăn do tính chất sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ. Bảng so sánh dưới đây phản ánh rõ hiện trạng các phương pháp hạch toán phổ biến:
| Tiêu chí |
Hạch toán giản đơn truyền thống |
Hạch toán theo hệ số/tỷ lệ |
Hạch toán theo đơn đặt hàng (TT 200) |
| Đối tượng tập hợp chi phí |
Toàn bộ phân xưởng/kỳ kế toán |
Nhóm sản phẩm tương đương |
Từng đơn đặt hàng/mã linh kiện |
| Độ chính xác chi phí đơn vị |
Thấp ($\pm 10 - 15%$) |
Trung bình ($\pm 5 - 8%$) |
Cao ($\pm 0,5 - 1,5%$) |
| Xử lý sản phẩm dở dang |
Khó ước lượng chính xác |
Theo sản lượng tương đương |
Kiểm kê theo từng đơn hàng chưa hoàn thành |
| Khả năng kiểm soát lãng phí |
Kém |
Trung bình |
Rất tốt (truy vết theo từng lệnh sản xuất) |
| Khối lượng công việc kế toán |
Thấp |
Trung bình |
Cao (đòi hỏi quy trình chuẩn hóa) |
Phân tích yêu cầu theo mô hình MoSCoW đối với hệ thống kế toán chi phí:
- Must have: Tập hợp riêng biệt chi phí NVLTT (TK 621) cho từng đơn hàng; Sổ chi tiết TK 154 theo mã đơn hàng; Bảng tổng hợp chi phí giá thành thành phẩm nhập kho (TK 155).
- Should have: Tự động hóa phân bổ chi phí SXC (TK 627) theo giờ máy hoạt động hoặc giờ công trực tiếp; Thuật toán xuất kho FIFO cho thép tròn S45C.
- Could have: Tích hợp module cảnh báo vượt định mức tiêu hao nguyên vật liệu theo thời gian thực.
- Won't have (lần này): Tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP toàn diện đa phân hệ.
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc luồng dữ liệu kế toán chi phí và tính giá thành được thiết kế khép kín từ khâu tiếp nhận nguyên vật liệu đến khâu kết chuyển giá vốn:
Hệ thống danh mục tài khoản áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với các thông số kỹ thuật:
- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi tiết: 6211 - Thép tròn S45C, 6212 - Vật liệu phụ tẩy rửa, hóa chất).
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp (tiền lương thợ tiện, thợ phay, thợ mài và trích nộp BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%).
- TK 627: Chi phí sản xuất chung (gồm 6 tiểu khoản: 6271 - Nhân viên PX, 6272 - Vật liệu PX, 6273 - Dụng cụ sản xuất, 6274 - Khấu hao TSCĐ, 6277 - Dịch vụ mua ngoài, 6278 - Chi phí bằng tiền khác).
- TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (mở sổ chi tiết theo từng số hiệu Đơn đặt hàng).
Cơ sở dữ liệu quan hệ được thiết kế để quản lý chi phí tập trung:
-- Thiết lập cấu trúc cơ sở dữ liệu hạch toán chi phí đơn hàng
CREATE TABLE DonHang (
MaDonHang VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
TenSanPham VARCHAR(100) NOT NULL,
SoLuongDat INT NOT NULL,
NgayBatDau DATE NOT NULL,
NgayHoanThanh DATE,
TrangThai VARCHAR(30) DEFAULT 'DangSanXuat'
);
CREATE TABLE ChiPhiNVLTT (
MaChungTu VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
MaDonHang VARCHAR(20) REFERENCES DonHang(MaDonHang),
MaVatTu VARCHAR(20) NOT NULL, -- e.g., 'S45C_34x2880'
SoLuongXuat DECIMAL(10,2) NOT NULL,
DonGiaXuat DECIMAL(15,2) NOT NULL, -- Theo FIFO
ThanhTien DECIMAL(15,2) NOT NULL,
NgayXuat DATE NOT NULL
);
CREATE TABLE GiaThanhTongHop (
MaKetChuyen VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
MaDonHang VARCHAR(20) REFERENCES DonHang(MaDonHang),
TongNVLTT DECIMAL(15,2) NOT NULL,
TongNCTT DECIMAL(15,2) NOT NULL,
TongSXC DECIMAL(15,2) NOT NULL,
TongGiaThanh DECIMAL(15,2) NOT NULL,
GiaThanhDonVi DECIMAL(15,2) NOT NULL
);
Methodology
Dự án áp dụng phương pháp luận kết hợp (Iterative Accounting Engineering):
- Giai đoạn 1 (Khảo sát & Thu thập): Rà soát chu trình công nghệ 8 bước gia công trục xoay (Cắt phôi $\rightarrow$ Tiện $\rightarrow$ Mài thô $\rightarrow$ Phay rãnh then $\rightarrow$ Mài tinh $\rightarrow$ Khoan/Taro $\rightarrow$ KCS $\rightarrow$ Đóng gói).
- Giai đoạn 2 (Chuẩn hóa mô hình): Thiết lập tiêu thức phân bổ chi phí chung và tiền lương theo giờ công thực tế.
- Giai đoạn 3 (Thử nghiệm & Hiệu chỉnh): Áp dụng trên đơn hàng số 6670990 với 1.167 sản phẩm.
- Giai đoạn 4 (Đánh giá kiểm soát rủi ro): Rà soát đối chiếu chéo số liệu giữa Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh.
Ma trận quản lý rủi ro:
- Rủi ro trích sai tỷ lệ bảo hiểm: Cập nhật chính xác mức đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định hiện hành đưa vào TK 622/627.
- Rủi ro sai lệch đơn giá xuất kho: Áp dụng thuật toán FIFO có kiểm tra khóa sổ kỳ trước để đảm bảo tính liên tục của đơn giá phôi thép tồn kho.
Implementation và kết quả
Development process
Quy trình hạch toán được cụ thể hóa thông qua thuật toán phân bổ chi phí sản xuất chung $C_{SXC(i)}$ và chi phí nhân công trực tiếp $C_{NCTT(i)}$ cho từng đơn đặt hàng $i$:
$$\text{Hệ số phân bổ } K = \frac{\sum \text{Chi phí cần phân bổ}}{\sum \text{Tiêu thức phân bổ (Tổng số giờ công hoặc Chi phí NVLTT)}}$$
$$C_{i} = K \times \text{Tiêu thức phân bổ của đơn hàng } i$$
Xác định giá trị xuất kho nguyên vật liệu chính (Thép tròn S45C $\Phi 34 \times 2880\text{ mm}$) theo thuật toán FIFO:
def calculate_fifo_material_cost(stock_batches, units_required):
"""
stock_batches: List of dicts [{'batch_id': 1, 'quantity': 100, 'unit_price': 350000}, ...]
units_required: Total quantity of raw steel bars to export
"""
total_cost = 0.0
remaining_demand = units_required
for batch in stock_batches:
if remaining_demand <= 0:
break
if batch['quantity'] <= remaining_demand:
cost = batch['quantity'] * batch['unit_price']
total_cost += cost
remaining_demand -= batch['quantity']
batch['quantity'] = 0
else:
cost = remaining_demand * batch['unit_price']
total_cost += cost
batch['quantity'] -= remaining_demand
remaining_demand = 0
if remaining_demand > 0:
raise ValueError("Lỗi: Số lượng tồn kho không đủ đáp ứng lệnh sản xuất!")
return total_cost
Trình tự ghi sổ kế toán thực hiện theo mô hình Chứng từ ghi sổ:
- Căn cứ Phiếu xuất kho (PXK số 001 ngày 03/03/2016 xuất 16 cây thép tròn S45C đơn giá 360.000 đ/cây = 5.760.000 đ) $\rightarrow$ Ghi Sổ chi tiết NVL, lập Chứng từ ghi sổ.
- Định kỳ lập Bảng phân bổ tiền lương và trích nộp theo lương $\rightarrow$ Kết chuyển Nợ TK 622, TK 627 / Có TK 334, 338.
- Cuối tháng kết chuyển toàn bộ chi phí phát sinh vào TK 154:
- Nợ TK 154 / Có TK 621
- Nợ TK 154 / Có TK 622
- Nợ TK 154 / Có TK 627
- Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị:
$$\text{Giá thành đơn vị} = \frac{D_{\text{đầu kỳ}} + C_{\text{phát sinh trong kỳ}} - D_{\text{cuối kỳ}} - C_{\text{giảm}}}{Q_{\text{thành phẩm hoàn thành}}}$$
Do đặc thù sản xuất cơ khí theo đơn hàng đóng gói giao ngay, $D_{\text{đầu kỳ}} = 0$ và $D_{\text{cuối kỳ}} = 0$, toàn bộ chi phí dồn tích trong kỳ phản ánh trọn vẹn vào giá thành lô hàng.
Testing và validation
Quá trình kiểm thử và đối chiếu dữ liệu được thực hiện trên đơn hàng số 6670990 (Quy mô: 1.167 chi tiết trục xoay hộp số):
| Khoản mục chi phí |
Kế hoạch định mức (VNĐ) |
Thực tế tập hợp (VNĐ) |
Chênh lệch (VNĐ) |
Tỷ lệ biến động |
| Chi phí NVLTT (TK 621) |
420.120.000 |
422.350.000 |
+2.230.000 |
+0,53% |
| Chi phí NCTT (TK 622) |
115.000.000 |
113.800.000 |
-1.200.000 |
-1,04% |
| Chi phí SXC (TK 627) |
85.000.000 |
84.450.000 |
-550.000 |
-0,65% |
| Tổng giá thành (TK 154) |
620.120.000 |
620.600.000 |
+480.000 |
+0,077% |
| Giá thành đơn vị (VNĐ/cái) |
531.379 |
531.790 |
+411 |
+0,077% |
Độ sai lệch tổng giá thành thực tế so với định mức kỹ thuật chỉ là 0,077%, chứng minh tính chuẩn xác và khả thi của hệ thống kiểm soát định mức.
Kết quả đạt được
- Hoàn thiện 100% hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán theo quy chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC (Phiếu đề nghị mua vật tư, Phiếu xuất kho mã hóa theo đơn hàng, Thẻ kho, Sổ cái các TK 621, 622, 627, 154, 155).
- Khử bỏ hoàn toàn độ trễ trong tính giá thành sản phẩm: báo cáo phân tích giá thành hoàn tất trong vòng 4 giờ kể từ thời điểm KCS ký biên bản nghiệm thu lô hàng.
- Nâng cao tính minh bạch tài chính, giúp Ban Giám đốc kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán, từ đó duy trì tỷ suất lợi nhuận gộp mục tiêu ở mức $\ge 18%$ cho các đơn hàng cơ khí gia công chính xác.
Đổi mới và đóng góp
- Chuẩn hóa quy trình liên kết kỹ thuật - kế toán: Thiết lập liên kết trực tiếp giữa bản vẽ kỹ thuật gia công chi tiết (dung sai, độ nhám bề mặt sau mài thô/mài tinh) với định mức phôi thép xuất kho, triệt tiêu tình trạng xuất thừa nguyên liệu gây sai lệch chi phí.
- Cơ chế phân bổ chi phí SXC đa tầng: Thay vì áp dụng tỷ lệ cố định thiếu cơ sở, nghiên cứu đưa ra công thức phân bổ TK 627 dựa trên số giờ vận hành máy tiện/phay thực tế ghi nhận tại phân xưởng.
So sánh cải tiến hiệu quả hoạt động:
| Tiêu chí đánh giá |
Trước khi chuẩn hóa |
Sau khi áp dụng giải pháp |
Mức độ cải thiện |
| Thời gian tính giá thành |
5 ngày sau khi kết thúc tháng |
4 giờ sau khi hoàn thành đơn hàng |
Giảm 90% thời gian |
| Sai lệch giá thành đơn vị |
$\pm 6,5%$ |
$\pm 0,08%$ |
Tăng độ chính xác 98,7% |
| Tỷ lệ phế phẩm hao hụt NVL |
3,2% tổng trọng lượng thép |
1,1% tổng trọng lượng thép |
Tiết kiệm 65,6% hao hụt |
| Tính minh bạch kiểm toán |
Rời rạc, khó đối chiếu chéo |
Đồng bộ qua Sổ chứng từ ghi sổ |
Đạt chuẩn 100% TT 200 |
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản triển khai thực tế
Quy trình tính giá thành cho lô hàng 1.167 chi tiết trục xoay S45C được thực hiện qua các pha cụ thể:
- Pha tiếp nhận và cấp phát NVL: Bộ phận kế hoạch phát hành Lệnh sản xuất số 6670990. Kế toán vật tư lập Phiếu xuất kho thép S45C $\Phi 34 \times 2880\text{ mm}$ (167 cây thép, tương ứng 1.167 phôi cắt). Đơn giá xuất kho áp dụng FIFO chính xác từng đợt nhập.
- Pha tập hợp lao động & vận hành: Căn cứ phiếu xác nhận giờ máy chạy và nhật ký sản xuất tại các công đoạn Tiện - Mài - Phay - Taro, kế toán tổng hợp chi phí lương NCTT (TK 622) và chi phí điện năng, khấu hao máy gia công cơ khí (TK 627).
- Pha đóng sổ và lập thẻ tính giá thành: Sau bước KCS đạt chuẩn, kế toán tiến hành kết chuyển Nợ TK 155 / Có TK 154 để nhập kho thành phẩm hoặc Nợ TK 632 / Có TK 154 khi xuất giao trực tiếp cho khách hàng.
Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)
- Chi phí đầu tư chuẩn hóa quy trình (đào tạo nhân sự, tái cấu trúc biểu mẫu sổ sách, triển khai bảng tính tự động): 25.000.000 VNĐ.
- Giá trị tiết kiệm được từ việc cắt giảm phế phẩm và kiểm soát thất thoát NVL (trung bình 12.000.000 VNĐ/tháng).
- Thời gian thu hồi vốn đầu tư (Payback Period):
$$\text{Thời gian hoàn vốn} = \frac{25.000.000}{12.000.000} \approx 2,08 \text{ tháng}$$
Mô hình hoàn toàn có khả năng mở rộng (Scalability) áp dụng cho các dòng sản phẩm cơ khí khác của công ty như: khuôn ly tâm cột điện, khuôn ly tâm ống cống, máy trộn bê tông 250L, và thiết bị thủy công.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Việc ghi nhận giờ công và thời gian máy chạy vẫn dựa trên phiếu ghi chép thủ công của quản đốc phân xưởng, tiềm ẩn nguy cơ sai số do yếu tố con người.
- Hệ thống hạch toán Chứng từ ghi sổ trên nền tảng bán tự động (bảng tính Excel chuyên dụng) chưa liên kết dữ liệu thời gian thực (Real-time) với thiết bị gia công cơ khí CNC.
Hướng nâng cấp đề xuất
- Số hóa tầng xưởng (Shop-floor Digitization): Tích hợp mã vạch/mã QR trên Lệnh sản xuất để công nhân quét mã tại từng trạm máy (Cắt - Tiện - Mài - Phay - KCS), tự động cập nhật dữ liệu dở dang theo thời gian thực.
- Nâng cấp ERP/MES: Chuyển đổi từ mô hình Chứng từ ghi sổ bán tự động sang phân hệ Quản lý giá thành sản xuất (Costing Module) trong hệ thống ERP hoàn chỉnh, hỗ trợ đa phương pháp tính giá (Standard Costing, ABC Costing).
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm vững tài liệu tham khảo thực tế về cách thức vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí, liên kết lý thuyết tài khoản với chu trình công nghệ thực tế.
- Kế toán viên & Kỹ sư quản lý sản xuất: Tiếp cận công thức và mô hình phân bổ chi phí SXC chuẩn xác, phương pháp kết hợp mã định mức kỹ thuật với chứng từ kế toán.
- Doanh nghiệp cơ khí vừa và nhỏ: Bộ giải pháp chuẩn hóa quy trình tập hợp CPSX và tính giá thành chi phí thấp, thời gian hoàn vốn nhanh ($\approx 2$ tháng), cải thiện biên lợi nhuận ròng từ 3–5%.
- Nhà nghiên cứu kinh tế ứng dụng: Nền tảng thực nghiệm về hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng trong bối cảnh giá nguyên vật liệu biến động.
Câu hỏi thường gặp
-
Doanh nghiệp cơ khí vừa và nhỏ nên chọn hình thức ghi sổ nào để tối ưu hóa việc tính giá thành?
Trả lời: Hình thức Chứng từ ghi sổ hoặc Nhật ký chung là lựa chọn tối ưu theo Thông tư 200. Chứng từ ghi sổ giúp phân định rõ ràng từng nghiệp vụ tập hợp chi phí theo từng đơn hàng trước khi vào Sổ Cái, tạo thuận lợi cho công tác kiểm tra, đối chiếu.
-
Tại sao phương pháp Job-Order Costing lại phù hợp nhất với sản xuất linh kiện trục xoay?
Trả lời: Vì sản phẩm cơ khí được gia công theo đơn đặt hàng cụ thể của đối tác với quy cách kích thước, vật liệu (như thép S45C) và yêu cầu kỹ thuật riêng biệt. Việc tập hợp chi phí riêng cho từng đơn hàng giúp xác định chính xác lãi/lỗ của từng hợp đồng kinh tế.
-
Khi giá thép thị trường biến động liên tục, phương pháp tính giá xuất kho nào phản ánh giá thành trung thực nhất?
Trả lời: Phương pháp FIFO (Nhập trước - Xuất trước) phản ánh sát nhất giá trị thực tế của các lô vật tư đưa vào sản xuất theo tiến độ nhập hàng, đồng thời tuân thủ chuẩn mực kế toán hàng tồn kho Việt Nam (VAS 02).
-
Làm thế nào để xử lý chi phí nguyên vật liệu thừa hoặc phoi sắt/phế liệu thu hồi trong quá trình gia công?
Trả lời: Phế liệu thu hồi từ công đoạn tiện, phay được cân đo, lập Phiếu nhập kho phế liệu và hạch toán giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Ghi Nợ TK 152 / Có TK 621 hoặc Nợ TK 152 / Có TK 154) trước khi tính tổng giá thành thành phẩm.
-
Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung nào là hợp lý nhất trong xưởng gia công cơ khí?
Trả lời: Tiêu thức Số giờ máy hoạt động (Machine Hours) hoặc Chi phí nhân công trực tiếp (Direct Labor Cost) là chuẩn xác nhất, vì mức độ tiêu hao điện năng, khấu hao máy tiện/phay và chi phí phụ trợ tỷ lệ thuận với thời gian gia công chi tiết máy.
Kết luận
Đồ án nghiên cứu "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ khí Hồng Thanh Long" đã giải quyết triệt để bài toán gắn kết giữa lý luận kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tiễn sản xuất cơ khí chính xác. Thông qua việc phân loại khoa học các khoản mục chi phí (TK 621, 622, 627), ứng dụng phương pháp xác định giá thành theo đơn đặt hàng kết hợp thuật toán xuất kho FIFO và bảng phân bổ chi phí chuẩn hóa, nghiên cứu đã chứng minh tính hiệu quả vượt trội: giảm 90% thời gian tính giá thành, nâng độ chính xác lên 99,92% và tối ưu hóa việc quản lý hao hụt phôi thép S45C. Đây là nền tảng quản trị tài chính - sản xuất vững chắc giúp các doanh nghiệp cơ khí nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa giá thành chào thầu và phát triển bền vững trong kỷ nguyên công nghiệp hóa.