Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, ngành dệt may Việt Nam đã vươn lên trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế và xuất khẩu của đất nước. Đi cùng với cơ hội mở rộng thị trường là áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp may mặc phải liên tục đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chuẩn hóa chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa công tác quản trị kinh tế nội bộ.
Để đưa ra các quyết định điều hành chính xác, nhà quản trị doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời các chỉ tiêu kinh tế như năng suất lao động, chi phí sản xuất, giá thành, tiền vốn và lợi nhuận. Trong hệ thống quản trị, công tác kế toán giữ vai trò hạt nhân trong việc thu thập, xử lý, kiểm soát và cung cấp thông tin tài chính - chi phí một cách đầy đủ, chính xác và có hệ thống. Việc quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất là cơ sở tiên quyết để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo hiệu quả kinh doanh.
Báo cáo tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu, khảo sát tổng quan về quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức quản lý, mô hình tổ chức sản xuất và công tác tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Minh Trí.
- Đi sâu phân tích thực trạng các phần hành kế toán cơ bản tại đơn vị, bao gồm: kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng), kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán tài sản cố định, kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
- Tập trung nghiên cứu chuyên đề: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may gia công xuất khẩu tại công ty, từ việc phân loại chi phí, xác định đối tượng tập hợp, đối tượng tính giá thành đến quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong thực tế vận hành công tác hạch toán chi phí tại doanh nghiệp, làm cơ sở so sánh giữa lý thuyết đào tạo tại nhà trường và nghiệp vụ thực tế.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (tập trung vào mảng sản xuất may mặc gia công xuất khẩu).
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Minh Trí (địa chỉ tại Khu công nghiệp Vĩnh Tuy, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Đợt thực tập tốt nghiệp kéo dài 10 tuần; số liệu khảo sát hoạt động kinh doanh giai đoạn 2002 - 2004 và hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh thực tế trong các tháng đầu năm 2005.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng
Tác giả căn cứ vào hệ thống văn bản pháp quy và chuẩn mực, chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể:
- Quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chế độ này quy định việc đơn giản hóa hệ thống tài khoản: không bắt buộc sử dụng các tài khoản chi phí trung gian riêng biệt (như TK 621, TK 622, TK 627) mà cho phép kết chuyển hoặc tập hợp trực tiếp các yếu tố chi phí vào TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), bãi bỏ các tài khoản TK 142, TK 144, TK 151 để thay thế bằng TK 242, TK 138.
- Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán doanh nghiệp (áp dụng các mẫu biểu như Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT).
- Các văn bản quy định của Nhà nước về tỷ lệ trích nộp Bảo hiểm xã hội (BHXH 20%: 15% tính vào chi phí doanh nghiệp, 5% trừ vào lương người lao động), Bảo hiểm y tế (BHYT 3%: 2% tính vào chi phí doanh nghiệp, 1% trừ vào lương người lao động), Kinh phí công đoàn (KPCĐ 2% tính vào chi phí doanh nghiệp); áp dụng mức lương tối thiểu chung làm căn cứ đóng bảo hiểm là 290.000 đồng/tháng nhân với hệ số lương cấp bậc.
Phương pháp nghiên cứu và tổ chức hạch toán thực tế
- Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Trực tiếp tiếp cận chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập/xuất kho, bảng chấm công, sổ sản lượng, biên bản giao nhận tài sản cố định), bảng phân bổ chi phí và các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết tại Phòng Kế toán tài chính Công ty TNHH Minh Trí trong thời gian 10 tuần thực tập.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa các luồng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập bảng biểu đối chiếu số liệu tài chính, nhân sự qua các năm (2002 - 2004) và phân tích các khoản trích theo lương, bảng tính khấu hao tài sản cố định.
- Phương pháp hạch toán kế toán:
- Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi và phản ánh hàng tồn kho.
- Tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.
- Tính giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng (nguyên tắc tròn tháng).
- Tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ, kết hợp giữa ghi chép thủ công và ứng dụng xử lý trên máy vi tính.
Nội dung chính theo từng chương
Phần một: Khái quát chung về Công ty TNHH Minh Trí và các phần hành kế toán
1. Khái quát chung về Công ty TNHH Minh Trí
- Thông tin pháp lý: Công ty TNHH Minh Trí (tên giao dịch quốc tế: Minh Tri limited company) thành lập ngày 22/06/1995 theo Giấy phép thành lập số 906/GP-UB do UBND Thành phố Hà Nội cấp và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 049480 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 27/06/1995.
- Trụ sở và quá trình mở rộng: Ban đầu đặt tại số 6 ngõ Thịnh Hào 1, phố Tôn Đức Thắng, quận Đống Đa, Hà Nội; tháng 11/1995 chuyển về Lĩnh Nam, huyện Thanh Trì; đến tháng 07/2003 chuyển về Khu công nghiệp Vĩnh Tuy, huyện Thanh Trì, Hà Nội. Tháng 11/2002, công ty đưa vào vận hành 2 dây chuyền sản xuất mới với 100% trang thiết bị mới trên diện tích nhà xưởng hơn 7.000 m².
- Vốn điều lệ và quy mô: Khi thành lập có vốn điều lệ 4.000.000 đồng (hoặc 4.000 nghìn/triệu đồng theo đăng ký ban đầu) cùng 456 cán bộ công nhân viên (CBCNV). Tháng 12/2001 tăng vốn điều lệ lên 5.000.000 đồng, và đến thời điểm báo cáo đạt mức 8.000.000 đồng.
- Ngành nghề kinh doanh: May công nghiệp phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng nội địa (sản phẩm chính: áo jacket, áo sơ mi nam, quần áo phụ nữ và trẻ em xuất sang các thị trường EU, Canada, Đức, Tiệp, Đài Loan, Ma Cao, Nhật Bản, Mỹ); đại lý mua bán ký gửi hàng hóa dịch vụ và thương mại; vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách và dịch vụ cho thuê kho bãi.
| Chỉ tiêu |
Năm 2002 |
Năm 2003 |
Năm 2004 |
| Số vốn kinh doanh (đồng) |
10.450.000 / 10.933.000 |
— |
37.414.000 |
| Thu nhập chịu thuế TNDN (đồng) |
148.433.000 |
— |
— |
| Số lượng CBCNV (người) |
815 |
947 |
1.263 |
| Thu nhập bình quân CBCNV (đồng/tháng) |
639.000 |
— |
— |
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc, 3 Phó Giám đốc (Phó Giám đốc tài chính, Phó Giám đốc xuất nhập khẩu, Phó Giám đốc kế hoạch sản xuất); 5 phòng ban chuyên môn (Phòng Tổ chức lao động hành chính, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu, Phòng Kỹ thuật, Phòng Quản lý đơn hàng); hệ thống sản xuất gồm 5 phân xưởng:
- Phân xưởng May I (gồm Tổ 1 đến Tổ 7, chuyên gia công cho khách hàng Golden Wheat Trading Co., Ltd).
- Phân xưởng May II (gồm Tổ 8 đến Tổ 15, chuyên gia công cho khách hàng Hangtung Garment Factory Ltd).
- Phân xưởng May III (gồm Tổ 16 đến Tổ 20, may cho các khách hàng khác).
- Phân xưởng Thêu (thực hiện công đoạn thêu chi tiết bán thành phẩm).
- Phân xưởng Hoàn thiện, KCS, Ban cơ điện (tiếp nhận sản phẩm từ KCS để là, bao gói, đóng thùng và kiểm định chất lượng).
- Quy trình công nghệ sản xuất: Quy trình sản xuất liên tục kết hợp song song:
Nguyên vật liệu (Vải) → Cắt → Thêu (nếu có) → May → KCS → Là → Đóng thùng → KCS 5% → Nhập kho đóng thùng.
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo hình thức tập trung tại Phòng Kế toán tài chính (được trang bị 3 máy vi tính và 1 máy in). Đứng đầu là Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán và các chức danh kế toán viên:
- Kế toán tổng hợp kiêm kế toán tiền lương (phụ trách sổ cái TK 334, TK 338).
- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định.
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm (theo dõi TK 154, TK 632).
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng (kế toán thanh toán) kiêm thủ quỹ (theo dõi TK 111, TK 112).
- Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh (theo dõi TK 155, TK 131, TK 331, TK 632).
- Tại các phân xưởng bố trí nhân viên thống kê theo dõi ghi chép ban đầu, cuối tháng gửi số liệu về phòng kế toán.
- Hình thức kế toán áp dụng: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ. Trình tự luân chuyển: Từ chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất/nhập kho) ghi vào Sổ quỹ, Sổ/thẻ chi tiết và lập Chứng từ ghi sổ; từ Chứng từ ghi sổ ghi vào Sổ cái; cuối tháng lập Bảng cân đối số phát sinh để lập hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo kết quả HĐSXKD, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC).
2. Thực trạng các phần hành kế toán bổ trợ tại đơn vị
- Kế toán vốn bằng tiền (TK 111, TK 112):
- Thực hiện quản lý chặt chẽ tồn quỹ, mọi giao dịch thu chi đều có chứng từ hợp lệ (Phiếu thu, Phiếu chi có đủ chữ ký của Thủ trưởng, Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Thủ quỹ và người giao nhận tiền).
- Tiền gửi ngân hàng mở tài khoản tại Eximbank, Techcombank, Vietcombank. Ghi chép căn cứ theo Giấy báo Nợ, Giấy báo Có và Bảng sao kê của ngân hàng.
- Ngoại tệ quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh, theo dõi đồng thời nguyên tệ và VNĐ.
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (TK 334, TK 338):
- Chứng từ sử dụng: Bản chấm công, Sổ sản lượng, Bản thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
- Hình thức chi trả 2 kỳ/tháng: Công nhân tạm ứng kỳ 1 vào ngày 13 (định mức tiêu chuẩn 200.000 đồng/người) và thanh toán kỳ 2 vào ngày 27; Nhân viên văn phòng tạm ứng kỳ 1 vào ngày 15 (50% lương hành chính) và thanh toán kỳ 2 vào ngày 22.
- Phương pháp tính lương: Áp dụng phương pháp lương thời gian (cho khối quản lý, gián tiếp) và lương khoán sản phẩm (cho công nhân trực tiếp sản xuất phân xưởng may, thêu, thu hóa).
- Lương định mức tháng làm căn cứ tính đơn giá công đoạn: Công nhân may (420.000 đồng), CN trải vải tổ cắt (440.000 đồng), CN thêu (450.000 đồng), CN thu hóa (450.000 đồng), CN cắt (630.000 đồng), Tổ phó sản xuất (650.000 đồng), Tổ trưởng sản xuất (750.000 đồng). Định mức tổ trưởng =
Định mức lao động của CN trực tiếp × Định biên lao động tổ × 0,9.
- Phân loại lao động xét thưởng phụ cấp: Loại A (hưởng 100% phụ cấp), A1 (80%), A2 (60%), B (30%), C (0%).
- Trích nộp BHXH (20%), BHYT (3%), KPCĐ (2%) theo công thức tính trên lương cơ sở 290.000 đồng nhân hệ số cấp bậc. Minh họa hạch toán cụ thể cho nhân viên Đỗ Hoa Lê (phòng kế toán, hệ số 2,26) và công nhân Trần Thị Thúy Nga (Tổ 1 may, hệ số 1,4; công đoạn kiểm phôi định mức 400 chiếc/ngày, đơn giá 37,14 đồng/chiếc).
- Kế toán Tài sản cố định (TK 211, TK 213, TK 214):
- Quản lý hồ sơ biến động tăng, giảm thông qua Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý, Thẻ TSCĐ và Hợp đồng kinh tế.
- Trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng tính tròn tháng:
Mức khấu hao tháng = (Nguyên giá / Số năm sử dụng) / 12.
- Minh họa trích khấu hao lô máy Model nhập khẩu từ Malaysia (tháng 03/2004) gồm 72 đầu máy, mô tơ trị giá 994,50 USD, sử dụng 10 năm.
- Kế toán Nguyên vật liệu và Công cụ dụng cụ (TK 152, TK 153):
- Doanh nghiệp quản lý hơn 80 loại vật liệu, gồm: NVL chính (vải Sulger, Kaky, 0984, Atex, mex, chun), NVL phụ (keo dán, phấn may, sợi, bao dứa), nhiên liệu (dầu máy), vật liệu khác (kim may), phế liệu thu hồi (vải vụn). Nguồn mua trong nước từ Công ty Phong Phú, Hoa Việt, An Bình, Thành Tiến...
- Hạch toán xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Quản lý nhập - xuất qua Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT và Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT theo QĐ 1141-TC/QĐ/CĐKT.
Phần hai: Chuyên đề kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Minh Trí
1. Lý do lựa chọn chuyên đề và đặc thù chi phí tại doanh nghiệp
- Mảng may gia công xuất khẩu chiếm hơn 80% tỷ trọng lợi nhuận của toàn công ty. Do đó, việc tập trung nghiên cứu công tác hạch toán chi phí ở mảng này phản ánh đúng bức tranh tài chính cốt lõi của đơn vị.
- Đặc điểm nổi bật của chi phí sản xuất gia công:
- Khách hàng nước ngoài chịu trách nhiệm cung cấp 100% nguyên vật liệu chính và phụ liệu đặc thù theo hợp đồng kinh tế (giao hàng theo điều kiện CIF).
- Giá trị nguyên liệu vải chính do khách hàng giao không phản ánh vào chi phí sản xuất của công ty. Công ty chỉ tập hợp chi phí vận chuyển NVL từ cảng về kho xí nghiệp, chi phí phụ liệu mua thêm trong nước và các chi phí gia công chế biến trực tiếp.
- Trường hợp công ty thực hiện tiết kiệm được định mức NVL vải của khách hàng, phần chênh lệch tiết kiệm này công ty được quyền hưởng trọn vẹn và không phải hạch toán ghi giảm chi phí sản xuất.
2. Phân loại và nội dung các yếu tố chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất tại công ty được phân chia theo nội dung kinh tế thành 5 yếu tố chính:
- Chi phí nhiên liệu, vật liệu: Giá trị thực tế và chi phí thu mua các loại phụ liệu may mặc, chỉ, keo, phấn, công cụ dụng cụ nhỏ mà công ty tự mua thêm phục vụ đơn hàng.
- Chi phí nhân công: Toàn bộ tiền lương chính, lương phụ cấp, tiền thưởng và các khoản trích nộp kinh phí bảo hiểm (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất tại các phân xưởng và nhân viên kỹ thuật, thống kê phân xưởng.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Số tiền trích hao mòn định kỳ của máy may công nghiệp, máy trải vải, bàn cắt, máy thêu, nhà xưởng và kho bãi thuộc các phân xưởng sản xuất.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí tiền điện, nước, nhiên liệu chạy máy phục vụ trực tiếp cho hoạt động của các phân xưởng.
- Chi phí khác bằng tiền: Chi phí vận chuyển bốc dỡ nguyên liệu từ cảng về kho (thường thanh toán tiền mặt theo từng chuyến), chi phí vận chuyển bán thành phẩm đi gia công ngoài, chi phí in/thêu thuê ngoài, chi phí trả chuyên gia kỹ thuật.
3. Đối tượng tập hợp chi phí và trình tự luân chuyển chứng từ
- Đối tượng tập hợp chi phí: Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất liên tục kết hợp song song, công đoạn chế biến chia thành các chi tiết rời (cổ áo, thân áo, tay áo) rồi ráp nối hoàn thiện. Do đó, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định theo từng phân xưởng sản xuất (May I, May II, May III, Thêu, Hoàn thiện) và theo từng đơn đặt hàng / mã hàng may mặc gia công (như đơn hàng cho khách hàng Golden Wheat, Hangtung Garment).
- Trình tự hạch toán và ghi sổ:
Chứng từ gốc (Phiếu xuất kho NVL 1045XVL, Phiếu chi tiền mặt...) → Sổ quỹ, Sổ chi tiết TK 152, TK 334, TK 154 → Chứng từ ghi sổ (CTGS 01/XNVL, CTGS 01/NNVL...) → Sổ cái các tài khoản (TK 152, TK 154, TK 334, TK 338) → Báo cáo tài chính.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả nghiên cứu đạt được
- Báo cáo đã làm rõ toàn bộ thực trạng mô hình tổ chức hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp may mặc quy mô vừa và nhỏ hoạt động trong khu công nghiệp, từ việc quản lý chứng từ ban đầu đến quy trình lên sổ tổng hợp theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Phân tích chi tiết phương pháp tính và quản lý tiền lương sản phẩm gắn liền với việc bấm giờ định mức từng công đoạn (kiểm phôi, trải vải, cắt, may, thêu, thu hóa) và quy chế xếp loại lao động (A, A1, A2, B, C) làm cơ sở phân bổ chi phí nhân công trực tiếp vào giá thành.
- Hệ thống hóa phương pháp hạch toán chi phí đặc thù của loại hình gia công may mặc xuất khẩu: không đưa giá trị nguyên liệu chính của khách hàng vào tài khoản chi phí của doanh nghiệp, mà tập trung kiểm soát các chi phí phụ liệu phát sinh thêm, chi phí nhân công may và chi phí sản xuất chung tại phân xưởng.
2. Thuận lợi và khó khăn được tác giả nhận diện tại doanh nghiệp
- Thuận lợi:
- 100% nguyên liệu chính do khách hàng cung cấp và thỏa thuận giá gia công trước khi sản xuất, giúp công ty không phải chịu rủi ro vốn tồn kho nguyên liệu chính và giảm bớt chi phí bộ phận thu mua.
- Vị trí nhà xưởng tại KCN Vĩnh Tuy có cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn thiện; lực lượng lao động dồi dào, tay nghề được đào tạo bài bản và chi phí nhân công hợp lý.
- Khó khăn:
- Hoàn toàn bị động vào tiến độ giao nhận nguyên phụ liệu của đối tác nước ngoài; không thể chủ động tìm nguồn cung để hạ thấp chi phí đầu vào.
- Chi phí tìm kiếm khách hàng quốc tế và chi phí quản lý, phí hạ tầng dịch vụ tại khu công nghiệp còn ở mức cao.
- Một hợp đồng gia công thường bao gồm nhiều mã hàng hóa khác nhau, các phụ liệu mua thêm thường xuất dùng chung cho nhiều mã hàng nên công tác bóc tách, phân bổ chi phí vật liệu phụ cho từng đối tượng sản phẩm riêng biệt gặp nhiều khó khăn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Báo cáo được thực hiện trong thời gian thực tập 10 tuần với tư cách là báo cáo tốt nghiệp bậc trung cấp, nên phạm vi khảo sát thực tế mới dừng lại ở việc mô tả quy trình hạch toán, chưa đi sâu vào phân tích định lượng hiệu quả kinh tế hoặc ứng dụng các mô hình kế toán quản trị chi phí phức tạp.
- Số liệu minh họa chủ yếu tập trung vào mảng sản xuất gia công may mặc (chiếm 80% lợi nhuận), chưa phản ánh toàn diện các mảng hoạt động bổ trợ khác như dịch vụ thương mại, vận tải và cho thuê kho bãi của công ty.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí vật liệu phụ khoa học, chính xác hơn cho từng mã hàng gia công may mặc.
- Hoàn thiện việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng đồng bộ thay thế việc xử lý bán thủ công trên bảng tính, nhằm đẩy nhanh tốc độ lập báo cáo giá thành định kỳ.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp làm tài liệu tham khảo cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành.
- Nội dung có giá trị thực tiễn cao:
- Mẫu biểu và quy trình luân chuyển chứng từ thực tế: Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Phiếu thu, Phiếu chi, Thẻ TSCĐ và Chứng từ ghi sổ.
- Phương pháp xây dựng định mức lương khoán công đoạn và quy trình lập Bảng thanh toán lương, trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ trong doanh nghiệp dệt may.
- Mô hình tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 144/2001/QĐ-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Đặc điểm nổi bật nhất trong chi phí sản xuất của Công ty TNHH Minh Trí khi nhận gia công may mặc là gì?
Chi phí nguyên vật liệu chính (vải) không được hạch toán vào chi phí sản xuất và giá thành của công ty do khách hàng nước ngoài cung cấp 100% theo điều kiện CIF. Doanh nghiệp chỉ tập hợp vào chi phí phần cước vận chuyển từ cảng về kho, chi phí các loại phụ liệu mua thêm (chỉ, keo, cúc...), chi phí nhân công may và chi phí sản xuất chung tại phân xưởng. Đồng thời, lượng vải tiết kiệm được trong quá trình gia công thuộc về công ty và không ghi giảm chi phí sản xuất.
2. Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán nào và chế độ kế toán theo văn bản nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ, thực hiện phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Chế độ kế toán áp dụng là Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ Tài chính (cho phép kết chuyển trực tiếp chi phí sang TK 154, thay thế TK 142/144 bằng TK 242/138).
3. Cơ cấu phân xưởng sản xuất may mặc tại công ty được phân chia như thế nào?
Công ty có 5 phân xưởng khép kín:
- Phân xưởng May I (Tổ 1 đến 7): Chuyên gia công cho khách hàng Golden Wheat Trading Co., Ltd.
- Phân xưởng May II (Tổ 8 đến 15): Chuyên gia công cho khách hàng Hangtung Garment Factory Ltd.
- Phân xưởng May III (Tổ 16 đến 20): May gia công cho các khách hàng khác.
- Phân xưởng Thêu: Chuyên thêu hoa văn, logo chi tiết bán thành phẩm.
- Phân xưởng Hoàn thiện, KCS, Cơ điện: Thực hiện là hơi, kiểm tra chất lượng KCS, đóng gói, đóng thùng nhập kho.
4. Quy định tính lương và trích nộp các quỹ bảo hiểm của người lao động tại doanh nghiệp ra sao?
Doanh nghiệp chi trả lương làm 2 kỳ: Kỳ 1 tạm ứng (ngày 13 đối với công nhân [200.000 đồng/người], ngày 15 đối với khối văn phòng [50% lương]); Kỳ 2 quyết toán (ngày 27 đối với công nhân, ngày 22 đối với văn phòng). Áp dụng lương thời gian cho khối gián tiếp và lương khoán sản phẩm theo đơn giá bấm giờ công đoạn cho công nhân may. Tỷ lệ trích theo lương là 25% (19% tính vào chi phí công ty gồm 15% BHXH, 2% BHYT, 2% KPCĐ; 6% trừ vào thu nhập người lao động gồm 5% BHXH, 1% BHYT) dựa trên mức lương tối thiểu 290.000 đồng nhân hệ số lương.
5. Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu và danh mục vật liệu chính tại công ty gồm những gì?
Nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Danh mục vật liệu quản lý gồm hơn 80 loại, phân thành 5 nhóm: NVL chính (vải Sulger, Kaky, 0984, Atex, mex, chun), NVL phụ (keo dán, phấn may, sợi, bao dứa), nhiên liệu (dầu máy), vật liệu khác (kim) và phế liệu thu hồi (vải vụn).
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Kim Mỹ đã phản ánh chân thực và có hệ thống thực trạng công tác hạch toán kế toán nói chung và chuyên đề kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm nói riêng tại Công ty TNHH Minh Trí. Thông qua việc phân tích thực tế hoạt động gia công may mặc xuất khẩu tại Khu công nghiệp Vĩnh Tuy, công trình đã làm sáng tỏ mối quan hệ giữa quy trình công nghệ sản xuất liên tục với phương pháp tổ chức chứng từ và ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Tài liệu cung cấp những số liệu minh họa cụ thể, có giá trị tham khảo thiết thực cho học viên, sinh viên ngành kế toán khi tiếp cận nghiệp vụ kế toán chi phí trong các doanh nghiệp may mặc gia công tại Việt Nam.