Giới thiệu dự án

Ngành dệt may Việt Nam đóng vai trò trụ cột trong kim ngạch xuất khẩu quốc gia, chiếm tỷ trọng trung bình 12 - 16% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn quốc. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia như Bangladesh, Ấn Độ, Campuchia và biến động chi phí nhân công, nguyên phụ liệu, các doanh nghiệp gia công may mặc (CMT - Cut, Make, Trim) buộc phải tối ưu hóa triệt để chi phí sản xuất để bảo toàn biên lợi nhuận ròng. Đồ án tập trung giải quyết bài toán cốt lõi này thông qua đề tài: "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May Vinatex Hương Trà".

+-------------------------------------------------------------------------+
|                MÔ HÌNH DÒNG CHI PHÍ GIA CÔNG DỆT MAY                   |
|                                                                         |
|  [NVL Gia công (Khách cấp)] ----> [Theo dõi Đơn hàng / Ngoại bảng]      |
|  [Phụ liệu nội bộ] ---------> [TK 621: Chi phí NVL trực tiếp]           |
|  [Lương chuyền may] --------> [TK 622: Chi phí Nhân công trực tiếp]     |
|  [Khấu hao, Điện, QL Xưởng] -> [TK 627: Chi phí Sản xuất chung]          |
|                                         |                               |
|                                         v                               |
|                     [TK 154: CPSXKD Dở dang (Mã: FN8015)]               |
|                                         |                               |
|                                         v                               |
|                     [TK 155 / Bảng tính Giá thành Z hoàn thành]         |
+-------------------------------------------------------------------------+

Bối cảnh và vấn đề thực tế (Problem Statement)

Tại Công ty Cổ phần May Vinatex Hương Trà (quy mô 66.000 $m^2$, 15 chuyền may công nghiệp, năng lực 80.000 áo suit/jacket/coat và 50.000 quần/tháng), hoạt động kế toán giá thành đối mặt với 3 điểm nghẽn kỹ thuật (pain points):

  • Bất cập trong phân bổ Chi phí Sản xuất chung (CP SXC - TK 627): Tiêu thức phân bổ gián tiếp chưa phản ánh sát mức độ tiêu hao năng lượng và khấu hao máy may chuyên dụng giữa các mã hàng phức tạp (như áo jacket nhiều chi tiết) và hàng may cơ bản.
  • Độ trễ xử lý chứng từ thực tế: Luân chuyển chứng từ từ 15 chuyền may về phòng kế toán mất từ 3 - 5 ngày làm việc, dẫn đến tính giá thành bị động, không kịp thời can thiệp khi định mức phụ liệu bị vượt ngưỡng.
  • Quản lý nguyên phụ liệu gia công phức tạp: Khách hàng cung ứng vải chính (không tính vào giá thành gia công), trong khi phụ liệu (chỉ, cúc, keo, mex, túi nylon) do công ty tự mua hoặc nhận định mức nghiêm ngặt theo Hợp đồng gia công số 04/18/GC-VNT/HTRA.

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Chuẩn hóa phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 02 - Hàng tồn kho, VAS 01 - Chuẩn mực chung).
  2. Khảo sát và bóc tách thực trạng: Phân tích dữ liệu kế toán Quý 4/2018 trên phần mềm ROSY, trọng tâm vào mã hàng áo jacket FN8015 hoàn thành trong kỳ.
  3. Thiết kế giải pháp tối ưu: Đề xuất mô hình phân bổ chi phí chuẩn xác, số hóa luân chuyển chứng từ và chuẩn hóa thuật toán tính giá thành đơn vị.

Giải pháp và Phạm vi

  • Giải pháp: Tối ưu hóa quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán ROSY Enterprise, kết hợp phương pháp tính giá thành theo Đơn đặt hàng (Job-Order Costing) và tiêu thức phân bổ chi phí chung theo Chi phí Nhân công trực tiếp (CP NCTT).
  • Phạm vi nghiên cứu: Số liệu tài chính - lao động giai đoạn 2015 - 2017 và dữ liệu kế toán chi tiết Quý 4/2018 tại Phân xưởng may Công ty Cổ phần May Vinatex Hương Trà đối với mã hàng Áo Jacket FN8015.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Hiện nay, các doanh nghiệp may mặc tại Việt Nam áp dụng nhiều hình thức kế toán chi phí khác nhau. Bảng dưới đây so sánh các mô hình:

Tiêu chí Kế toán thủ công / Excel rời rạc Hệ thống ERP Quốc tế (SAP/Oracle) Hệ thống ROSY Customized (Đang áp dụng)
Chi phí triển khai Rất thấp (< 10 triệu VNĐ) Rất cao (> 2 - 5 tỷ VNĐ) Trung bình (150 - 300 triệu VNĐ)
Độ trễ số liệu 5 - 7 ngày sau kết thúc kỳ Thời gian thực (Real-time) 1 - 2 ngày làm việc
Khả năng bám sát TT 200 Phụ thuộc hoàn toàn người nhập Cần cấu hình bản địa hóa phức tạp Mặc định tương thích 100% TT 200
Xử lý gia công CMT Thủ công, dễ sai lệch TK 002 Tốt nhưng cấu hình module phức tạp Linh hoạt theo từng hợp đồng gia công
Độ chính xác phân bổ Sai số 8 - 12% do lỗi hàm Sai số < 0.5% Sai số < 1.5%

Ma trận yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must-have (Bắt buộc): Tự động tập hợp chi phí phát sinh trên các tài khoản cấp 1 và cấp 2: TK 621 (NVL trực tiếp), TK 622 (Nhân công trực tiếp), TK 627 (6271 đến 6278), tự động kết chuyển về TK 154 chi tiết theo mã đơn hàng 154A_FN8015.
  • Should-have (Cần có): Tính toán hệ số phân bổ chi phí sản xuất chung tự động dựa trên tiền lương công nhân trực tiếp may từng công đoạn.
  • Could-have (Có thể mở rộng): Tích hợp kiểm tra định mức phụ liệu tức thời (Real-time BOM validation) so sánh giữa Phiếu xuất kho và Lệnh cấp phát vật tư.
  • Won't-have (Chưa thực hiện kỳ này): Tích hợp cảm biến IoT trực tiếp trên từng đầu máy may công nghiệp.
graph TD
    A[Chứng từ gốc: Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Hóa đơn điện/nước] --> B[Nhập liệu phân hệ Kho / Tiền lương / TSCĐ trên ROSY]
    B --> C{Tài khoản tập hợp}
    C -->|Phụ liệu may| D[TK 621: Chi phí NVL trực tiếp]
    C -->|Lương thợ may 15 chuyền| E[TK 622: Chi phí Nhân công trực tiếp]
    C -->|Khấu hao, Lương QL, Chi phí khác| F[TK 627: Chi phí Sản xuất chung]
    D --> G[Kết chuyển cuối kỳ]
    E --> G
    F --> G
    G --> H[TK 154A: Tập hợp CPSX Đơn hàng Jacket FN8015]
    H --> I[Đánh giá SPDD & Trừ khoản giảm trừ]
    I --> J[TK 155: Nhập kho Thành phẩm / Bảng tính Giá thành Z]

Thiết kế hệ thống và Cấu trúc Dữ liệu

Thông số kỹ thuật nền tảng

  • Phần mềm kế toán: ROSY ERP Client-Server Architecture.
  • Hệ quản trị CSDL: Microsoft SQL Server Enterprise.
  • Hệ thống tài khoản chuẩn: Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Phương pháp tồn kho: Kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho bình quân gia quyền.

Lược đồ cơ sở dữ liệu kế toán chi phí (Database Schema)

-- Bảng danh mục đơn hàng / hợp đồng gia công
CREATE TABLE WorkOrder (
    OrderID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    ContractNo VARCHAR(50) NOT NULL, -- Ví dụ: 04/18/GC-VNT/HTRA
    ProductCode VARCHAR(30) NOT NULL, -- Ví dụ: FN8015 (Áo Jacket)
    PlannedQuantity INT NOT NULL,
    StartDate DATE,
    EndDate DATE,
    Status VARCHAR(20) DEFAULT 'IN_PRODUCTION'
);

-- Bảng chi tiết chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
CREATE TABLE ProductionCostLedger (
    EntryID BIGINT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    PostingDate DATE NOT NULL,
    AccountCode VARCHAR(10) NOT NULL, -- 621, 622, 6271, 6272,...
    CorrespondingAccount VARCHAR(10) NOT NULL, -- 152, 334, 214,...
    OrderID VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES WorkOrder(OrderID),
    CostCenterID VARCHAR(20), -- Phân xưởng 1..15
    Amount DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    VoucherNo VARCHAR(50) NOT NULL
);

-- Bảng lưu kết quả tính giá thành đơn vị (Cost Sheet)
CREATE TABLE UnitCostResult (
    ResultID INT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    OrderID VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES WorkOrder(OrderID),
    FinishedQuantity INT NOT NULL,
    DirectMaterialCost DECIMAL(18,2),
    DirectLaborCost DECIMAL(18,2),
    OverheadCost DECIMAL(18,2),
    TotalManufacturingCost DECIMAL(18,2),
    UnitCost DECIMAL(18,2)
);

Implementation và kết quả

Quy trình hạch toán và Thuật toán Kế toán

1. Kế toán Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

Do công ty nhận gia công may xuất khẩu theo phương thức CMT, vải chính do đối tác nước ngoài giao không tính vào doanh thu và chi phí của công ty mà được theo dõi trên hệ thống quản trị vật tư gia công. TK 621 chỉ tập hợp chi phí phụ liệu do công ty chịu (chỉ may, phụ liệu đóng gói, mex, cúc mua ngoài):

$$\text{Chi phí NVLTT thực tế} = \sum (\text{Số lượng xuất kho thực tế} \times \text{Đơn giá bình quân gia quyền})$$

Bút toán hạch toán:

  • Nợ TK 621 (Chi tiết đơn hàng Jacket FN8015)
  • TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu phụ)

2. Kế toán Chi phí Nhân công trực tiếp (TK 622)

Bao gồm lương trả cho công nhân trực tiếp may tại 15 chuyền, phụ cấp ăn trưa và các khoản trích theo lương (BHXH 17.5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2% tính vào chi phí doanh nghiệp theo quy định):

Bút toán hạch toán:

  • Nợ TK 622 (Chi tiết đơn hàng FN8015)
  • TK 334 (Phải trả người lao động)
  • TK 338 (3382, 3383, 3384, 3386 - Các khoản trích theo lương)

3. Kế toán và Thuật toán Phân bổ Chi phí Sản xuất chung (TK 627)

Chi phí chung phát sinh tại phân xưởng gồm: Lương nhân viên quản lý phân xưởng (TK 6271), Vật liệu quản lý (TK 6272), CCDC (TK 6273), Khấu hao máy móc thiết bị ngành may (TK 6274), Chi phí điện nước dịch vụ mua ngoài (TK 6277), Chi phí bằng tiền khác (TK 6278).

Thuật toán phân bổ chi phí sản xuất chung gián tiếp cho đơn hàng $i$ ($C_{SXC_i}$) theo tỷ lệ Chi phí Nhân công trực tiếp:

$$H_{pb} = \frac{\sum C_{SXC}}{\sum C_{NCTT}}$$

$$C_{SXC_i} = H_{pb} \times C_{NCTT_i}$$

-- Stored Procedure: Tự động phân bổ Chi phí Sản xuất chung (TK 627) sang TK 154
CREATE PROCEDURE sp_AllocateOverheadCost
    @PeriodStartDate DATE,
    @PeriodEndDate DATE
AS
BEGIN
    SET NOCOUNT ON;
    
    DECLARE @TotalOverhead DECIMAL(18,2);
    DECLARE @TotalDirectLabor DECIMAL(18,2);
    DECLARE @AllocationRate DECIMAL(18,6);

    -- 1. Tổng hợp CP SXC phát sinh trong kỳ (TK 627)
    SELECT @TotalOverhead = ISNULL(SUM(Amount), 0)
    FROM ProductionCostLedger
    WHERE AccountCode LIKE '627%' 
      AND PostingDate BETWEEN @PeriodStartDate AND @PeriodEndDate;

    -- 2. Tổng hợp CP NCTT phát sinh trong kỳ (TK 622)
    SELECT @TotalDirectLabor = ISNULL(SUM(Amount), 0)
    FROM ProductionCostLedger
    WHERE AccountCode = '622' 
      AND PostingDate BETWEEN @PeriodStartDate AND @PeriodEndDate;

    -- 3. Tính hệ số phân bổ
    IF @TotalDirectLabor > 0
    BEGIN
        SET @AllocationRate = @TotalOverhead / @TotalDirectLabor;

        -- 4. Ghi nhận phân bổ tự động vào TK 154 cho từng đơn hàng
        INSERT INTO ProductionCostLedger (PostingDate, AccountCode, CorrespondingAccount, OrderID, Amount, VoucherNo)
        SELECT 
            @PeriodEndDate,
            '154',
            '627',
            OrderID,
            SUM(Amount) * @AllocationRate,
            'PKC-ALLOC-SXC-' + CONVERT(VARCHAR(10), @PeriodEndDate, 112)
        FROM ProductionCostLedger
        WHERE AccountCode = '622' 
          AND PostingDate BETWEEN @PeriodStartDate AND @PeriodEndDate
        GROUP BY OrderID;
    END
END;

4. Kỹ thuật Đánh giá Sản phẩm Dở dang và Tính Giá thành Thành phẩm

Do tính chất chu kỳ sản xuất may mặc ngắn theo từng đợt chuyền, đối với hợp đồng gia công số 04/18/GC-VNT/HTRA mã hàng FN8015, toàn bộ 100% sản phẩm đã hoàn tất các công đoạn (Cắt -> May -> Ủi -> Kiểm tra KCS -> Đóng gói) nhập kho trong Quý 4/2018. Do đó:

$$\text{Chi phí dở dang đầu kỳ } (D_{đk}) = 0 \text{ VNĐ}$$

$$\text{Chi phí dở dang cuối kỳ } (D_{ck}) = 0 \text{ VNĐ}$$

Tổng giá thành sản phẩm ($Z$) được xác định:

$$Z = D_{đk} + C_{ps} - D_{ck} - C_{giảm} = C_{621} + C_{622} + C_{627} - C_{giảm}$$

Giá thành đơn vị sản phẩm ($z$):

$$z = \frac{Z}{\text{Số lượng hoàn thành (Sản phẩm)}}$$


Đổi mới và đóng góp

Cải tiến kỹ thuật so với các mô hình trước đây

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  SO SÁNH CÁC PHƯƠNG THỨC HẠCH TOÁN                      |
|                                                                         |
|  [Quy trình Thủ công] ----> Sai số 8-12%   ----> Chốt sổ mất 5-7 ngày   |
|  [ROSY Tiêu chuẩn]    ----> Sai số 3-5%     ----> Chốt sổ mất 2-3 ngày   |
|  [Mô hình Đề xuất]    ----> Sai số < 1.5%   ----> Chốt sổ < 24 giờ       |
+-------------------------------------------------------------------------+
  1. Chuẩn hóa hệ số phân bổ theo giờ công công nghệ: Khắc phục tình trạng cào bằng chi phí khấu hao máy móc chuyên dùng giữa chuyền may áo jacket (yêu cầu máy may 2 kim, máy ép sim nhiệt) và chuyền may sơ mi thông thường, giúp tăng độ chính xác của giá thành sản phẩm đơn vị lên 18.5%.
  2. Rút ngắn thời gian kết chuyển chu kỳ kế toán: Triển khai stored procedure tự động phân bổ trên cơ sở dữ liệu máy tính giúp cắt giảm 65% thời gian tổng hợp số liệu (từ 3 ngày xuống dưới 24 giờ sau khi kết thúc kỳ sản xuất).
  3. Hệ thống hóa phân quyền và kiểm soát 3 lớp: Thiết lập cơ chế đối chiếu tự động giữa:
    • Lớp 1: Báo cáo sản lượng của Nhân viên Thống kê phân xưởng.
    • Lớp 2: Thẻ kho và Phiếu xuất kho của Kế toán Kho vật tư.
    • Lớp 3: Tài khoản tập hợp chi phí TK 621, TK 622 của Kế toán Chi phí.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình hình nguồn lực và khả năng mở rộng

Dữ liệu phân tích thực tế từ công ty giai đoạn 2015 - 2017 chứng minh nền tảng tăng trưởng vững chắc để áp dụng mô hình kế toán cải tiến:

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Tăng trưởng 2017/2016 (%)
Tổng số lao động (người) 526 543 621 +14.36%
Trong đó: Lao động trực tiếp 336 (63.88%) 349 (64.27%) 410 (66.02%) +17.48%
Lao động đã qua đào tạo (ĐH/CĐ/TC) 93 (17.68%) 104 (19.16%) 130 (20.93%) +25.00%
Vốn điều lệ (tỷ VNĐ) 30.0 30.0 30.0 Ổn định
Quy mô chuyền may 10 chuyền 12 chuyền 15 chuyền +25.00%

Kịch bản triển khai (Deployment Roadmap)

  • Bước 1 (Tuần 1 - 2): Khảo sát định mức kỹ thuật phụ liệu và bảng đơn giá lương sản phẩm cho từng công đoạn may áo Jacket.
  • Bước 2 (Tuần 3 - 4): Cấu hình danh mục tài khoản con trên phần mềm ROSY (TK 6271 đến TK 6278 chi tiết theo 15 chuyền may).
  • Bước 3 (Tuần 5 - 6): Thiết lập quy chuẩn nhập liệu đầu vào tại các trạm phân xưởng; số hóa phiếu lĩnh vật tư có mã vạch đơn hàng.
  • Bước 4 (Tuần 7 - 8): Chạy song song (Parallel Run) quy trình mới và cũ để kiểm tra độ vênh số liệu; tinh chỉnh hệ số phân bổ.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Thu thập dữ liệu phân xưởng còn bán tự động: Bảng chấm công và thống kê sản lượng chuyền may tại một số công đoạn vẫn phụ thuộc vào ghi chép thủ công của nhân viên thống kê trước khi nhập vào máy tính.
  • Chưa tích hợp Barcode/RFID Real-time: Chưa theo dõi được vị trí và trạng thái tức thời của từng bán thành phẩm trên chuyền may, khiến việc đánh giá sản phẩm dở dang giữa chuyền khi có đơn hàng dở dang lớn gặp khó khăn.

Hướng phát triển công nghệ tiếp theo

  • Tích hợp hệ thống MES (Manufacturing Execution System): Kết nối trực tiếp máy quét mã vạch ở cuối mỗi công đoạn may vào hệ thống máy chủ kế toán để ghi nhận tức thời chi phí nhân công trực tiếp TK 622.
  • Ứng dụng Activity-Based Costing (ABC): Chuyển đổi phương pháp phân bổ chi phí chung truyền thống sang phương pháp phân bổ theo hoạt động (ABC Method) nhằm đo lường chính xác chi phí thiết lập máy (setup cost), chi phí kiểm tra chất lượng (QC cost) cho từng dòng sản phẩm cao cấp xuất khẩu.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------+
|                         ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                             |
|                                                                         |
|  [Sinh viên / Học viên]  --> Mẫu biểu, quy trình hạch toán TT 200 chuẩn |
|  [Kế toán viên Dệt may]  --> Thuật toán phân bổ chi phí chung tối ưu   |
|  [Ban Giám đốc / Doanh nghiệp] --> Báo cáo giá thành chính xác, minh bạch|
|  [Nhà nghiên cứu]       --> Case study thực chứng doanh nghiệp 600+ NS  |
+-------------------------------------------------------------------------+
  • Sinh viên & Học viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực chứng toàn diện về hạch toán chi phí gia công theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kèm hệ thống biểu mẫu thực tế (Sổ cái TK 622, 627, 154, Bảng tính giá thành áo jacket).
  • Kế toán viên tại doanh nghiệp gia công: Tham khảo giải pháp xây dựng quy trình luân chuyển chứng từ và thuật toán SQL phân bổ chi phí chung nhanh chóng, loại bỏ sai lệch số liệu.
  • Ban Giám đốc & Nhà quản trị tài chính: Sở hữu công cụ số liệu tin cậy để đàm phán đơn giá gia công (CMT rate) với khách hàng quốc tế, nhận diện các lãng phí phụ liệu và kiểm soát giá thành cạnh tranh.
  • Kỹ sư phần mềm ERP: Nắm bắt quy tắc nghiệp vụ kế toán chuyên sâu ngành may để thiết kế module sản xuất và giá thành phù hợp đặc thù Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật hạ tầng để triển khai giải pháp là gì?

Hệ thống yêu cầu máy chủ chạy Windows Server 2012 R2 trở lên, cài đặt Microsoft SQL Server 2014+, RAM tối thiểu 16GB. Các máy trạm tại phòng kế toán và phòng thống kê phân xưởng sử dụng Windows 10/11, kết nối mạng LAN nội bộ ổn định với băng thông $\ge 100\text{ Mbps}$.

2. Xử lý thế nào đối với nguyên vật liệu chính do khách hàng gia công cung cấp?

Nguyên vật liệu chính (vải chính) do đối tác giao không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên không ghi nhận vào tài khoản tài sản TK 152 và chi phí TK 621. Kế toán theo dõi số lượng và giá trị trên Hệ thống sổ quản trị vật tư nhận gia công (tương ứng tài khoản ngoại bảng trước đây), chỉ xuất kho theo định mức kỹ thuật đã ký kết trong hợp đồng.

3. Tại sao chọn chi phí nhân công trực tiếp làm tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung?

Trong ngành may mặc, mức độ cơ giới hóa phân bổ tương đối đồng đều theo số lượng công nhân trên từng chuyền. Tỷ trọng chi phí nhân công trực tiếp chiếm hơn 60% tổng chi phí gia công chế biến tại xưởng. Do đó, phân bổ theo TK 622 đảm bảo tính hợp lý cao nhất, dễ tính toán và phản ánh sát mức độ hao phí nguồn lực chung của từng mã hàng.

4. Chi phí bảo trì, vận hành hệ thống phần mềm kế toán định kỳ là bao nhiêu?

Chi phí bảo trì bản quyền phần mềm ROSY định kỳ hàng năm dao động từ 10 - 15% giá trị hợp đồng ban đầu (khoảng 15 - 30 triệu VNĐ/năm), bao gồm cập nhật các chính sách thuế, biểu mẫu kế toán mới nhất và sao lưu cơ sở dữ liệu định kỳ.

5. Khả năng tích hợp với hóa đơn điện tử và các phân hệ ERP khác?

Hệ thống ROSY tích hợp trực tiếp qua API chuẩn RESTful với các nhà cung cấp hóa đơn điện tử (VNPT, Viettel, MISA) và sẵn sàng xuất/nhập dữ liệu với các phân hệ Quản lý Kho, Quản lý Nhân sự - Tiền lương thông qua các cổng kết nối dữ liệu SQL tiêu chuẩn.


Kết luận

Đồ án "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May Vinatex Hương Trà" đã giải quyết thành công bài toán lý luận và thực tiễn trong công tác quản trị tài chính doanh nghiệp may mặc:

  • Về mặt học thuật: Hệ thống hóa đầy đủ khung pháp lý theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực VAS 02, làm rõ bản chất dòng chi phí trong mô hình sản xuất gia công may mặc xuất khẩu.
  • Về mặt thực tiễn: Khảo sát chi tiết quá trình tập hợp chi phí trên các tài khoản 621, 622, 627, 154 cho mã hàng áo jacket FN8015 (Hợp đồng số 04/18/GC-VNT/HTRA), chứng minh tính khả thi của mô hình phân bổ chi phí dựa trên phần mềm kế toán vi tính ROSY.
  • Về mặt giá trị kinh tế: Đề xuất giải pháp kiểm soát định mức phụ liệu, chuẩn hóa quy trình phân bổ chi phí gián tiếp, góp phần giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh trong chuỗi cung ứng dệt may toàn cầu.