Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển. Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp không chỉ chú trọng đến công tác quản trị kinh doanh mà còn phải tổ chức tốt hệ thống kế toán. Trong các yếu tố cấu thành sức cạnh tranh của sản phẩm trên thương trường, giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp mang tính quyết định. Việc hạch toán đầy đủ, chính xác và kịp thời chi phí sản xuất, đồng thời tính đúng giá thành sản phẩm cung cấp căn cứ tin cậy để các nhà quản trị đưa ra những quyết định kinh doanh phù hợp, kiểm soát chi phí và gia tăng hiệu quả hoạt động. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Lê Thanh Lam đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Falcon Việt Nam (Đại An)".

Về mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài xác định 3 nhiệm vụ trọng tâm được đánh số cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu hoạt động và công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Falcon Việt Nam (Đại An).
  2. Tìm hiểu các yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm, cũng như những hạch toán liên quan đến chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  3. Đề ra giải pháp nâng cao hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm giúp công ty sử dụng tốt các tiềm năng vốn có.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty TNHH Falcon Việt Nam (Đại An), địa chỉ tại Lô XN40, Khu công nghiệp Đại An, Phường Tứ Minh, Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu: Thời gian thực hiện đồ án từ ngày 09/01/2017 đến ngày 29/03/2017 (thời gian nhận đề tài chính thức là 01/06/2017 và nộp đề tài vào ngày 30/06/2017).
  • Phạm vi thời gian thu thập số liệu: Dữ liệu kế toán thực tế được trích xuất trong tháng 11 năm 2016.
  • Phạm vi nội dung: Khóa luận đi sâu vào công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị; không đề cập đến chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; các phần hành kế toán khác chỉ được trình bày ở mức độ sơ lược.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, gắn liền với bản chất của các chỉ tiêu kinh tế trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm nền tảng: Chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành.
  • Văn bản pháp lý và chính sách áp dụng: Đề tài áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí bao gồm Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung), và Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang).
  • Khung phân loại chi phí: Tác giả hệ thống hóa chi phí sản xuất theo 5 tiêu thức phân loại:
    1. Phân loại theo tính chất, nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): gồm chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
    2. Phân loại theo chức năng hoạt động (công dụng kinh tế): gồm chi phí sản xuất (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung) và chi phí ngoài sản xuất (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
    3. Phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả: gồm chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
    4. Phân loại theo phương pháp quy nạp: gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    5. Phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: gồm biến phí (biến phí thực thụ, biến phí cấp bậc), định phí (định phí bắt buộc, định phí không bắt buộc) và chi phí hỗn hợp.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Hệ thống lý thuyết nêu rõ 3 phương pháp xác định chi phí dở dang: theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính), theo sản lượng hoàn thành tương đương, và theo chi phí kế hoạch (định mức).
  • Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Trình bày nguyên lý của 6 phương pháp tính giá thành: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, phương pháp phân bước (bao gồm phương án có tính và không tính giá thành bán thành phẩm), và phương pháp theo đơn đặt hàng.

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng xuyên suốt đề tài là phương pháp thu thập, phân tích, so sánh, đối chiếu và tổng hợp số liệu thực tế. Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm số liệu báo cáo tài chính, sổ cái các tài khoản chi phí (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154), sổ chi tiết tài khoản (TK 6221, TK 6222), sổ nhật ký chung năm 2016, hệ thống bảng tính lương, bảng chấm công, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn giá trị gia tăng và các chứng từ liên quan phát sinh tại công ty trong tháng 11 năm 2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Falcon Việt Nam (Đại An)

Chương này trình bày lịch sử hình thành, chức năng hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và đặc điểm tổ chức công tác kế toán của đơn vị khảo sát:

  • Quá trình phát triển: Công ty TNHH Falcon Việt Nam (Đại An) được thành lập ngày 21/08/2009 với 100% vốn đầu tư từ Singapore, đặt trụ sở tại Lô XN40, Khu công nghiệp Đại An, Phường Tứ Minh, Thành phố Hải Dương. Năm 2010, công ty đạt chứng nhận chất lượng ISO 9001:2010 và mở rộng nhà xưởng từ 14.000 m² lên 32.000 m² với hệ thống máy móc nhập khẩu từ Nhật Bản, Italia, Đức (dây chuyền mạ, sơn tĩnh điện, máy CNC, máy cắt, máy đột dập, máy uốn ống, máy cưa tự động). Năm 2012, công ty mở hệ thống bán lẻ đầu tiên tại 239 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Năm 2014, thành lập văn phòng nhà máy tại Yangon (Myanmar) và giới thiệu bộ sưu tập Areca – Montana Series tại IFFS. Đến năm 2017, công ty sáp nhập vào Tập đoàn Falcon, đẩy mạnh xuất khẩu sang các thị trường Châu Âu, Trung Đông, Mỹ (Hawaii) và Châu Á - Thái Bình Dương.
  • Chức năng nhiệm vụ: Sản xuất, trang trí các mặt hàng nội thất (bàn, ghế, tủ, đồ gia dụng); gia công trực tiếp và gián tiếp theo yêu cầu khách hàng; xuất khẩu sản phẩm sang thị trường Mỹ, Singapore, Brunei.
  • Cơ cấu tổ chức: Đứng đầu là Tổng Giám đốc, quản lý trực tiếp 8 phòng ban chuyên môn: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch và thiết kế, Phòng Mua hàng, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Nhân sự, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Kho vận và Phòng Sản xuất.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, phân công trách nhiệm cho các vị trí: Kế toán tiền gửi ngân hàng; Kế toán thuế kiêm kế toán tiền mặt và thủ quỹ; Kế toán công nợ; Kế toán giá thành kiêm kế toán kho; Kế toán tài sản cố định kiêm kế toán tiền lương.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền hàng tháng; nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán SAS INNOVA 8.0 của Công ty SIS.

Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận kế toán chi phí và tính giá thành theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Phản ánh chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất. Ghi nhận Nợ TK 621 đối ứng Có TK 152 (xuất kho) hoặc Có các TK 111, 112, 331 (mua dùng ngay). Cuối kỳ, phần chi phí vượt mức bình thường được kết chuyển vào Nợ TK 632, phần chi phí thực tế phục vụ sản xuất kết chuyển vào Nợ TK 154.
  • Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Bao gồm tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp và các khoản trích theo lương (kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) tính trên lương của công nhân trực tiếp sản xuất (đối ứng Có TK 334, TK 338). Cuối kỳ kết chuyển sang Nợ TK 154, phần vượt định mức đưa vào Nợ TK 632.
  • Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp các khoản chi phí phát sinh tại phân xưởng ngoài hai khoản mục trực tiếp, gồm lương nhân viên quản lý phân xưởng (6271), chi phí vật liệu (6272), dụng cụ sản xuất (6273), khấu hao tài sản cố định (6274), dịch vụ mua ngoài (6277/6278) và chi phí bằng tiền khác. Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào giá thành sản phẩm theo công suất bình thường; chi phí không phân bổ được ghi nhận thẳng vào giá vốn hàng bán (TK 632).
  • Kế toán tổng hợp chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang: Sử dụng Tài khoản 154 để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ từ các tài khoản 621, 622, 627. Xử lý các khoản giảm giá thành (phế liệu thu hồi, bồi thường thiệt hại sản phẩm hỏng) và áp dụng các công thức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo khối lượng tương đương hoặc chi phí định mức.
  • Phương pháp tính giá thành: Trình bày chi tiết công thức xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị đối với từng phương pháp (trực tiếp, hệ số, tỷ lệ, phân bước, loại trừ sản phẩm phụ, và đơn đặt hàng).
Tiêu thức phân loại chi phí Các nhóm chi phí cụ thể theo lý thuyết
Nội dung kinh tế (Yếu tố chi phí) Chi phí nhân công, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
Chức năng hoạt động Chi phí sản xuất (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung); Chi phí ngoài sản xuất (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp)
Quan hệ với thời kỳ tính kết quả Chi phí sản phẩm, Chi phí thời kỳ
Phương pháp quy nạp chi phí Chi phí trực tiếp, Chi phí gián tiếp
Mức độ hoạt động Biến phí (thực thụ, cấp bậc), Định phí (bắt buộc, không bắt buộc), Chi phí hỗn hợp

Chương 3: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Falcon Việt Nam (Đại An)

Chương 3 phản ánh toàn bộ quy trình kế toán chi phí thực tế tại doanh nghiệp dựa trên dữ liệu tháng 11/2016:

  • Đặc điểm quy trình tính giá thành tại đơn vị: Do đặc điểm sản xuất sản phẩm đồ gỗ và nội thất theo các hợp đồng gia công, xuất khẩu, đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Falcon Việt Nam (Đại An) được xác định theo từng đơn đặt hàng cụ thể. Kỳ tính giá thành được tiến hành khi đơn đặt hàng hoàn thành.
  • Thực hành tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Kế toán theo dõi chi tiết trên Sổ cái TK 621. Trình bày Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu (Lưu đồ 3.1) từ khâu lập phiếu xuất kho, thủ kho xuất hàng, ghi sổ kho đến khâu chuyển chứng từ lên phòng kế toán để nhập liệu vào phần mềm SAS INNOVA 8.0.
  • Thực hành tập hợp chi phí nhân công trực tiếp: Được theo dõi qua Sổ chi tiết TK 6221, Sổ chi tiết TK 6222 và Sổ cái TK 622 (Biểu 04). Trình bày Quy trình luân chuyển chứng từ tính lương (Lưu đồ 3.2), căn cứ vào bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương của các bộ phận sản xuất trực tiếp để trích nộp các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn theo quy định và phân bổ vào chi phí đơn hàng.
  • Thực hành tập hợp chi phí sản xuất chung: Phản ánh qua Sổ cái TK 627 (Biểu 05) và Bảng 3.1: Tập hợp chi phí sản xuất chung, chi tiết hóa các khoản mục chi phí khấu hao máy móc thiết bị nhà xưởng, chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng và các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất.
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành đơn đặt hàng: Số liệu chi phí từ các tài khoản 621, 622, 627 được kết chuyển sang Sổ cái TK 154 (Biểu 06). Luận văn minh họa chi tiết Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh cho đơn đặt hàng HTCONS (mã CEN 167) (Sơ đồ 3.4) và lập Bảng 3.2: Tính giá thành sản phẩm, xác định tổng giá thành sản xuất thực tế và giá thành đơn vị của các sản phẩm hoàn thành thuộc đơn đặt hàng này.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Dựa trên thực trạng nghiên cứu tại doanh nghiệp, tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp:

  • Đánh giá chung: Khái quát những mặt làm được trong công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Falcon Việt Nam (Đại An). Doanh nghiệp đã tuân thủ đúng các quy định của Chế độ Kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng phần mềm kế toán SAS INNOVA 8.0 giúp giảm thiểu thời gian ghi sổ thủ công và hỗ trợ quản lý chi tiết từng đơn đặt hàng.
  • Nhược điểm còn tồn tại: Chỉ ra các tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung và việc theo dõi định mức tiêu hao nguyên vật liệu thực tế so với định mức kỹ thuật ban đầu.
  • Kiến nghị hoàn thiện: Đề xuất các giải pháp cụ thể đối với Công ty TNHH Falcon Việt Nam (Đại An) nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả quản lý nội bộ và tối ưu hóa tiềm năng sẵn có của đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với hồ sơ dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại một doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có quy mô nhà xưởng 32.000 m² hoạt động trong ngành sản xuất đồ nội thất.
  • Trích xuất và mô tả chi tiết hệ thống sổ sách kế toán tháng 11 năm 2016 bao gồm: Sổ cái TK 621 (Biểu 01), Sổ chi tiết TK 6221 (Biểu 02), Sổ chi tiết TK 6222 (Biểu 03), Sổ cái TK 622 (Biểu 04), Sổ cái TK 627 (Biểu 05) và Sổ cái TK 154 (Biểu 06).
  • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ kế toán trong doanh nghiệp qua Lưu đồ 3.1 (luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu) và Lưu đồ 3.2 (luân chuyển chứng từ tính lương).
  • Minh họa hoàn chỉnh việc tập hợp chi phí và lập bảng tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng thực tế đối với đơn hàng HTCONS (CEN 167) qua Bảng 3.1 và Bảng 3.2.
  • Về mặt giải pháp, tác giả phân tích các ưu điểm và hạn chế trong bộ máy quản trị, hạch toán, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán chi phí, kiểm soát chi phí nguyên vật liệu và quản trị giá thành cho Công ty TNHH Falcon Việt Nam (Đại An).
  • Đóng góp khoa học của đề tài là việc kết nối lý luận của Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tiễn ứng dụng phần mềm kế toán máy SAS INNOVA 8.0 vào việc tính giá thành theo đơn đặt hàng trong lĩnh vực chế biến đồ gỗ và trang trí nội thất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Khóa luận chỉ khảo sát và lấy số liệu kế toán thực tế trong phạm vi 1 tháng (tháng 11 năm 2016), chưa phản ánh được sự biến động chi phí qua các quý hoặc cả niên độ tài chính.
    • Về nội dung, nghiên cứu chỉ tập trung vào chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại phân xưởng; không phân tích chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; các phần hành kế toán tài sản, nguồn vốn khác chỉ được đề cập sơ lược.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát theo chu kỳ sản xuất kinh doanh trọn vẹn của cả năm tài chính để đánh giá đầy đủ tính chu kỳ và biến động giá trị hàng tồn kho.
    • Nghiên cứu kết hợp kế toán chi phí sản xuất với chi phí ngoài sản xuất (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) nhằm xác định giá thành toàn bộ tiêu thụ, phục vụ trực tiếp cho chiến lược định giá bán và quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất đồ nội thất xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, đồ án hoặc chuyên đề nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
    • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp ngành chế biến gỗ, sản xuất đồ nội thất hoặc các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cần tài liệu tham khảo thực tế về mô hình kế toán chi phí theo đơn đặt hàng.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống các lưu đồ luân chuyển chứng từ thực tế (Lưu đồ xuất kho vật tư và Lưu đồ tính lương tại Chương 3).
    • Phương pháp thiết lập tài khoản chi tiết (TK 6221, TK 6222) và quy trình tổng hợp chi phí sản xuất trên phần mềm SAS INNOVA 8.0 để tính giá thành cho một đơn đặt hàng cụ thể (đơn hàng HTCONS - CEN 167).

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Falcon Việt Nam (Đại An) áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và vận hành trên phần mềm kế toán SAS INNOVA 8.0 của Công ty SIS.

  2. Phương pháp hạch toán và tính giá xuất kho hàng tồn kho tại công ty được quy định ra sao? Công ty TNHH Falcon Việt Nam (Đại An) hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền hàng tháng.

  3. Dữ liệu thực tế của khóa luận được thu thập tại địa bàn nào và trong mốc thời gian nào? Số liệu kế toán thực tế được trích xuất trong tháng 11 năm 2016 tại trụ sở nhà máy của công ty đặt tại Lô XN40, Khu công nghiệp Đại An, Phường Tứ Minh, Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương. Thời gian thực hiện đồ án từ ngày 09/01/2017 đến ngày 29/03/2017.

  4. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Falcon Việt Nam (Đại An) được xác định như thế nào? Do đặc thù sản xuất sản phẩm nội thất theo hợp đồng và gia công xuất khẩu, công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành theo từng đơn đặt hàng cụ thể. Khóa luận minh họa chi tiết thông qua đơn đặt hàng mã HTCONS (CEN 167).

  5. Bộ máy kế toán của công ty được phân công thành những bộ phận chuyên trách nào dưới quyền Kế toán trưởng? Dưới quyền chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng, phòng kế toán chia thành 5 nhóm công việc: Kế toán tiền gửi ngân hàng; Kế toán thuế kiêm kế toán tiền mặt và thủ quỹ; Kế toán công nợ; Kế toán giá thành kiêm kế toán kho; Kế toán tài sản cố định kiêm kế toán tiền lương.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Lê Thanh Lam đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Falcon Việt Nam (Đại An). Nghiên cứu làm rõ quy trình hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm kế toán SAS INNOVA 8.0 đối với các đơn đặt hàng sản xuất nội thất qua bộ số liệu thực tế tháng 11 năm 2016. Dựa trên việc phân tích ưu điểm và tồn tại trong thực tiễn hạch toán, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho doanh nghiệp.