Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, hàng năm thu hút gần 30% tổng số vốn đầu tư của cả nước. Các công trình xây dựng không chỉ tạo tiền đề cơ sở vật chất cho sự phát triển kinh tế mà còn mang ý nghĩa văn hóa, xã hội sâu sắc. Khác với các ngành sản xuất công nghiệp thông thường, sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, giá trị cao, thời gian thi công kéo dài, địa điểm thi công cố định ngoài trời và phân tán trên nhiều địa bàn phức tạp. Khi hoàn thành, sản phẩm xây lắp không qua kho lưu trữ mà được bàn giao, nghiệm thu trực tiếp cho chủ đầu tư tại hiện trường. Trong bối cảnh giá nhận thầu thường được ấn định từ trước thông qua hồ sơ dự toán và hợp đồng, chi phí sản xuất và lợi nhuận của doanh nghiệp xây lắp luôn có mối quan hệ tỷ lệ nghịch. Do đó, việc theo dõi, tập hợp chi phí chính xác và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là tiền đề trực tiếp để xác định kết quả kinh doanh, kiểm soát hao hụt và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Tại Công ty Cổ phần Vianbico – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình giao thông, thủy lợi và dân dụng tại tỉnh Quảng Trị, công tác kế toán chi phí và tính giá thành đã có những đóng góp nhất định vào hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, trước yêu cầu quản lý thực tế và những đặc thù riêng biệt của ngành xây lắp, quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế cần được nghiên cứu và tháo gỡ.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng, khóa luận đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Vianbico.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa một số nội dung lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất xây lắp.
    2. Nghiên cứu, phản ánh và đánh giá thực trạng công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Vianbico.
    3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm khắc phục hạn chế, hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Vianbico.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Vianbico.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại phòng Kế toán – Tài chính của Công ty Cổ phần Vianbico, địa chỉ tại số 116 Trần Hưng Đạo, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
    • Về thời gian: Quá trình thực tập và thu thập dữ liệu tại công ty diễn ra từ ngày 12/09/2022 đến ngày 18/12/2022. Số liệu thứ cấp phản ánh nguồn lực và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021. Số liệu chứng từ, sổ sách minh chứng chi tiết cho công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tập trung vào năm 2021.
    • Về nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2021 và đi sâu vào quy trình hạch toán chi phí, tính giá thành tại công trình thực tế: “Gói thầu xây dựng tuyến đường phường 2 đi Đông Lương – Đông Lễ, TP Đông Hà, tỉnh Quảng Trị: Dự án phát triển các đô thị dọc hành lang tiểu vùng Sông Mê Kông”.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp xây lắp theo các tài liệu học thuật chuyên ngành của TS. Bùi Văn Dương (2008), ThS. Đặng Thị Loan (2018) và TS. Nghiêm Văn Lợi (2008). Do Công ty Cổ phần Vianbico là doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa, cơ sở pháp lý và chế độ kế toán được áp dụng xuyên suốt khóa luận là Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên không sử dụng các tài khoản chi phí riêng biệt đầu 6 (như TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 quy định tại Thông tư 200) mà tập hợp trực tiếp toàn bộ chi phí sản xuất vào Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. Để phục vụ tính giá thành xây lắp, Tài khoản 154 được mở chi tiết thành 4 tiểu khoản tương ứng với 4 khoản mục chi phí:

  • TK 154 (CP NVLTT): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  • TK 154 (CP NCTT): Chi phí nhân công trực tiếp.
  • TK 154 (CP SDMTC): Chi phí sử dụng máy thi công.
  • TK 154 (CP SXC): Chi phí sản xuất chung.

Về phân loại chi phí, khóa luận tiếp cận theo hai tiêu thức: phân loại theo mục đích, công dụng kinh tế (gồm 4 khoản mục trên) và phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền). Về phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, lý thuyết phân định rõ phương pháp theo chi phí thực tế phát sinh (áp dụng cho công trình nghiệm thu bàn giao một lần) và phương pháp theo sản lượng hoàn thành tương đương hoặc theo chi phí định mức (áp dụng cho công trình bàn giao nhiều lần). Về phương pháp tính giá thành, văn bản tổng hợp 4 phương pháp cơ bản: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số và phương pháp tổng cộng chi phí.

Các phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp bằng cách sao chép, chụp ảnh các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền công, bảng phân bổ khấu hao...), hệ thống sổ sách kế toán chi tiết, sổ Cái và các báo cáo tài chính của công ty.
  • Phương pháp tham khảo tài liệu: Nghiên cứu, kế thừa và tổng hợp các kiến thức lý luận từ giáo trình chuyên ngành kế toán, các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Trực tiếp quan sát trình tự luân chuyển chứng từ tại các phòng ban của công ty; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp hoặc gửi thư điện tử tới các kế toán viên phụ trách từng phần hành và kế toán trưởng để làm rõ các nghiệp vụ phát sinh.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật so sánh tuyệt đối và tương đối để phân tích biến động tài sản, nguồn vốn, cơ cấu lao động và kết quả kinh doanh giai đoạn 2019–2021; đối chiếu giữa quy định lý luận với quy trình hạch toán thực tế.
  • Phương pháp mô tả: Tường thuật chi tiết các thao tác nghiệp vụ, quy trình hạch toán, kết chuyển tài khoản và luân chuyển chứng từ trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại đơn vị.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm hệ thống báo cáo tài chính, hồ sơ nhân sự do phòng Tổ chức hành chính và phòng Kế toán – Tài chính của Công ty Cổ phần Vianbico cung cấp trong 3 năm (2019–2021), cùng hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán của công trình tuyến đường phường 2 đi Đông Lương – Đông Lễ trong năm 2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp. Tác giả làm rõ khái niệm công ty xây lắp, sản phẩm xây lắp và hợp đồng xây dựng, trong đó phân biệt hai phương thức nhận thầu cơ bản là tổng thầu xây dựng (nhận thầu toàn bộ công trình từ khảo sát, thiết kế đến thi công) và nhận thầu từng phần (nhận thầu theo từng hạng mục hoặc công đoạn độc lập). Về phân loại giá thành, nội dung phân tích sự khác biệt giữa giá thành dự toán (tính theo định mức và đơn giá nhà nước phê duyệt), giá thành kế hoạch (giá thành dự toán trừ đi mức phấn đấu hạ giá thành) và giá thành thực tế (toàn bộ chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành sản phẩm).

Chương 1 đi sâu vào nội dung hạch toán kế toán chi phí xây lắp theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả thiết lập quy trình kế toán cho từng khoản mục:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Hạch toán các loại vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, cấu kiện bê tông đúc sẵn, ván khuôn, giàn giáo... sử dụng trực tiếp cho công trình. Chi phí được tập hợp bên Nợ TK 154 (CP NVLTT) đối ứng với TK 152, TK 111, TK 112, TK 331, TK 141. Cuối kỳ, vật liệu dùng không hết nhập lại kho ghi Có TK 154 đối ứng Nợ TK 152; chi phí hợp lý được kết chuyển vào giá thành hoặc chuyển sang TK 632 khi bàn giao.
  • Chi phí nhân công trực tiếp: Phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp trả cho công nhân trực tiếp thi công và lao động nhận khoán bên Nợ TK 154 (CP NCTT) đối ứng với TK 334, TK 335, TK 111, TK 112, TK 141. Khoản mục này không bao gồm các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp.
  • Chi phí sử dụng máy thi công: Phản ánh chi phí vật liệu, nhiên liệu, tiền lương công nhân điều khiển máy và chi phí khấu hao máy thi công phục vụ xây lắp bằng cơ giới. Chi phí tập hợp bên Nợ TK 154 (CP SDMTC) và phân bổ cho các công trình liên quan.
  • Chi phí sản xuất chung: Phản ánh chi phí phục vụ và quản lý tại các tổ, đội xây dựng, bao gồm lương nhân viên quản lý đội (TK 334), các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính trên tiền lương của cả công nhân trực tiếp thi công, công nhân lái máy và nhân viên quản lý đội (TK 338), chi phí công cụ dụng cụ (TK 153, TK 242), khấu hao tài sản cố định dùng cho đội (TK 214) và chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 111, TK 112, TK 331).

Nội dung chương cũng trình bày các công thức tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và 4 phương pháp tính giá thành xây lắp (giản đơn, tỷ lệ, hệ số, tổng cộng chi phí), trong đó phương pháp giản đơn được chỉ rõ là phù hợp nhất đối với các công trình bàn giao toàn bộ một lần.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần VIANBICO

Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về đơn vị khảo sát và thực tế công tác kế toán. Công ty Cổ phần Vianbico tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Vian, được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị cấp ngày 20/05/2014, đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 11/12/2014; mã số thuế 3200595261; vốn điều lệ 3.000.000.000 đồng; trụ sở tại số 116 Trần Hưng Đạo, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị; người đại diện theo pháp luật là ông Lê Minh Trị. Ngành nghề kinh doanh chính là xây dựng công trình đường sắt, đường bộ, công trình thủy lợi, công nghiệp, điện dưới 35KV, cấp thoát nước và kinh doanh vật liệu xây dựng.

Cơ cấu quản lý của công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng: Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 4 phòng chức năng (phòng Kế hoạch dự án, phòng Kế toán tài chính, phòng Kỹ thuật vật tư, phòng Tổ chức hành chính) và 3 Đội thi công (Đội TC 1, 2, 3). Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung gồm 5 thành viên: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ. Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán MISA; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kỳ kế toán năm từ ngày 01/01 đến 31/12.

Về tình hình nguồn nhân lực, số liệu thống kê qua 3 năm (2019–2021) được tổng hợp trong bảng sau:

Chỉ tiêu Năm 2019 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2020 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2021 (Người) Cơ cấu (%) So sánh 2020/2019 (+/- Người) So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (+/- Người) So sánh 2021/2020 (%)
Tổng số lao động 65 100,000 74 100,000 82 100,000 9 13,846 8 10,811
Theo tính chất công việc
- Lao động trực tiếp 57 87,692 65 87,838 71 86,585 8 14,035 6 9,231
- Lao động gián tiếp 8 12,308 9 12,162 11 13,415 1 12,500 2 22,222
Theo giới tính
- Nam 58 89,231 63 85,135 69 84,146 5 8,621 6 9,524
- Nữ 7 10,769 11 14,865 13 15,854 4 57,143 2 18,182
Theo trình độ
- Đại học 8 12,308 12 16,216 13 15,854 4 50,000 1 8,333
- Cao đẳng 7 10,769 7 9,459 9 10,976 0 0,000 2 28,571
- Lao động phổ thông 50 76,923 55 74,324 60 73,171 5 10,000 5 9,091

Số liệu cho thấy quy mô lao động của công ty tăng đều qua các năm (năm 2020 tăng 13,846%, năm 2021 tăng 10,811%). Tỷ trọng lao động trực tiếp luôn duy trì ở mức cao trên 86%, phản ánh đặc thù ngành thi công xây dựng. Lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối trên 84% và lao động phổ thông chiếm trên 73%, trong khi tỷ lệ lao động có trình độ đại học và cao đẳng tăng dần nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật thi công.

Về quy trình kế toán chi phí thực tế tại công trình tuyến đường phường 2 đi Đông Lương – Đông Lễ (tháng 12/2021), công tác hạch toán diễn ra như sau:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Kế toán căn cứ vào giấy xin cấp vật tư, hóa đơn GTGT mua ngoài xuất thẳng ra công trường và phiếu xuất kho để ghi Nợ TK 154 (CP NVLTT). Số liệu được tổng hợp lên Sổ tập hợp chi phí NVL trực tiếp và Sổ Cái TK 154.
  • Chi phí nhân công trực tiếp: Dựa vào bảng chấm công và bảng thanh toán tiền công tháng 12 của tổ công nhân thi công, kế toán ghi nhận chi phí vào bên Nợ TK 154 (CP NCTT) đối ứng TK 334, vào Sổ tập hợp chi phí NCTT và Sổ Cái.
  • Chi phí sử dụng máy thi công: Căn cứ vào bảng lương khoán tổ lái máy tháng 12/2021 và bảng phân bổ khấu hao xe máy thi công, kế toán ghi Nợ TK 154 (CP SDMTC), ghi Có TK 334 và TK 214, sau đó vào Sổ tập hợp chi phí máy thi công và Sổ Cái.
  • Chi phí sản xuất chung: Căn cứ vào bảng thanh toán lương bộ phận quản lý đội, bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), chứng từ chi phí tiếp khách, điện thoại..., kế toán tập hợp vào Nợ TK 154 (CP SXC) và phản ánh trên Sổ Cái.
  • Đánh giá dở dang và tính giá thành: Do công trình thi công và nghiệm thu bàn giao trọn gói một lần, công ty áp dụng phương pháp giản đơn để xác định giá thành thực tế hoàn thành bàn giao, tổng hợp chi phí qua Sổ chi phí sản xuất kinh doanh, lập Thẻ tính giá thành sản phẩm và Bảng tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm hoàn thành, xuất hóa đơn GTGT bàn giao cho chủ đầu tư.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần VIANBICO

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả tổng kết các ưu điểm và hạn chế:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, các kế toán viên có trình độ nghiệp vụ; việc ứng dụng phần mềm kế toán MISA giúp tự động hóa quá trình ghi sổ, in sổ tổng hợp và báo cáo tài chính; quy trình tập hợp chi phí tuân thủ danh mục chứng từ kế toán theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC; đối tượng tập hợp chi phí được mở chi tiết theo từng công trình.
  • Hạn chế: Sự phân công công việc giữa một số phần hành còn tình trạng kiêm nhiệm khiến việc luân chuyển chứng từ đôi lúc bị chậm; công tác lập và quản lý định mức vật tư còn thiếu đồng bộ, chưa có sự đối chiếu chặt chẽ, kịp thời giữa chi phí thực tế phát sinh với dự toán trúng thầu; việc phân bổ chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung giữa các tổ đội xây dựng đôi khi còn mang tính ước lượng, chưa sử dụng tiêu thức phân bổ chi tiết theo giờ máy hoạt động thực tế.

Trên cơ sở đó, chương 3 đề xuất hai nhóm giải pháp:

  1. Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Phân định rõ ràng trách nhiệm của từng kế toán viên; tăng cường phối hợp giữa phòng Kỹ thuật vật tư và phòng Kế toán – Tài chính trong việc kiểm soát khối lượng thi công thực tế; đẩy mạnh bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ nhân sự.
  2. Giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ vật tư xuất thẳng cho công trường; xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung khoa học, phản ánh đúng mức tiêu hao thực tế; tận dụng tối đa các chức năng tính giá thành công trình sẵn có trên phần mềm MISA để theo dõi chi tiết chênh lệch định mức chi phí theo từng giai đoạn thi công.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh nhân lực của Công ty Cổ phần Vianbico giai đoạn 2019–2021, làm nổi bật sự gia tăng quy mô lao động từ 65 người lên 82 người (tăng 26,15% qua 3 năm), trong đó lao động trực tiếp chiếm trên 86% và lao động phổ thông chiếm trên 73%.

Về mặt thực tiễn nghiệp vụ, nghiên cứu đã minh họa chi tiết quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA đối với công trình xây dựng tuyến đường phường 2 đi Đông Lương – Đông Lễ trong năm 2021. Hệ thống hóa đầy đủ đường đi của chứng từ gốc từ giấy xin cấp vật tư, hóa đơn GTGT, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền công, bảng phân bổ lương và khấu hao đến Sổ Cái TK 154 và Thẻ tính giá thành công trình.

Đóng góp do tác giả tự nêu bao gồm việc gắn kết chặt chẽ giữa lý luận kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa với thực tế sản xuất ngành xây lắp tại địa bàn tỉnh Quảng Trị; chỉ rõ những điểm mạnh trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và nhận diện chính xác các khoảng trống trong quản lý định mức vật tư và phân bổ chi phí gián tiếp tại đơn vị, từ đó đưa ra các kiến nghị có tính khả thi nhằm hỗ trợ ban lãnh đạo công ty kiểm soát chi phí thi công và nâng cao lợi nhuận.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế nhất định do tác giả tự nhận định:

  • Thời gian nghiên cứu và thực tập tại doanh nghiệp chỉ kéo dài hơn 3 tháng (từ 12/09/2022 đến 18/12/2022) nên khả năng bao quát toàn bộ các chu kỳ thi công dài hạn bị giới hạn.
  • Số liệu minh chứng về chi phí sản xuất và tính giá thành chỉ tập trung phân tích sâu trên 01 công trình giao thông cụ thể là tuyến đường phường 2 đi Đông Lương – Đông Lễ trong năm 2021, chưa khảo sát so sánh được với các loại hình công trình khác của công ty như thủy lợi, dân dụng hay đường điện.
  • Một số số liệu tài chính tổng hợp về tài sản và nguồn vốn chỉ được khai thác ở mức độ khái quát theo giới hạn cung cấp thông tin của doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát quy trình kế toán giá thành trên nhiều công trình với các phương thức nghiệm thu khác nhau (nghiệm thu theo giai đoạn quy ước, bàn giao từng phần), đồng thời đi sâu nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí để hỗ trợ xây dựng giá dự thầu cạnh tranh cho doanh nghiệp xây lắp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán chi phí xây lắp tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Các cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ có thể tham khảo mô hình tổ chức tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (tập hợp trực tiếp qua 4 tiểu khoản của TK 154) và quy trình luân chuyển chứng từ ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm MISA. Phần đáng chú ý nhất trong khóa luận là hệ thống bảng biểu, trích đoạn Sổ tập hợp chi phí NVLTT, NCTT, SDMTC, SXC và Thẻ tính giá thành công trình thực tế được trình bày rõ ràng ở Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Vianbico áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính dưới sự hỗ trợ của phần mềm kế toán MISA.

Doanh nghiệp hạch toán chi phí sản xuất xây lắp qua các tài khoản kế toán nào? Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, công ty không sử dụng các tài khoản 621, 622, 623, 627 mà tập hợp trực tiếp toàn bộ chi phí vào Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang thông qua 4 tiểu khoản chi tiết: TK 154 (CP NVLTT), TK 154 (CP NCTT), TK 154 (CP SDMTC) và TK 154 (CP SXC).

Công trình nào được tác giả lựa chọn để phân tích thực tế công tác kế toán chi phí và tính giá thành trong khóa luận? Tác giả khảo sát công trình: “Gói thầu xây dựng tuyến đường phường 2 đi Đông Lương – Đông Lễ, TP Đông Hà, tỉnh Quảng Trị: Dự án phát triển các đô thị dọc hành lang tiểu vùng Sông Mê Kông” phát sinh trong năm 2021.

Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Vianbico giai đoạn 2019–2021 có những biến động chính nào? Tổng số lao động tăng từ 65 người năm 2019 lên 74 người năm 2020 và đạt 82 người năm 2021. Lao động trực tiếp luôn chiếm trên 86% tổng nhân lực (86,585% năm 2021), lao động nam chiếm trên 84% và lao động phổ thông chiếm trên 73%, phản ánh đặc thù hoạt động thi công công trình của công ty.

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính thuế GTGT và xác định giá hàng tồn kho xuất kho? Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Như Ngọc đã giải quyết thỏa đáng mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Vianbico. Dựa trên việc phân tích các nguồn lực giai đoạn 2019–2021 và hồ sơ thi công công trình tuyến đường phường 2 đi Đông Lương – Đông Lễ, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán trên TK 154 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp phần mềm MISA. Những đánh giá về ưu nhược điểm và các giải pháp đề xuất tại Chương 3 mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho doanh nghiệp trong việc hoàn thiện công tác kế toán và quản lý chi phí thi công.