Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế quốc dân, ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò nòng cốt trong việc tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Hoạt động của các doanh nghiệp xây lắp phần lớn được triển khai thông qua phương thức đấu thầu. Để trúng thầu và đảm bảo khả năng sinh lời, doanh nghiệp buộc phải xây dựng mức giá thầu hợp lý, có tính cạnh tranh cao, đồng thời kiểm soát chặt chẽ toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong suốt vòng đời thi công. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là phần hành trọng tâm, cung cấp dữ liệu tài chính cho công tác quản trị, phục vụ việc phân tích, đánh giá định mức tiêu hao vật tư, nhân công, máy móc nhằm hạn chế thất thoát và hạ giá thành sản phẩm.

Khóa luận "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Tân Bảo Thành" do sinh viên Lê Viết Thiện (lớp K47-A Kế toán Doanh nghiệp, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Phạm Thị Hồng Quyên vào tháng 5/2017. Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp hoạt động thuộc lĩnh vực xây dựng cơ bản.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Tân Bảo Thành.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Tân Bảo Thành, minh họa trực tiếp qua số liệu của công trình Nhà văn hóa xã Phú Mỹ (huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế). Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại Công ty TNHH Tân Bảo Thành. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra từ ngày 06/02/2017 đến ngày 29/04/2017; các số liệu tài chính phục vụ phân tích tình hình kinh doanh tổng thể được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2014 – 2016; dữ liệu kế toán chi tiết của công trình Nhà văn hóa xã Phú Mỹ được theo dõi từ khi khởi công ngày 01/03/2015 đến khi hoàn thành ngày 31/08/2015.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các nguyên lý hạch toán kế toán doanh nghiệp xây lắp và các văn bản quản lý tài chính hiện hành, trọng tâm là Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ) cùng việc viện dẫn định hướng theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Tác giả tổng hợp các khái niệm về chi phí sản xuất xây lắp (biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa) và giá thành sản phẩm xây lắp (toàn bộ hao phí gắn liền với khối lượng xây lắp đã hoàn thành bàn giao). Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành được xác định theo công thức:

$$\text{Tổng giá thành thực tế} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$

Khóa luận phân loại chi phí theo nhiều tiêu thức: mục đích công dụng (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, sản xuất chung); nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); quan hệ với đối tượng chịu chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); và mô hình ứng xử chi phí (biến phí, định phí). Đồng thời, lý thuyết phân định rõ 4 loại giá thành: giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế và giá thành định mức.

Tác giả áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và thực tiễn:

  • Phương pháp nghiên cứu, tổng hợp tài liệu: Khảo cứu giáo trình chuyên ngành, quy định pháp luật kế toán, văn bản chế độ kế toán xây lắp.
  • Phương pháp thu thập và thống kê số liệu: Thu thập hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính giai đoạn 2014 – 2016 tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận trình tự luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ hằng ngày của kế toán viên tại phòng kế toán và kế toán đội thi công.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu: Đánh giá xu hướng biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và so sánh chi phí giữa các kỳ thi công.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, tài khoản, ghi sổ kép và tính giá thành để mô tả quy trình hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Chương này hệ thống hóa các đặc thù của sản phẩm xây lắp tác động trực tiếp đến công tác kế toán chi phí: sản phẩm có tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu phức tạp, chu kỳ thi công kéo dài, địa điểm sản xuất cố định gắn liền với nơi tiêu thụ và chịu tác động trực tiếp của điều kiện tự nhiên, thời tiết. Do đó, đối tượng tập hợp chi phí thường là từng công trình, hạng mục công trình hoặc từng giai đoạn quy ước; kỳ tính giá thành thường gắn với thời điểm công trình hoặc hạng mục hoàn thành bàn giao thay vì cố định theo tháng.

Về phương pháp hạch toán đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, chương 1 trình bày nguyên tắc không sử dụng các tài khoản chi phí loại 6 (621, 622, 623, 627) mà tập hợp trực tiếp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công và sản xuất chung vào Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (được mở chi tiết theo từng khoản mục chi phí và từng công trình). Chương 1 cũng trình bày phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí dự toán và phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp) áp dụng cho sản phẩm xây lắp đơn chiếc.

Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Tân Bảo Thành

Chương 2 mô tả toàn diện về Công ty TNHH Tân Bảo Thành (thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 3300387138, hoạt động từ ngày 01/04/2006, trụ sở tại 07 Cách Mạng Tháng Tám, Phường Tứ Hạ, Thị xã Hương Trà, Thừa Thiên Huế, do ông Nguyễn Chí Cảm làm Giám đốc). Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, các phòng ban (Kinh doanh, Kỹ thuật, Dự án, Kế toán) và các đơn vị trực thuộc (Đội giám sát, Đội thi công, Xưởng thiết kế). Phòng kế toán tổ chức theo mô hình tập trung kết hợp kế toán đội thi công, áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch, phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho bình quân gia quyền, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và hình thức ghi sổ "Chứng từ ghi sổ".

Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty (2014 – 2016)

Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 (VNĐ) Năm 2015 (VNĐ) Năm 2016 (VNĐ) Biến động 2015/2014 (%) Biến động 2016/2015 (%)
Tổng tài sản 56.558.125.427 63.984.712.336 79.712.139.427 +13,13 +24,58
- Tài sản ngắn hạn 50.125.430.000 58.245.120.000 75.512.430.000 +16,20 +29,65
- Tiền và tương đương tiền 5.412.300.000 3.056.200.000 22.312.450.000 -43,53 +626,74
- Tài sản dài hạn 6.432.695.427 5.739.592.336 4.199.709.427 -10,92 -25,71
Tổng nguồn vốn 56.558.125.427 63.984.712.336 79.712.139.427 +13,13 +24,58
- Nợ ngắn hạn 37.512.300.000 44.896.120.000 9.898.150.000 +19,68 -77,95
- Vốn chủ sở hữu 19.045.825.427 19.088.592.336 69.813.989.427 +0,44 +265,17
Doanh thu thuần 42.150.200.000 47.882.600.000 18.482.600.000 +13,60 -61,40
Lợi nhuận sau thuế 80.450.000 84.874.000 32.998.000 +5,50 -61,22

Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Bảng 2.1, Bảng 2.2 và Bảng 2.3 trong văn bản khóa luận.

Thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành tại công trình Nhà văn hóa xã Phú Mỹ

Công trình được thi công từ tháng 3/2015 đến tháng 8/2015. Kế toán sử dụng TK 154 chi tiết theo 4 khoản mục chi phí:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): Chiếm trên 60% tổng giá thành. Khi có nhu cầu, kỹ thuật đội lập phiếu đề nghị, được duyệt sẽ tiến hành mua và nhập kho tại chân công trình (hoặc xuất thẳng vào thi công đối với cát, đá). Cuối tháng kế toán tổng hợp chứng từ ghi vào Sổ chi tiết TK 154 và Chứng từ ghi sổ.
  • Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): Ghi nhận tiền lương công nhân trực tiếp xây lắp dựa trên Bảng chấm công, Hợp đồng giao khoán và Bảng thanh toán lương (không bao gồm các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp vì các khoản này được hạch toán vào chi phí sản xuất chung).
  • Chi phí sử dụng máy thi công (MTC): Tập hợp chi phí nhiên liệu, khấu hao xe máy thi công, lương thợ điều khiển máy.
  • Chi phí sản xuất chung (SXC): Gồm chi phí quản lý đội, trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trên lương nhân viên quản lý đội và công nhân trực tiếp, chi phí khấu hao, điện nước tại công trường.

Tổng hợp chi phí thực tế phát sinh qua các tháng thi công công trình Nhà văn hóa xã Phú Mỹ:

Khoản mục chi phí Tháng 3/2015 Tháng 6/2015 Tháng 7/2015 Tháng 8/2015 Lũy kế hoàn thành (VNĐ) Tỷ trọng (%)
Chi phí NVL trực tiếp 60.308.020 121.800.000 399.287.454 479.251.100 1.682.857.908 63,33
Chi phí Nhân công trực tiếp 88.748.800 90.540.000 94.258.000 59.680.000 519.561.800 19,55
Chi phí Máy thi công 31.564.839 35.786.486 45.768.597 41.675.479 236.396.194 8,90
Chi phí Sản xuất chung 35.968.620 35.086.357 36.457.327 39.758.243 218.574.005 8,22
Tổng cộng chi phí (Z thực tế) 216.590.279 283.212.843 575.771.378 620.364.822 2.657.389.907 100,00

Ghi chú: Lũy kế hoàn thành phản ánh tổng giá thành thực tế khi công trình nghiệm thu bàn giao vào cuối tháng 8/2015 (theo Sổ chi tiết TK 154 - Biểu 2.2).

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Tân Bảo Thành

Chương 3 tiến hành đánh giá tổng thể hệ thống kế toán tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ; việc mở sổ chi tiết TK 154 cho từng công trình giúp theo dõi sát sao tiến độ và chi phí; áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ phù hợp với quy mô; quản lý kho vật tư tại chân công trình giúp tiết kiệm chi phí bốc xếp, vận chuyển trung gian.
  • Hạn chế: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ thủ công dẫn đến khối lượng ghi chép trùng lặp, tốn thời gian; việc phân bổ một số chi phí sản xuất chung và chi phí máy thi công dùng chung cho nhiều hạng mục đôi khi chưa phản ánh đúng mức độ tiêu hao thực tế; công tác kiểm tra định mức tiêu hao nguyên vật liệu giữa thực tế và dự toán chưa được thực hiện thường xuyên trong từng giai đoạn thi công.
  • Giải pháp: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán; ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để giảm áp lực ghi sổ thủ công; hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung theo tiêu thức số ca máy hoặc giờ công lao động thực tế; tăng cường đối chiếu định kỳ giữa chi phí thực tế phát sinh với dự toán kỹ thuật thi công.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và minh chứng cụ thể quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành tại một doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ với các kết quả cụ thể:

  1. Xác định chính xác giá thành thực tế công trình: Khóa luận đã tập hợp đầy đủ dữ liệu kế toán thực tế của công trình Nhà văn hóa xã Phú Mỹ từ tháng 3/2015 đến tháng 8/2015 với tổng giá thành nghiệm thu bàn giao là 2.657.389.907 đồng, trong đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 1.682.857.908 đồng (63,33%), tiếp đến là chi phí nhân công trực tiếp 519.561.800 đồng (19,55%), chi phí máy thi công 236.396.194 đồng (8,90%) và chi phí sản xuất chung 218.574.005 đồng (8,22%).
  2. Minh họa quy trình vận dụng tài khoản 154: Đề tài cung cấp hệ thống mẫu biểu thực tế (Sổ cái TK 154, Sổ chi tiết TK 154 cho công trình, Chứng từ ghi sổ, Thẻ tính giá thành) theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, làm rõ cơ chế theo dõi chi phí xây lắp không qua tài khoản loại 6.
  3. Phân tích biến động tài chính doanh nghiệp: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2014 – 2016, phản ánh sự chuyển biến về cơ cấu tài sản (tăng trưởng lên 79,7 tỷ đồng năm 2016) và cơ cấu nguồn vốn (tăng mạnh vốn chủ sở hữu lên gần 70 tỷ đồng nhằm giảm áp lực nợ vay ngắn hạn).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu chuyên sâu trên một công trình đơn lẻ (Nhà văn hóa xã Phú Mỹ) thi công trong 6 tháng năm 2015, chưa khảo sát đồng thời nhiều công trình có tính chất kỹ thuật phức tạp hơn (công trình hạ tầng giao thông, thủy lợi lớn). Các phân tích BCTC dừng lại ở mốc năm 2016.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu việc chuyển đổi và áp dụng đồng bộ chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; khảo sát công tác kế toán quản trị chi phí và xây dựng hệ thống định mức chi phí dự toán chi tiết trên nền tảng phần mềm kế toán tự động hóa trong các doanh nghiệp xây lắp đa dự án.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí trong ngành xây lắp, từ khâu lập dự toán, tập hợp chứng từ tại hiện trường đến ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp mở sổ chi tiết TK 154 theo từng công trình/hạng mục và quy trình luân chuyển chứng từ vật tư xuất thẳng ra chân công trình nhằm tối ưu hóa việc quản lý chi phí.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tân Bảo Thành áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ là VNĐ và sử dụng hình thức sổ kế toán "Chứng từ ghi sổ".

2. Tại sao công ty không sử dụng các tài khoản chi phí loại 6 (621, 622, 623, 627)?

Theo quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, hệ thống tài khoản được tinh giản nhằm giảm bớt khối lượng ghi chép. Thay vì sử dụng các tài khoản loại 6, công ty tập hợp trực tiếp toàn bộ chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công và sản xuất chung vào Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) và mở sổ chi tiết theo dõi riêng cho từng khoản mục và từng công trình.

3. Tổng giá thành thực tế của công trình Nhà văn hóa xã Phú Mỹ là bao nhiêu và cơ cấu như thế nào?

Tổng giá thành thực tế khi hoàn thành bàn giao vào tháng 8/2015 là 2.657.389.907 đồng. Cơ cấu chi phí gồm:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 1.682.857.908 đồng (63,33%)
  • Chi phí nhân công trực tiếp: 519.561.800 đồng (19,55%)
  • Chi phí sử dụng máy thi công: 236.396.194 đồng (8,90%)
  • Chi phí sản xuất chung: 218.574.005 đồng (8,22%)

4. Quy trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng tại công trường diễn ra như thế nào?

Bộ phận kỹ thuật đội lập phiếu đề nghị mua vật tư trình duyệt Giám đốc. Khi vật tư về, kỹ thuật nhận hàng, lập phiếu nhập kho tại kho chân công trình. Đối với vật tư xuất dùng, nhân viên kỹ thuật viết giấy đề nghị xuất vật tư có phê duyệt của đội trưởng. Kế toán đội tập hợp chứng từ định kỳ gửi về phòng kế toán công ty để ghi vào Sổ chi tiết TK 152, TK 154, lập Bảng nhập xuất tồn, ghi Chứng từ ghi sổ và vào Sổ cái TK 154. Đối với cát, đá mua xuất thẳng không qua kho, chứng từ mua hàng được hạch toán thẳng vào TK 154 của công trình.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Viết Thiện đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành trong ngành xây lắp, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Tân Bảo Thành qua điển cứu công trình Nhà văn hóa xã Phú Mỹ. Nghiên cứu đã làm rõ phương pháp vận dụng Tài khoản 154 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và hình thức Chứng từ ghi sổ trong điều kiện doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ. Các nhận định về ưu điểm, tồn tại cùng nhóm giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tế tổ chức chứng từ, sổ sách và phân bổ chi phí tại đơn vị.