Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Diên (lớp K7HK1A1, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Viết Tiến, tập trung giải quyết bài toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Woodsland. Trong bối cảnh kinh tế thị trường có nhiều biến động, các doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu và nội thất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để đứng vững và mở rộng thị trường, doanh nghiệp buộc phải tự chủ từ khâu đầu tư, tổ chức sản xuất đến tiêu thụ, trong đó việc hạ giá thành sản phẩm thông qua tiết kiệm chi phí hợp lý được xác định là phương thức trọng tâm.
Ngành chế biến gỗ mang những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù: sản phẩm có tính thẩm mỹ cao, quy trình công nghệ trải qua nhiều công đoạn phức tạp, chu kỳ sản xuất kéo dài và chủng loại sản phẩm đa dạng. Những yếu tố này tác động trực tiếp đến việc tổ chức công tác kế toán quản lý chi phí. Xuất phát từ thực tiễn sản xuất tại Công ty Cổ phần Woodsland – đơn vị cung cấp chính thức cho các tập đoàn quốc tế như IKEA và các dự án nội thất nội địa, tác giả xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Đánh giá tính tuân thủ của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty đối với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và văn bản hướng dẫn hiện hành.
- Khảo sát và đánh giá cơ cấu tổ chức của bộ máy kế toán tại công ty nhằm xác định mức độ phù hợp và tính hiệu quả trong vận hành.
- Làm rõ quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm tìm ra giải pháp nâng cao độ chính xác của số liệu kế toán.
- Đề xuất các biện pháp quản lý, tiết kiệm chi phí sản xuất mà vẫn duy trì chất lượng sản phẩm hoàn thiện.
- Xác định điểm bắt đầu và chu trình luân chuyển chứng từ trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và thực trạng công tác hạch toán chi phí, tính giá thành sản phẩm bàn lá rơi (cùng dòng sản phẩm bàn stool) tại Công ty Cổ phần Woodsland.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Woodsland (trụ sở tại Lô 11, Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội và các chi nhánh, phân xưởng trực thuộc).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu, phân tích thực tế được thu thập trong năm tài chính 2013 (kèm theo số liệu tổng hợp giai đoạn 2010 – 2012).
- Phạm vi nội dung: Quy trình kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và các phương pháp xác định giá thành sản phẩm đối với mặt hàng đồ gỗ xuất khẩu bàn lá rơi.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành bởi Bộ Tài chính:
- VAS 01 ("Chuẩn mực chung"): Tiếp cận khái niệm chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức tiền chi ra, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu; quy định điều kiện ghi nhận chi phí trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi làm giảm bớt lợi ích kinh tế tương lai và được xác định đáng tin cậy.
- VAS 02 ("Hàng tồn kho"): Quy định nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc; cơ cấu giá gốc bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cố định phân bổ theo công suất bình thường) và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
- VAS 16 ("Chi phí đi vay"): Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang khi thỏa mãn điều kiện quy định.
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Hệ thống tài khoản sử dụng gồm: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung – mở chi tiết từ 6271 đến 6279), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), cùng các tài khoản liên quan (TK 152, 153, 214, 334, 338...). Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng trong văn bản: Bảo hiểm xã hội 17%, Bảo hiểm y tế 3%, Bảo hiểm thất nghiệp 1% (trên lương cơ bản) và Kinh phí công đoàn 2% (trên lương thực tế).
Về mặt phương pháp hạch toán, khóa luận phân định hai phương pháp tập hợp chi phí: phương pháp tập hợp trực tiếp (áp dụng cho đối tượng sử dụng riêng biệt) và phương pháp phân bổ gián tiếp (dựa trên hệ số phân bổ theo tiêu thức thích hợp). Đồng thời, văn bản hệ thống hóa hai phương pháp tính giá thành áp dụng trong ngành chế biến gỗ: phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng và phương pháp tính giá thành định mức kết hợp theo dõi chênh lệch thoát ly định mức.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm bảo đảm độ tin cậy của thông tin:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phiếu điều tra khảo sát với nội dung tập trung vào công tác ghi nhận chi phí sản xuất và tính giá thành tại các bộ phận liên quan của công ty.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận hệ thống tài liệu giới thiệu doanh nghiệp, hồ sơ tổ chức nhân sự, hệ thống chứng từ (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng tính khấu hao tài sản cố định), sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết năm 2013 do Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Woodsland cung cấp; kết hợp tài liệu tham khảo từ giáo trình, công trình nghiên cứu và sách chuyên ngành.
- Phương pháp thống kê và phân loại: Tiến hành phân nhóm dữ liệu, phân loại chi phí theo nội dung kinh tế và theo công dụng kinh tế, đối chiếu số liệu phát sinh trên sổ kế toán máy nhằm phục vụ phân tích thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
Nội dung chương I hệ thống hóa toàn diện các lý luận nền tảng về chi phí và giá thành trong môi trường sản xuất công nghiệp:
- Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất: Phân tích định nghĩa chi phí theo Luật Kế toán Việt Nam và Chuẩn mực VAS 01. Trình bày chi tiết bốn tiêu thức phân loại:
- Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
- Phân loại theo mục đích, công dụng kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
- Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm hoàn thành: Định phí, biến phí và chi phí hỗn hợp.
- Phân loại theo phương pháp tập hợp và đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Bản chất của giá thành sản phẩm và mối quan hệ với chi phí sản xuất: Xác định giá thành là thước đo kinh tế tổng hợp biểu hiện bằng tiền của chi phí sản xuất tính cho một lượng thành phẩm nhất định. Phân định các loại giá thành (giá thành kế hoạch, giá thành dự toán, giá thành thực tế; giá thành sản xuất $Z_{SX}$ và giá thành toàn bộ $Z_{TB}$). Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành được biểu diễn qua phương trình:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ}$$
- Hạch toán kế toán chi phí sản xuất theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC: Mô tả kết cấu, nội dung phản ánh và sơ đồ hạch toán của các tài khoản chi phí (TK 621, TK 622, TK 627 mở chi tiết các tài khoản cấp 2 gồm 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278 và 6279 - chi phí chung toàn công ty). Trình bày cơ chế kết chuyển sang TK 154 hoặc ghi nhận chi phí vượt định mức, chi phí cố định dưới công suất vào TK 632.
- Hệ thống tổ chức sổ kế toán: Giới thiệu quy trình ghi sổ kế toán theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Hệ thống kế toán trên máy vi tính.
- Đối tượng và phương pháp tính giá thành: Luận giải cách xác định đối tượng và kỳ tính giá thành theo đặc thù sản xuất sản phẩm gỗ (chu kỳ dài, sản xuất theo đơn đặt hàng). Trình bày quy trình tính giá thành theo đơn đặt hàng và phương pháp định mức có tính đến các khoản chênh lệch do thay đổi hoặc thoát ly định mức.
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bàn lá rơi tại Công ty Cổ phần Woodsland
Chương II phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:
- Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Woodsland thành lập ngày 22/5/2002; nhà máy tại Lô 11 Khu công nghiệp Quang Minh chính thức hoạt động từ tháng 11/2003 với 50 nhân viên ban đầu (doanh thu năm đầu đạt 0,4 triệu USD). Tháng 4/2004, công ty trở thành nhà cung cấp chính thức của tập đoàn bán lẻ IKEA. Đến năm 2005, nhân sự đạt 260 người. Năm 2013, doanh thu dự kiến đạt 9,08 triệu USD. Quy mô cơ sở vật chất mở rộng liên tục:
- Trụ sở chính và dây chuyền 1, dây chuyền 2 tại Lô 11 KCN Quang Minh diện tích 15.128 $\text{m}^2$.
- Dây chuyền 3 tại Nam Hồng (Đông Anh, Hà Nội) diện tích 11.000 $\text{m}^2$.
- Các phân xưởng tại KCN Quang Minh mở rộng (xã Kim Hoa, Mê Linh) diện tích 23.000 $\text{m}^2$.
- Hệ thống sấy gồm 23 lò sấy hơi nước tự động, công suất mỗi lò 50 – 60 $\text{m}^3$/lần sấy. Dây chuyền trang bị các máy móc hiện đại nhập khẩu từ Đức, Đài Loan, Trung Quốc như máy cưa Ripsso, máy cắt tự động Opticut, máy phay Finger Joint, máy ghép dọc/ngang, máy bào 4 mặt, máy vam kẹp thủy lực/khí nén.
- Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012:
| Chỉ tiêu |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (VNĐ) |
195.200 |
– |
– |
| Doanh thu thuần (VNĐ) |
195.800 |
– |
– |
| Giá vốn hàng bán (VNĐ) |
184.300 |
– |
– |
| Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) |
4.249 |
– |
– |
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Woodsland)
- Quy trình công nghệ sản xuất gỗ bàn lá rơi: Gồm 8 công đoạn liên hoàn:
- Phân loại và sấy phôi nguyên liệu;
- Phân loại phôi sau sấy;
- Cắt lựa và sơ chế phôi sấy;
- Gia công tinh chế;
- Lắp ráp sản phẩm;
- Hoàn thiện sản phẩm (chà nhám, sơn phủ hoặc lau dầu bảo quản);
- Đóng gói, lưu kho và xuất hàng.
- Tổ chức công tác kế toán tại công ty: Bộ máy kế toán hoạt động dưới quyền Kế toán trưởng, phân công chuyên trách các phần hành: kế toán bán hàng và công nợ phải thu, kế toán mua hàng và công nợ phải trả, kế toán chi phí và giá thành, kế toán ngân hàng, thủ quỹ và thủ kho. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm máy vi tính (Advan Accounting), niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT khấu trừ.
- Thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành bàn lá rơi:
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Căn cứ chứng từ xuất kho phôi gỗ, phụ kiện đưa thẳng vào sản xuất. Sử dụng phiếu xuất kho, sổ chi tiết TK 621 để theo dõi vật tư trực tiếp cho đơn hàng bàn lá rơi, bàn stool xuất khẩu.
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Dựa trên bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương công nhân phân xưởng mộc, bảng trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN và sổ chi tiết TK 622.
- Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí khấu hao tài sản cố định (23 lò sấy, hệ thống máy cưa, máy phay), chi phí vật liệu phụ, chi phí nhân viên quản lý phân xưởng vào sổ chi tiết TK 627 và TK 6279 (chi phí chung toàn công ty).
- Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành (TK 154): Lập bảng tổng hợp số lượng sản phẩm dở dang, lập thẻ tính giá thành sản phẩm bàn lá rơi, kết chuyển chi phí thực tế phát sinh trong kỳ sang TK 154 để xác định giá thành xuất kho thành phẩm hoặc chuyển giao đóng gói xuất khẩu.
Chương III: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bàn lá rơi tại Công ty Cổ phần Woodsland
Trên cơ sở thực tiễn tại doanh nghiệp, chương III đưa ra các đánh giá và phương án hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức chuyên môn hóa rõ ràng; hệ thống chứng từ, sổ sách được lưu trữ và thực hiện tương đối bài bản; công tác quản lý và xuất dùng nguyên vật liệu gỗ bám sát lệnh sản xuất; việc ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán Advan Accounting hỗ trợ tích cực cho việc trích xuất số liệu.
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Khâu tập hợp và tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung còn mang tính bình quân, chưa phản ánh chính xác hao phí theo từng đơn hàng hoặc từng công đoạn kỹ thuật phức tạp của bàn lá rơi.
- Phương pháp tính giá thành chưa tách bạch triệt để chi phí dở dang và sai lệch định mức đối với các lô hàng xuất khẩu số lượng lớn.
- Hệ thống giải pháp hoàn thiện:
- Giải pháp 01: Hoàn thiện kế toán chi phí đối với hàng hóa xuất khẩu phục vụ các khách hàng quốc tế lớn (IKEA, Habufa...).
- Giải pháp 02: Hoàn thiện kế toán chi phí và giá thành đối với dòng sản phẩm nội thất cung cấp cho thị trường trong nước (các dự án chung cư, tòa nhà cao tầng).
- Giải pháp 03: Hoàn thiện cách tính và phân bổ tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.
- Giải pháp 04: Cải tiến phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung nhằm phản ánh đúng hao phí khấu hao và chi phí vận hành máy móc.
- Giải pháp 05: Hoàn thiện công tác tính giá thành sản phẩm bàn lá rơi thông qua việc kết hợp tính giá thành theo đơn đặt hàng với phương pháp định mức.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Phân tích các điều kiện hỗ trợ cần thiết từ phía cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, chuẩn mực kế toán) và các điều kiện nội bộ từ phía Ban Giám đốc cùng các phòng ban của Công ty Cổ phần Woodsland.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tốt nghiệp đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và quy trình thực tế tại Công ty Cổ phần Woodsland:
- Khái quát bức tranh phát triển của một doanh nghiệp chế biến gỗ từ quy mô 50 lao động, doanh thu 0,4 triệu USD (năm 2003) lên quy mô dự kiến 9,08 triệu USD (năm 2013), sở hữu hệ thống nhà xưởng trên 49.000 $\text{m}^2$ (Quang Minh, Đông Anh, Kim Hoa) và 23 lò sấy hơi nước.
- Mô tả trung thực chuỗi luân chuyển chứng từ kế toán chi phí từ các biểu mẫu ban đầu (Phiếu nhập kho Biểu 2.1, Phiếu xuất kho Biểu 2.6, Bảng chấm công Biểu 2.10, Bảng thanh toán lương Biểu 2.11, Bảng phân bổ khấu hao Biểu 2.14) đến các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết (Sổ chi tiết TK 621, TK 622, TK 627, TK 6279, TK 154 và Thẻ tính giá thành Biểu 2.19).
- Đóng góp thực tiễn của công trình thể hiện ở việc chỉ ra những bất cập trong phân bổ chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung tại một doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu quy mô lớn, từ đó đề xuất 5 nhóm giải pháp chuyên biệt: phân tách hạch toán giữa hàng xuất khẩu (IKEA, Habufa) và hàng dự án nội địa, điều chỉnh công thức tính lương công nhân trực tiếp và chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp theo năng lực máy móc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát số liệu thực tế trong năm 2013 và tập trung chuyên sâu vào một dòng sản phẩm đại diện là bàn lá rơi (bàn stool) tại Công ty Cổ phần Woodsland. Một số số liệu tài chính tổng hợp từ năm 2011 đến 2012 trong văn bản chưa được điền đầy đủ dữ kiện chi tiết do giới hạn tiếp cận số liệu tại doanh nghiệp. Các giải pháp đưa ra chủ yếu tập trung vào khía cạnh kỹ thuật hạch toán kế toán tài chính, chưa đi sâu vào mô hình kế toán quản trị chiến lược toàn diện.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối với toàn bộ các dòng sản phẩm gỗ ngoài trời và nội thất công trình khác; nghiên cứu cơ chế phân bổ chi phí tự động hóa trên các phân hệ ERP nâng cao thay thế cho phần mềm kế toán đóng gói thông thường; cập nhật các quy định kế toán mới thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp mô hình tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp; hệ thống hóa sơ đồ tài khoản từ TK 621, 622, 627 sang TK 154 theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp ngành gỗ: Cung cấp thông tin thực tế về cách thức tổ chức hạch toán gắn liền với quy trình công nghệ 8 bước đặc thù của ngành chế biến gỗ (từ sấy phôi, cắt lựa, gia công tinh chế đến hoàn thiện bề mặt).
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung (Sơ đồ 1.7, Sơ đồ 1.14), mối liên hệ giữa các bước công nghệ sản xuất với việc mở sổ chi tiết tài khoản chi phí (Mục 2.2 và Mục 2.3 Chương II), cùng đề xuất thiết kế tài khoản chi tiết 6279 nhằm quản lý chi phí chung toàn công ty.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận nghiên cứu việc tính giá thành cho dòng sản phẩm cụ thể nào tại Công ty Cổ phần Woodsland?
Khóa luận tập trung nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bàn lá rơi (cùng dòng sản phẩm bàn stool) – mặt hàng đồ gỗ ngoài trời phục vụ các hợp đồng xuất khẩu cho đối tác nước ngoài như IKEA.
Công ty Cổ phần Woodsland áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính với phần mềm Advan Accounting.
Dữ liệu kế toán phục vụ phân tích thực trạng được tác giả thu thập trong giai đoạn nào?
Số liệu nghiên cứu, phân tích thực tế về chi phí và giá thành được tác giả thu thập trong năm 2013, kết hợp với các dữ liệu tổng quan hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012 của công ty.
Tác giả đã chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán chi phí tại đơn vị?
Khóa luận xác định hai điểm nghẽn chính: việc tập hợp và lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cùng chi phí sản xuất chung còn mang tính cào bằng, chưa phản ánh chính xác cho từng đối tượng; phương pháp tính giá thành chưa phản ánh kịp thời các biến động và thoát ly định mức trong quá trình sản xuất hàng loạt.
Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 5 giải pháp: (1) Hoàn thiện hạch toán cho hàng hóa xuất khẩu (IKEA, Habufa); (2) Hoàn thiện hạch toán cho sản phẩm nội thất trong nước; (3) Cải tiến cách tính lương nhân công trực tiếp; (4) Hoàn thiện phân bổ chi phí sản xuất chung; (5) Đổi mới công tác tính giá thành sản phẩm bàn lá rơi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Diên đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bàn lá rơi tại Công ty Cổ phần Woodsland. Tác giả đã gắn kết thành công cơ sở lý luận theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC với quy trình công nghệ chế biến gỗ thực tế của một nhà cung ứng cho tập đoàn IKEA. Các hạn chế về phân bổ chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung được chỉ ra rõ nét, đi kèm 5 nhóm giải pháp thiết thực hướng tới việc hoàn thiện công tác hạch toán và nâng cao hiệu quả quản trị giá thành tại doanh nghiệp. Đây là tài liệu nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao cho sinh viên ngành kế toán và các cán bộ chuyên môn trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp chế biến gỗ.