Kế Toán Chi Phí Sản Xuất và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Vinatex

Tài liệu nghiên cứu chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư vinatex, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kinh tế.

Trường đại học

Viện Đại Học Mở Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

162
6
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1. Đặc điểm hoạt động xây lắp có ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2. Chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.2.1. Chi phí sản xuất

1.2.1.1. Khái niệm
1.2.1.2. Bản chất và nội dung của chi phí sản xuất

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VINATEX

2.1. Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư Vinatex

2.2. Lịch sử hành thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư Vinatex

2.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.4. Quy trình sản xuất kinh doanh

2.5. Tổ chức sản xuất – kinh doanh

2.6. Khái quát tình hình sản xuất – kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư Vinatex trong những năm gần đây

2.7. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị thực tập

2.8. Sơ đồ bộ máy quản lý của doanh nghiệp

2.9. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận

2.10. Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần đầu tư Vinatex

2.11. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

2.12. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán

2.13. Chế độ và các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần đầu tư Vinatex

2.14. Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư Vinatex

2.14.1. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp tại công ty

2.14.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần đầu tư Vinatex

2.14.3. Thực trạng kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty cổ phần đầu tư Vinatex

2.14.3.1. Nội dung chi phí
2.14.3.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
2.14.3.3. Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.14.4. Thực trạng kế toán chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty cổ phần đầu tư Vinatex

2.14.4.1. Nội dung chi phí
2.14.4.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
2.14.4.3. Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

2.14.5. Thực trạng kế toán chi phí sử dụng máy thi công tại công ty cổ phần đầu tư Vinatex

2.14.5.1. Nội dung chi phí
2.14.5.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng
2.14.5.3. Quy trình hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

2.14.6. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất chung tại Công ty cổ phần đầu tư Vinatex

2.14.6.1. Nội dung chi phí
2.14.6.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng
2.14.6.3. Quy trình hạch toán chi phí sản xuất chung

2.14.7. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh

2.14.8. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư Vinatex

2.14.8.1. Đối tượng tính giá thành
2.14.8.2. Kỳ tính giá thành
2.14.8.3. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
2.14.8.4. Phương pháp tính giá thành sản phẩm hoàn thành

3. PHẦN 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VINATEX

3.1. Nhận xét chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư Vinatex

3.2. Một số ý kiến đề xuất và hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư Vinatex

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Kế Toán Chi Phí Sản Xuất tại Vinatex

Kế toán chi phí sản xuất là một phần quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là tại Công ty Cổ phần Đầu tư Vinatex. Việc nắm rõ quy trình kế toán chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất. Tại Vinatex, kế toán chi phí sản xuất không chỉ đơn thuần là ghi chép mà còn là công cụ để phân tích và đưa ra quyết định chiến lược.

1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất tại Vinatex

Công ty Vinatex hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, với các sản phẩm có quy mô lớn và tính phức tạp cao. Đặc điểm này yêu cầu kế toán chi phí sản xuất phải linh hoạt và chính xác để phản ánh đúng thực trạng chi phí phát sinh.

1.2. Vai trò của kế toán chi phí sản xuất

Kế toán chi phí sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giá thành sản phẩm. Nó giúp doanh nghiệp theo dõi và kiểm soát chi phí, từ đó đưa ra các quyết định hợp lý nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.

II. Vấn đề và Thách thức trong Kế Toán Chi Phí Sản Xuất

Trong quá trình thực hiện kế toán chi phí sản xuất, Vinatex gặp phải nhiều thách thức. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất mà còn tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

2.1. Khó khăn trong việc tập hợp chi phí

Việc tập hợp chi phí sản xuất tại Vinatex gặp khó khăn do tính chất phức tạp của các công trình xây lắp. Các chi phí phát sinh thường không được dự đoán chính xác, dẫn đến việc ghi chép không đầy đủ.

2.2. Ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài

Các yếu tố bên ngoài như thời tiết, thị trường nguyên vật liệu cũng ảnh hưởng lớn đến chi phí sản xuất. Điều này đòi hỏi Vinatex phải có chiến lược linh hoạt để ứng phó với những biến động này.

III. Phương pháp Kế Toán Chi Phí Sản Xuất tại Vinatex

Vinatex áp dụng nhiều phương pháp kế toán chi phí sản xuất khác nhau để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả. Những phương pháp này giúp doanh nghiệp theo dõi và kiểm soát chi phí một cách hiệu quả.

3.1. Phương pháp tập hợp chi phí nguyên vật liệu

Chi phí nguyên vật liệu được tập hợp theo từng công trình cụ thể. Vinatex sử dụng các chứng từ kế toán để ghi nhận và phân bổ chi phí một cách chính xác.

3.2. Phương pháp kế toán chi phí nhân công

Chi phí nhân công được tính toán dựa trên thời gian làm việc thực tế của công nhân. Vinatex áp dụng hệ thống chấm công để theo dõi và tính toán chi phí này.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Kế Toán Chi Phí Sản Xuất

Kế toán chi phí sản xuất tại Vinatex không chỉ dừng lại ở việc ghi chép mà còn được ứng dụng vào việc phân tích và ra quyết định. Những dữ liệu này giúp doanh nghiệp cải thiện quy trình sản xuất và tối ưu hóa chi phí.

4.1. Phân tích chi phí sản xuất

Việc phân tích chi phí sản xuất giúp Vinatex nhận diện được các khoản chi phí không cần thiết và tìm ra giải pháp để giảm thiểu chúng.

4.2. Đưa ra quyết định chiến lược

Dựa trên các báo cáo chi phí, Vinatex có thể đưa ra các quyết định chiến lược về sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.

V. Kết luận và Tương lai của Kế Toán Chi Phí Sản Xuất tại Vinatex

Kế toán chi phí sản xuất tại Vinatex đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả sản xuất. Trong tương lai, công ty cần tiếp tục cải tiến quy trình kế toán để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Định hướng phát triển

Vinatex sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng công tác kế toán chi phí sản xuất.

5.2. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán sẽ giúp Vinatex tối ưu hóa quy trình và nâng cao độ chính xác trong việc ghi chép và phân tích chi phí.

15/07/2025
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư vinatex

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I:NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1. Đặc điểm hoạt động xây lắp có ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc. có quy mô lớn, kết cấu phức tạp và có tính đơn chiếc. Đặc điểm nàyđòi hỏi hoạt động xây lắp phải trải qua giai đoạn thiết kế, chi phí xây lắp có thể dự toán ngay trong giai đoạn thiết kế.

Sản phẩm xây lắp cốđịnh tại nơi sản xuất còn có các điều kiện sản xuất (xe máy, thiết bị thi công, người lao động .) phải di chuyển theo địađiểm đặt sản phẩm. Đặcđiểm nàyđòi hỏi công tác dự toán và kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp phải tính tới các chi phí phát sinh do địađiểm đặt công trình. Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp rất lâu dài, công trình xây lắp phải thỏa mãn được nhiều yêu cầu khác nhau như: tính tinh tế, tính thẩm mỹ kiến trúc, văn hóa, thờiđại. Vì vậy, quá trình xây lắp phải tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu của bản thiết kế, chất lượng công trình phải là tiêu chí hàng đầu, Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu), đo đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ ràng (vì đã quy định giá cả, người mua, người bán sản phẩm xây lắp có trước khi xây dựng thông qua hợp đồng giao, nhận thầu .) Để đáp ứng nhu cầu xây lắp các công trình có quy mô khác nhau, doanh ngiệp nước ta hiện nay được tổ chức theo nhiều mô hình khác nhau: Tổng công ty, công ty, xí nghiệp, đội xây dựng.

Với địa bàn sản xuất trải rộng tùy theo vị trí thi công công trình nên phương thức quản lý hoạt động xây lắp diễn ra rấtđa dạng. Có những công trình doanh nghiệp xây lắpáp dụng phương pháp quản lý tập trung, nhưng cũng có những công trình doanh nghiệp xây lắpáp dụng hình thức khoán gọn cho các đơn vị thành viên. SVTH: TRẦN TRỌNG LINH – K20KT3 Page12 VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Hoạt động xây lắp chủ yếu tiến hành ngoài trời nên phụ thuộc rất lớn vàođiều kiện tự nhiên. tổ chức sản xuấtở các đơn vị xây lắp luôn phải tính đến những ảnh hưởng của nhân tố này.

Đặc điểm này cho thấy chi phí phát sinh trong quá trình xây lắp sẽ phụ thuộc vàođiều kiện tự nhiên. Đặc điểm sản phẩm xây lắp có rất nhiều điểm khác biệt với các công ty hoạt động trong các lĩnh vực khác. Thứ nhất, địa điểm sản xuất phải thường xuyên thay đổi phụ thuộc vị trí công trình thi công nên máy móc, thiết bị thi công, người lao động phải di chuyển theo địa điểm sản xuất. Mặt khác, các công trình thi công ở nhiều nơi khác nhau nên công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư gặp rất nhiều khó khăn.

Thứ hai, thời gian từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao thì phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của công trình. Mặt khác, quá trình thi công lại chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau nên thời gian để hoàn thành một công trình thường kéo dài. Các công việc được tiến hành tại các vùng miền khác nhau, diễn ra ngoài trời nên chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường, thiên nhiên. Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý giám sát chặt chẽ để vừa đảm bảo tiến độ thi công của công trình, vừa đảm bảo chất lượng công trình, nhanh chóng hoàn thành và thu hồi vốn đầu tư.

Điều đó sẽ hạn chế những tổn thất do ảnh hưởng của điều kiện xung quanh. Ngoài ra, lượng vốn đầu tư vào mỗi công trình cũng rất lớn, nếu thời gian kéo dài thì sẽ chịu thiệt hại rất nhiều do lạm phát. Thứ ba, sản phẩm hoàn thành đơn chiếc thời gian thi công dài,khi hoàn thành thì được tiêu thụ ngay sau khi nghiệm thu không cần phải nhập kho như các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Giá của công trình thường được ấn định theo hợp đồng.

SVTH: TRẦN TRỌNG LINH – K20KT3 Page13 VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1. Chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 1. Chi phí sản xuất 1. Khái niệm Chi phísản xuất có thể được định nghĩa trên nhiều phương diện khác nhau.

Trong kế toán tài chính, chi phísản xuất đượclà những khoản phí tổn thực tế phát sinh gắn liền với hoạt độngsản xuất của doanh nghiệp đểtạo ra một loại sản phẩm nhấtđịnh. Trên góc độ của kế toán quản trị, chi phísản xuất có thể là những phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động sản xuất hàng ngày, chi phí sản xuất có thể là những phí tổn ước tính để thực hiện dựán, phí tổn mấtđi khi lựa chọn phương án, bỏ qua cơ hộisản xuất. Dưới các phương diện khác nhau thì có những cách hiểu khác nhau về hình thức và cách thể hiện chi phísản xuất nhưng đều cho rằng“chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành sản xuất trong một thời kỳ”. Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ nhất định để tiến hành xây lắp sản phẩm.

Chi phí về lao động sống là nhữngkhoảnchi phí về tiền lương của người lao động, thưởng, các khoảnphụ cấp và các khoản trích theo lương của người lao động. Chi phí lao động vật hóa là những chi phí về sử dụng các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới các hình thái vật chất, phi vật chất, tài chính và phi tài chính. Bản chất và nội dung của chi phí sản xuất Chi phí sản xuất chính là thước đo bằng tiền của tất cả các yếu tố đầu vào để tạo nên sản phẩm xây lắp. Đó là những phí tổn về lao động, vật tư, tiền vốn.

Nội dung của chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm: SVTH: TRẦN TRỌNG LINH – K20KT3 Page14 VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP • Chi phí lao động sống: là chi phí về tiền công, tiền lương phải trả cho người lao động tham gia vào quá trình sản xuất. • Chi phí lao động vật hóa: là toàn bộ giá trị tư liệu sản xuấtđã hao phí trong quá trình tạo ra sản phẩm xây lắp như nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cốđịnh. • Các loại hao phí khác: Như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài. Độ lớn của chi phí sản xuất là mộtđại lượng xác định và phụ thuộc vào hai nhân tố chủ yếu là: khối lượng lao động, tư liệu sản xuấtđã tiêu hao vào sản xuất trong một thời kỳ nhấtđịnh và giá cả các tư liệu sản xuấtđã tiêu dùng và tiền công cho mộtđơn vị lao độngđã hao phí.

Phân loại chi phí sản xuất Chi phí sản xuất xây lắp bao gồm nhiều loại khác nhau, phảnánh các nội dung khác nhau mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình xây lắp. Để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán chi phí xây lắp, chi phí xây lắp được phân theo những tiêu thức khác nhau, tùy thuộc vào mụcđích cung cấp thông tin. Theo nội dung kinh tế của các nguồn lực hao phí cho quá trình xây lắp, chi phí xây lắp bao gồm 5 yếu tố: • Chi phí vật liệu: bao gồm các loại nguyên vật liệu chính, vật kết cấu, vật liệu phụ, nhiên liệu, dụng cụ sử dụng để lắp đặt công trình, không bao gồm thiết bị xây dựng cơ bản củađơn vị chủ đầu tư chuyển giao để lắp đặt vào công trình. • Chi phí nhân công: bao gồm các khoản chi về tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lương, các khoản trích theo lương của công nhân viên trong doanh nghiệp xây lắp và tiền công lao động thuê ngoài.

SVTH: TRẦN TRỌNG LINH – K20KT3 Page15 VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP • Chi phí khấu hao tài sản cốđịnh: là toàn bộ số khấu hao tài sản cốđịnh sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ. • Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm toàn bộ giá trị các dịch vụ mua bên ngoài cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh như: điện, nước, điện thoại, tiền thuê máy móc, thiết bị phục vụ thi công. • Chi phí khác bằng tiền: là các chi phí liên quan đến hoạt động xây lắp ngoài các khoảnđã kểở trên như: các khoản chi phí giao dịch, tiếp khách, hội họp. Theo công dụng của các yếu tố, chi phí của doanh nghiệp xây lắp được chia thành 4 khoản mục chi phí: • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm giá trị của các vật liệu chính, vật liệu phụ, vật kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc.

cần thiết để tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp. • Chi phí nhân công trực tiếp: gồm các khoản chi phí tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình. Do những khác biệt trong việc lập dự toán chi phí mà trong chi phí nhân công trực tiếp của hoạt động xây lắp không bao gồm các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất (kể cả lao động trực tiếp thuê ngoài) như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của công nhân trực tiếp xây lắp. • Chi phí sử dụng máy thi công: là các khoản chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy.

• Chi phí sản xuất chung: là các chi phí phát sinh ở từng đội, công trường xây dựng có tính chất phục vụ và quản lý sản xuất như: lương của công nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định của nhân viên quản lý đội và công nhân trực tiếp tham gia xây lắp, chi phí khấu hao tài sản cốđịnh dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí vật SVTH: TRẦN TRỌNG LINH – K20KT3 Page16 VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP liệu, công cụ dụng cụvà các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội. Giá thành sản phẩm 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kế Toán Chi Phí Sản Xuất và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Vinatex" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán chi phí sản xuất và cách tính giá thành sản phẩm trong ngành dệt may. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các phương pháp kế toán hiện đại mà còn chỉ ra những lợi ích trong việc tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất. Đặc biệt, nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý chi phí trong việc định giá sản phẩm, từ đó giúp doanh nghiệp có thể cạnh tranh tốt hơn trên thị trường.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về lĩnh vực này, hãy tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn kế toán chi phí sản xuất và giá thành dịch vụ vận tải hàng hoá tại các doanh nghiệp thuộc công ty cổ phần vinafco, nơi bạn có thể tìm hiểu về kế toán chi phí trong lĩnh vực vận tải. Bên cạnh đó, Luận án tiến sĩ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp chăn nuôi gia súc ở miền bắc việt nam sẽ cung cấp thêm thông tin về chi phí sản xuất trong ngành chăn nuôi. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng hoàng cầu để hiểu rõ hơn về quản trị chi phí trong lĩnh vực xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về kế toán chi phí và giá thành sản phẩm.