Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường mở và môi trường cạnh tranh, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp phải đối mặt với áp lực lớn về chất lượng công trình, tiến độ thi công và giá thành sản phẩm. Đối với ngành xây dựng cơ bản, sản phẩm hoàn thành mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, thời gian thi công kéo dài và chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi điều kiện tự nhiên. Do đó, việc quản trị chi phí và tính toán chính xác giá thành là điều kiện tiên quyết để xác định đúng kết quả kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Trần Trọng Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Vinatex".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Vinatex.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị thực tập, từ đó đề xuất một số ý kiến và giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
- Không gian nghiên cứu: Phòng Kế toán và Phòng Tổng hợp thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Vinatex.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng kế toán của công ty giai đoạn 2010 – 2014, trọng tâm là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm tài chính 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Tác giả làm rõ bản chất của chi phí sản xuất (biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong kỳ) và mối quan hệ hai mặt giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành.
Hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán được tác giả viện dẫn chi tiết:
- Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, kết cấu xây dựng xuất dùng trực tiếp cho công trình.
- Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Tập hợp chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp trả cho công nhân trực tiếp tham gia xây lắp (không bao gồm các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
- Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công): Dùng cho phương thức thi công hỗn hợp, bao gồm 6 tài khoản cấp 2:
- TK 6231: Chi phí nhân công lái máy;
- TK 6232: Chi phí vật liệu, nhiên liệu chạy máy;
- TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất;
- TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công;
- TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài;
- TK 6238: Chi phí bằng tiền khác.
- Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Tập hợp chi phí phục vụ và quản lý tại đội, công trường, bao gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 6271 (nhân viên phân xưởng/đội), TK 6272 (vật liệu), TK 6273 (dụng cụ sản xuất), TK 6274 (khấu hao TSCĐ), TK 6277 (dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (chi phí bằng tiền khác). Khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của toàn bộ công nhân trực tiếp, công nhân lái máy và nhân viên quản lý đội đều được phản ánh vào TK 627.
- Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang): Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để tổng hợp chi phí, gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 1541 (Xây lắp), TK 1542 (Sản phẩm khác), TK 1543 (Dịch vụ), TK 1544 (Chi phí bảo hành xây lắp).
| Tài khoản |
Tên tài khoản |
Tài khoản cấp 2 quy định |
Chức năng hạch toán chính |
| TK 621 |
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
Không mở chi tiết cấp 2 |
Tập hợp chi phí vật liệu chính, phụ, cấu kiện trực tiếp thi công |
| TK 622 |
Chi phí nhân công trực tiếp |
Không mở chi tiết cấp 2 |
Lương, phụ cấp công nhân xây lắp trực tiếp |
| TK 623 |
Chi phí sử dụng máy thi công |
TK 6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238 |
Chi phí vận hành, bảo dưỡng, khấu hao máy thi công |
| TK 627 |
Chi phí sản xuất chung |
TK 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278 |
Chi phí quản lý đội, BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo lương |
| TK 154 |
Chi phí SXKD dở dang |
TK 1541, 1542, 1543, 1544 |
Tổng hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm xây lắp, bảo hành |
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua:
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp từ tài liệu lưu trữ, hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng phân bổ khấu hao), sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của đơn vị.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp đối chiếu giữa số liệu kế toán thực tế với định mức kinh tế kỹ thuật và dự toán xây lắp.
- Phương pháp hạch toán kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
Nguồn dữ liệu của khóa luận được cung cấp trực tiếp từ Phòng Kế toán và Phòng Tổng hợp của Công ty Cổ phần Đầu tư Vinatex.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về đặc thù hoạt động xây dựng cơ bản và kỹ thuật kế toán chi phí tương ứng:
- Đặc điểm ngành xây lắp ảnh hưởng đến kế toán: Sản phẩm cố định tại nơi sản xuất, phương tiện thi công và người lao động phải di chuyển theo công trình; quá trình thi công kéo dài qua nhiều giai đoạn ngoài trời; sản phẩm tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá giao thầu được xác định từ trước hợp đồng.
- Phân loại chi phí và giá thành: Chi phí xây lắp được phân chia theo nội dung kinh tế (5 yếu tố) và theo công dụng (4 khoản mục). Giá thành xây lắp gồm 3 loại: Giá thành dự toán, Giá thành kế hoạch và Giá thành thực tế. Để đảm bảo kinh doanh có lãi, mối quan hệ bắt buộc phải đạt được là:
$$\text{Giá thành dự toán} \ge \text{Giá thành kế hoạch} \ge \text{Giá thành thực tế}$$
- Kế toán các khoản thiệt hại và bảo hành: Phân định rõ trách nhiệm xử lý khi phát sinh thiệt hại do phá đi làm lại (chủ đầu tư chịu bồi thường ghi nhận doanh thu qua TK 511/TK 131; doanh nghiệp chịu thì tính vào giá vốn hàng bán TK 632 sau khi trừ phế liệu thu hồi). Chi phí bảo hành công trình được trích trước và theo dõi qua TK 1544 và TK 352.
- Kế toán giao khoán nội bộ: Phân tích quy trình ghi sổ đối với hai trường hợp: đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng (sử dụng TK 141 - Tạm ứng) và đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng (sử dụng TK 336 - Phải trả nội bộ).
- Phương pháp tính giá thành: Phân tích 4 phương pháp tính giá thành chủ yếu gồm phương pháp trực tiếp, phương pháp theo định mức, phương pháp tổng cộng chi phí và phương pháp tỷ lệ. Đồng thời, chương này giới thiệu 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chứng từ, Nhật ký sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Vinatex
Chương 2 tập trung phản ánh tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và quy trình hạch toán nghiệp vụ cụ thể tại Công ty Cổ phần Đầu tư Vinatex:
- Tổng quan doanh nghiệp: Trình bày lịch sử hình thành, danh sách cổ đông sáng lập (Bảng 2.1), quy trình công nghệ thi công (Sơ đồ 2.6) và phân tích tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 – 2014 (Bảng 2.2, Đồ thị 2.1). Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 2.5).
- Thực trạng kế toán từng khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Căn cứ vào Hóa đơn GTGT (Biểu 2.1), Phiếu nhập kho (Biểu 2.2), Phiếu xuất kho (Biểu 2.3), kế toán lập Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại (Biểu 2.4), lập Chứng từ ghi sổ (Biểu 2.5), vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Biểu 2.6), Sổ cái TK 621 (Biểu 2.7) và Sổ chi tiết TK 621 (Biểu 2.8, Bảng 2.3).
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Dựa trên Bảng chấm công (Biểu 2.10) và Bảng thanh toán lương công nhân trực tiếp thi công (Biểu 2.11), kế toán lập Chứng từ ghi sổ (Biểu 2.13), vào Sổ cái TK 622 (Biểu 2.15), Sổ chi tiết TK 622 (Biểu 2.16) và Bảng tổng hợp chi tiết chi phí NCTT (Biểu 2.17, Bảng 2.4).
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Hạch toán chi phí nhân công lái máy (Biểu 2.20, Bảng 2.6), trích khấu hao xe máy thi công tháng 12/2014 (Biểu 2.21), dịch vụ mua ngoài, sau đó ghi nhận vào Sổ cái TK 623 (Biểu 2.25) và Sổ chi tiết TK 623 (Biểu 2.26, Bảng 2.5).
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tổng hợp chi phí nhân viên quản lý đội (Biểu 2.28, 2.29), trích BHXH (Biểu 2.30), phân bổ công cụ dụng cụ (Biểu 2.32), khấu hao TSCĐ (Biểu 2.33) và chi phí mua ngoài (Biểu 2.35), kết chuyển vào Sổ cái TK 627 (Biểu 2.39) và Sổ chi tiết TK 627 (Biểu 2.40, Bảng 2.7).
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành công trình: Toàn bộ chi phí sản xuất được kết chuyển sang TK 154 (Sổ cái Biểu 2.44, Sổ chi tiết Biểu 2.45, Bảng tổng hợp chi phí Biểu 2.46, Bảng 2.8). Doanh nghiệp thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ dựa trên Biên bản kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang (Biểu 2.47), xác nhận khối lượng hoàn thành (Biểu 3.1) và lập Thẻ tính giá thành sản phẩm (Biểu 2.48, Biểu 3.2).
Chương 3: Một số ý kiến nhận xét nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Vinatex
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực chứng và đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể:
- Nhận xét chung: Đánh giá ưu điểm về mô hình tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, việc tuân thủ quy trình luân chuyển chứng từ và áp dụng nhất quán hình thức Chứng từ ghi sổ. Đồng thời, tác giả chỉ ra các điểm còn tồn tại trong việc phân bổ chi phí gián tiếp và kiểm soát hao hụt định mức vật tư tại công trường.
- Các đề xuất hoàn thiện: Đề xuất phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý hơn cho từng hạng mục công trình thi công trong kỳ (chi tiết tại Bảng 3.1: Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung). Đề xuất mô hình theo dõi và quản lý sự biến động của các chỉ tiêu chi phí sản xuất giữa thực tế và dự toán (minh họa tại Bảng 3.2: Bảng thể hiện sự thay đổi các chỉ tiêu chi phí).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Khái quát bức tranh tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Vinatex trong giai đoạn 2010 – 2014 (Bảng 2.2, Đồ thị 2.1).
- Minh họa đầy đủ hệ thống 8 bảng tổng hợp số liệu và 48 biểu mẫu chứng từ, sổ sách kế toán thực tế phát sinh tại đơn vị (từ Biểu số 2.1 đến Biểu số 2.48 và các Biểu 3.1, 3.2).
- Làm rõ toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ đối với 4 khoản mục chi phí (NVL trực tiếp, Nhân công trực tiếp, Sử dụng máy thi công, Sản xuất chung) và quy trình tổng hợp trên TK 154 để lập Thẻ tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
- Đưa ra 2 giải pháp hoàn thiện có căn cứ số liệu: Bảng 3.1 về phân bổ chi phí sản xuất chung và Bảng 3.2 về theo dõi biến động các chỉ tiêu chi phí thực tế so với định mức tại Công ty Cổ phần Đầu tư Vinatex.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Tác giả tự nhận định bài khóa luận còn chịu giới hạn về trình độ chuyên môn của sinh viên và thời gian thực tập tại đơn vị. Về phạm vi dữ liệu, các biểu mẫu chứng từ hạch toán chi tiết tập trung chủ yếu vào các số liệu của năm 2014 (đặc biệt là tháng 12/2014) tại Công ty Cổ phần Đầu tư Vinatex.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc ứng dụng phần mềm kế toán máy đồng bộ trong công tác quản trị chi phí xây lắp; nghiên cứu hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật nội bộ và xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí cho nhiều loại hình công trình xây dựng phức tạp hơn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh khi thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về hạch toán chi phí và tính giá thành trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản.
- Cán bộ kế toán tại các công ty xây lắp quy mô vừa và nhỏ đang vận hành hệ thống kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.
- Phần có giá trị tham khảo cao nhất là hệ thống 48 biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế (Biểu 2.1 đến 2.48) mô tả chi tiết phương pháp trích lập bảng phân bổ lương, phân bổ khấu hao TSCĐ máy thi công (TK 623), phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627) và kỹ thuật lập Thẻ tính giá thành công trình.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Đầu tư Vinatex áp dụng hình thức sổ kế toán nào và chế độ kế toán gì?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 2.5) và thực hiện theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
2. Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) gồm những tài khoản cấp 2 nào theo phân tích trong khóa luận?
Tài khoản 623 gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 6231 (Chi phí nhân công), TK 6232 (Chi phí vật liệu), TK 6233 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác).
3. Khóa luận trình bày những phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp nào?
Khóa luận hệ thống hóa 4 phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp gồm: Phương pháp tính giá thành trực tiếp, Phương pháp tính giá thành theo định mức, Phương pháp tổng cộng chi phí và Phương pháp tỷ lệ.
4. Kế toán chi phí giao khoán nội bộ khi đơn vị nhận khoán không có bộ máy kế toán riêng sử dụng tài khoản nào?
Toàn bộ chi phí tạm ứng về tiền và vật tư cho đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng được hạch toán qua Tài khoản 141 (Tạm ứng).
5. Hệ thống chứng từ và số liệu thực tế trong khóa luận được trích xuất trong khoảng thời gian nào?
Số liệu tổng quát về tình hình sản xuất kinh doanh được thu thập từ năm 2010 đến năm 2014 (Bảng 2.2), trong đó các chứng từ gốc và sổ kế toán chi tiết được trích xuất phục vụ phân tích thực trạng năm tài chính 2014 (tháng 12/2014).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Trọng Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán 4 khoản mục chi phí và tổng hợp giá thành theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Vinatex thông qua hệ thống chứng từ thực tế phong phú giai đoạn 2010 – 2014. Các giải pháp đề xuất về phân bổ chi phí sản xuất chung và kiểm soát biến động chi phí có tính ứng dụng thực tiễn cho công tác kế toán tại doanh nghiệp.