Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán quản trị và hạch toán chi phí trong bối cảnh nền kinh tế chịu tác động từ đại dịch Covid-19, chuỗi cung ứng bị gián đoạn, chi phí nguyên vật liệu đầu vào và chi phí vận chuyển gia tăng. Đối với ngành sản xuất vật tư nông nghiệp tại Việt Nam, đặc biệt là phân bón, việc kiểm soát chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm đóng vai trò then chốt giúp doanh nghiệp duy trì năng lực cạnh tranh, ổn định hoạt động kinh doanh, đồng thời hỗ trợ người nông dân giảm bớt áp lực chi phí trong sản xuất nông nghiệp.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thương mại và Sản xuất Phân bón Thuận Mùa (hoạt động tại tỉnh An Giang) là đơn vị sản xuất và cung ứng các sản phẩm phân bón phục vụ thị trường nông nghiệp. Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ và phản ánh chính xác hiệu quả kinh doanh, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần được tổ chức khoa học, kịp thời và chuẩn xác.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ chính:
- Tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV TM&SX Phân bón Thuận Mùa.
- Phân tích sự biến động của các khoản mục chi phí sản xuất tác động đến giá thành sản phẩm tại công ty giữa các kỳ kế toán.
- Đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu trong tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành; từ đó đề xuất các khuyến nghị khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và kiểm soát chi phí tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất phân bón.
- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH MTV TM&SX Phân bón Thuận Mùa, tỉnh An Giang.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành trong tháng 01/2021; phân tích biến động chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giữa tháng 01/2021 và tháng 01/2020; tổng hợp số liệu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2020 - 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định hiện hành của Nhà nước và tài liệu học thuật chuyên ngành kế toán:
- Văn bản quy phạm pháp luật: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, do đó việc hạch toán chi phí sản xuất không sử dụng các tài khoản chi phí riêng biệt (như TK 621, 622, 627 theo Thông tư 200) mà tập hợp trực tiếp trên Tài khoản 154 - "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" chi tiết theo từng khoản mục chi phí.
- Cơ sở lý thuyết về chi phí và giá thành:
- Khái niệm chi phí sản xuất, phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu (nhân công, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); phân loại theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); phân loại theo phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); phân loại theo mô hình ứng xử chi phí (biến phí thực thụ, biến phí cấp bậc, định phí bắt buộc, định phí không bắt buộc, chi phí hỗn hợp).
- Khái niệm giá thành, đặc trưng, phân loại giá thành theo thời điểm xác định (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo nội dung kinh tế (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ).
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng ước tính tương đương).
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm (phương pháp giản đơn/trực tiếp, hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ, phân bước, liên hợp, đơn đặt hàng).
- Lý thuyết về định mức chi phí và phương pháp phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và kỹ thuật kế toán phân tích:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp quy trình công nghệ sản xuất phân bón; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý, kế toán trưởng và nhân viên phòng kế toán về luân chuyển chứng từ và ghi sổ.
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính giai đoạn 2020 - 2021, sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết Tài khoản 154, thẻ kho, bảng phân bổ nguyên vật liệu, bảng tính lương, bảng khấu hao tài sản cố định, phiếu xuất kho, định mức kỹ thuật sản xuất của công ty.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp mô tả: Trình bày thực trạng quy trình hạch toán, quy trình luân chuyển chứng từ tại đơn vị và đối chiếu với các nguyên tắc kế toán quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và tương đối về chi phí, giá thành đơn vị giữa tháng 01/2021 và tháng 01/2020 nhằm xác định chiều hướng và mức độ biến động.
- Phương pháp phân tích nhân tố biến động: Tách biệt ảnh hưởng của nhân tố lượng (mức tiêu hao) và nhân tố giá đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung.
- Phương pháp suy luận logic: Tổng hợp các hạn chế từ thực tiễn để xây dựng hệ thống khuyến nghị phù hợp với quy mô doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh sản xuất phân bón sau đại dịch Covid-19, xác định rõ mục tiêu nghiên cứu gồm tìm hiểu thực trạng, phân tích biến động chi phí và đề xuất giải pháp hoàn thiện. Tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV TM&SX Phân bón Thuận Mùa trong kỳ kế toán tháng 01/2021 (đối chiếu tháng 01/2020), đồng thời nêu bật ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với công tác quản trị chi phí của doanh nghiệp.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC).
- Phân tích bản chất, đặc điểm, các tiêu thức phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; làm rõ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
- Trình bày nguyên tắc hạch toán và sơ đồ tổng hợp trên Tài khoản 154 - "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang".
- Làm rõ các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, trong đó tập trung vào phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Giới thiệu các phương pháp tính giá thành (giản đơn, hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ, phân bước, đơn đặt hàng) và phương pháp phân tích biến động chi phí dựa trên hệ thống chi phí định mức.
Chương 3: Giới thiệu về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thương mại và Sản xuất Phân bón Thuận Mùa
Chương 3 khái quát về đơn vị thực tập và khảo sát thực tế:
- Quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh các sản phẩm phân bón của công ty tại tỉnh An Giang; mạng lưới phân phối và nguồn cung ứng nguyên vật liệu.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, chức năng nhiệm vụ của từng vị trí kế toán (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho - thanh toán).
- Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán trên máy vi tính theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Đánh giá khái quát tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2021 qua Bảng 1, phân tích các yếu tố thuận lợi và khó khăn tác động đến doanh nghiệp.
| Nội dung khái quát tại Chương 3 |
Chi tiết phản ánh trong văn bản |
| Đơn vị nghiên cứu |
Công ty TNHH MTV TM&SX Phân bón Thuận Mùa |
| Ngành nghề kinh doanh |
Sản xuất và thương mại phân bón |
| Chế độ kế toán |
Thông tư 133/2016/TT-BTC |
| Hình thức ghi sổ |
Kế toán trên máy vi tính |
| Sản phẩm sản xuất chính |
Phân bón Hữu cơ lân viên, Phân bón Hữu cơ lân bột |
Chương 4: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Sản xuất Phân bón Thuận Mùa
Chương 4 là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh thực tế quy trình hạch toán và tính giá thành tại doanh nghiệp:
- Quy trình công nghệ sản xuất: Mô tả chi tiết quy trình thu mua nguyên liệu và quy trình công nghệ sản xuất 2 dòng sản phẩm chính: Phân bón dạng bột và Phân bón dạng viên (từ khâu ủ nguyên liệu, phối trộn, ép viên/nghiền mịn, sấy, sàng phân loại đến đóng gói bao bì).
- Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Đối tượng tập hợp chi phí được xác định theo từng phân xưởng/từng loại sản phẩm; đối tượng tính giá thành là thành phẩm hoàn thành (Phân bón Hữu cơ lân viên và Phân bón Hữu cơ lân bột); kỳ tính giá thành theo tháng.
- Thực tế hạch toán các khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Sử dụng chứng từ phiếu xuất kho, hóa đơn; hạch toán trực tiếp Nợ TK 154 (chi tiết NVLTT) / Có TK 152.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Sử dụng bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương; hạch toán Nợ TK 154 (chi tiết NCTT) / Có TK 334, TK 338.
- Chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí khấu hao máy móc (TK 214), chi phí điện nước, dịch vụ mua ngoài (TK 111, 112, 331), chi phí công cụ dụng cụ (TK 153); hạch toán Nợ TK 154 (chi tiết SXC).
- Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Do đặc điểm quy trình sản xuất khép kín và hoàn thành theo mẻ, công ty đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc không có sản phẩm dở dang lớn. Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp).
- Phân tích biến động chi phí và giá thành sản phẩm: So sánh giá thành đơn vị và phân tích biến động chi phí giữa tháng 01/2021 so với tháng 01/2020:
- Phân tích cơ cấu tỷ trọng từng khoản mục trong giá thành đơn vị (NVLTT chiếm tỷ trọng cao nhất, tiếp đến là SXC và NCTT).
- So sánh chi tiết định mức NVLTT và biến động giá NVL đầu vào (Bảng 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16).
- Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung (Bảng 17, 18, 19, 20).
Chương 5: Nhận xét, khuyến nghị và kết luận
Tác giả tổng hợp các nhận xét khách quan về công tác quản lý và tổ chức kế toán tại công ty:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, ứng dụng phần mềm máy tính giúp công tác hạch toán nhanh chóng; quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho nguyên vật liệu tương đối chặt chẽ.
- Hạn chế: Việc phân loại, bóc tách chi phí sản xuất chung còn mang tính tổng hợp; việc cập nhật và điều chỉnh định mức chi phí nguyên vật liệu đôi lúc chưa theo kịp biến động giá thị trường; hệ thống sổ chi tiết chi phí trên TK 154 cần hoàn thiện chi tiết hơn theo từng công đoạn.
- Khuyến nghị: Đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác chứng từ, mở sổ chi tiết theo dõi chi phí trên TK 154, tối ưu hóa định mức tiêu hao nguyên vật liệu và quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất chung.
Kết quả và đóng góp của khóa luận
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã mô tả đầy đủ và có hệ thống thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH MTV TM&SX Phân bón Thuận Mùa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán trực tiếp toàn bộ chi phí sản xuất (NVLTT, NCTT, SXC) vào Tài khoản 154.
- Lập bảng tính giá thành thực tế cho hai sản phẩm chủ lực trong tháng 01/2021: Phân bón Hữu cơ lân viên (Bảng 3) và Phân bón Hữu cơ lân bột (Bảng 4).
- Phân tích chi tiết biến động các yếu tố chi phí sản xuất giữa tháng 01/2021 và tháng 01/2020, làm rõ ảnh hưởng của sự thay đổi giá nguyên vật liệu đầu vào và năng suất lao động đến giá thành đơn vị sản phẩm.
Giải pháp và khuyến nghị của tác giả
- Về công tác quản lý: Tăng cường kiểm tra, giám sát khâu thu mua và bảo quản nguyên vật liệu để giảm thiểu hao hụt; rà soát định kỳ hệ thống định mức kỹ thuật nhằm phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế.
- Về công tác kế toán:
- Tổ chức hệ thống sổ chi tiết theo dõi Tài khoản 154 chặt chẽ hơn theo từng đối tượng sản phẩm và từng khoản mục chi phí.
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ chi phí sản xuất chung và phân bổ chi phí gián tiếp theo tiêu thức hợp lý nhằm phản ánh chính xác giá thành từng loại phân bón.
- Nâng cao hiệu quả phân tích biến động chi phí định kỳ để kịp thời tư vấn cho ban giám đốc các quyết định điều hành giá bán và tiết giảm chi phí.
Hạn chế và hướng phát triển nghiên cứu
- Hạn chế: Số liệu khảo sát chi tiết về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm chỉ tập trung trong phạm vi tháng 01/2021 và đối chiếu với tháng 01/2020 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Thuận Mùa), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh của cả năm tài chính.
- Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian dài hơn (theo quý hoặc năm), mở rộng phạm vi phân tích sang các dòng sản phẩm phân bón khác hoặc so sánh mô hình hạch toán chi phí giữa các doanh nghiệp sản xuất phân bón vừa và nhỏ trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc nghiên cứu chuyên đề về kế toán chi phí và giá thành; kế toán viên và cán bộ quản trị chi phí tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành sản xuất.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Mô hình tổ chức hạch toán chi phí sản xuất qua Tài khoản 154 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Hệ thống lưu đồ chứng từ thu mua, xuất kho nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung.
- Phương pháp lập bảng tính giá thành giản đơn và kỹ thuật phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu, nhân công và sản xuất chung trong doanh nghiệp sản xuất phân bón.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán theo chế độ kế toán nào?
Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV TM&SX Phân bón Thuận Mùa theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
2. Tại sao doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản 621, 622, 627 để tập hợp chi phí?
Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hệ thống tài khoản không mở các tài khoản chi phí 621 (Chi phí NVL trực tiếp), 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), 627 (Chi phí sản xuất chung). Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp trực tiếp bên Nợ của Tài khoản 154 - "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" và được theo dõi chi tiết theo từng khoản mục chi phí và từng đối tượng.
3. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại công ty là gì?
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Từng phân xưởng sản xuất hoặc từng loại sản phẩm phân bón.
- Đối tượng tính giá thành: Thành phẩm hoàn thành gồm Phân bón Hữu cơ lân viên và Phân bón Hữu cơ lân bột.
4. Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành nào?
Công ty TNHH MTV TM&SX Phân bón Thuận Mùa áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp) do quy trình sản xuất khép kín, chu kỳ sản xuất ngắn và sản phẩm hoàn thành nhập kho theo từng đợt.
5. Dữ liệu thực tế được tác giả phân tích trong khoảng thời gian nào?
Tác giả thu thập và phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành chi tiết trong tháng 01/2021; thực hiện so sánh phân tích biến động chi phí giữa tháng 01/2021 với tháng 01/2020; đồng thời đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty giai đoạn 2020 - 2021.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Mỹ An đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV TM&SX Phân bón Thuận Mùa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua việc phân tích số liệu thực tế tháng 01/2021 và so sánh với tháng 01/2020, công trình đã làm rõ biến động của các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung đối với hai sản phẩm phân bón hữu cơ lân viên và lân bột. Các nhận xét và khuyến nghị được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện kế toán chi phí và quản trị giá thành trong ngành sản xuất phân bón.