Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, ngành công nghiệp sản xuất bánh kẹo tại Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội phát triển song song với các áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp sản xuất phải giải quyết đồng thời các bài toán cốt lõi: sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất như thế nào và kiểm soát toàn bộ chi phí cũng như giá thành sản phẩm ở mức tối ưu.

Đối với các doanh nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm, chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời là cơ sở then chốt giúp nhà quản trị xây dựng cơ cấu chi phí hợp lý, định giá bán cạnh tranh và ra các quyết định quản trị kinh doanh hiệu quả. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, chuyên đề thực tập tốt nghiệp tập trung nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hữu Nghị".

Văn bản xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa các đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ, cơ cấu tổ chức sản xuất và công tác quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hữu Nghị.
  2. Phân tích và phản ánh thực trạng hạch toán kế toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành, từ đó đưa ra các phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hữu Nghị (Địa chỉ: Quận Long Biên, TP. Hà Nội), tập trung nghiên cứu trực tiếp tại Phân xưởng 1 (sản xuất bánh) và Phân xưởng 2 (sản xuất kẹo), cùng Phòng Tài chính - Kế toán.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và minh họa chi tiết trong năm 2011 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 06/2011), chuyên đề hoàn thành năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và quy chuẩn áp dụng

Tác giả thực hiện nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng hệ thống chứng từ, sổ kế toán và tài khoản theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hình thức kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.
  • Quy định trích theo lương: Luật Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và quy định Kinh phí công đoàn:
    • Bảo hiểm xã hội (BHXH): Tổng trích 22% (16% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 6% trừ vào lương người lao động).
    • Bảo hiểm y tế (BHYT): Tổng trích 4,5% (3% tính vào chi phí, 1,5% trừ vào lương).
    • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Tổng trích 2% (1% tính vào chi phí, 1% trừ vào lương).
    • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Trích 2% tính toàn bộ vào chi phí.
  • Hệ thống quản lý chất lượng: Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 được áp dụng trong toàn bộ quy trình công nghệ chế biến và kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp đặc thù của khoa học kế toán và phân tích kinh tế:

  • Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập, kiểm tra và phân tích tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Hóa đơn GTGT...).
  • Phương pháp tài khoản và ghi kép: Khảo sát quy trình hạch toán, đối ứng tài khoản phản ánh các khoản mục chi phí (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 152, TK 334, TK 338, TK 214...).
  • Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán: Phân tích quy trình luân chuyển số liệu từ chứng từ gốc sang Sổ chi tiết chi phí sản xuất, Bảng tổng hợp chi phí, Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái.
  • Phương pháp phân tích số liệu thực tế: Đối chiếu số liệu chi phí định mức và chi phí thực tế phát sinh tại các phân xưởng sản xuất trong tháng 06/2011.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong chuyên đề được thu thập trực tiếp từ các phòng ban chức năng của Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hữu Nghị:

  • Phòng Kế hoạch: Danh mục sản phẩm, kế hoạch điều hành sản xuất.
  • Phòng Kỹ thuật: Định mức tiêu hao kinh tế - kỹ thuật của các dòng sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất bánh trứng và kẹo cà phê.
  • Phòng Tài chính Kế toán: Toàn bộ hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, chứng từ kế toán chi phí và giá thành tháng 06/2011.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hữu Nghị

Chương 1 khái quát toàn diện về điều kiện sản xuất, cơ cấu tổ chức và đặc điểm công nghệ tác động trực tiếp đến việc tổ chức kế toán chi phí tại đơn vị:

  • Danh mục và đặc điểm sản phẩm: Doanh nghiệp sản xuất đa dạng các mặt hàng bánh kẹo với các ký hiệu quản lý cụ thể: Quy xốp (QX), Xốp phủ Sôcôla (XS), Quy kem (KX), Bánh Cracker (CK), Hộp (HP), Trứng (TR), Sữa (SA), Cà phê (CP), Kẹo Caramen (CR), Cứng gói gối (CG), Cân (CN), cùng các sản phẩm mang tính thời vụ cao vào các dịp Tết Trung thu, Tết Cổ truyền (bánh trung thu, mứt tết).
  • Đặc điểm quy trình công nghệ và sản phẩm dở dang:
    • Quy trình sản xuất diễn ra liên tục, khép kín tại các phân xưởng.
    • Sơ đồ sản xuất Bánh trứng trải qua các bước: Bột mì, trứng, đường, dầu thực vật, chất làm xốp, nước $\rightarrow$ Nồi khuấy $\rightarrow$ Máy ép $\rightarrow$ Lò nướng $\rightarrow$ Kiểm tra chất lượng bánh, loại bỏ bánh kém chất lượng $\rightarrow$ Đóng gói, dán tem $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm.
    • Sơ đồ sản xuất Kẹo cà phê: Bột mì, dịch nha, đường, tinh dầu cà phê, nước $\rightarrow$ Nồi khuấy $\rightarrow$ Làm nguội hạ nhiệt độ dịch kẹo $\rightarrow$ Quật kẹo và tạo màu sắc $\rightarrow$ Cán mỏng $\rightarrow$ Tạo hình $\rightarrow$ Phân loại, kiểm tra loại bỏ kẹo không đạt yêu cầu $\rightarrow$ Đóng gói bảo quản và dán tem $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm.
    • Thời gian sản xuất mỗi mẻ thành phẩm rất ngắn (khoảng 3–4 giờ). Do tính chất nguyên vật liệu hữu cơ và chu kỳ ngắn, cuối mỗi ca/kỳ sản xuất không có sản phẩm dở dang lưu kho.
  • Cơ cấu tổ chức sản xuất:
    • Phân xưởng 1: Chuyên sản xuất bánh (gồm 1 quản đốc và 60 công nhân).
    • Phân xưởng 2: Chuyên sản xuất kẹo (gồm 1 quản đốc và 55 công nhân).
    • Bộ phận kiểm tra chất lượng (KCS): Gồm 10 người, trực thuộc giám sát kỹ thuật.
  • Quản lý định mức chi phí: Phòng Kỹ thuật ban hành định mức tiêu hao nguyên vật liệu làm căn cứ cấp phát và kiểm soát chi phí.
Tên nguyên liệu Đơn vị tính Định mức kỹ thuật Hao hụt trong định mức
Bột mì kg 0,40 + 0,0025
Trứng Quả 5 + 1
Chất làm xốp kg 0,30 + 0,0015
Đường kg 0,25 + 0,001
Dầu thực vật Lít 0,40 + 0,05

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hữu Nghị

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế hành nghề kế toán tại doanh nghiệp theo từng khoản mục chi phí cấu thành giá thành sản phẩm:

1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)

  • Nội dung: Phản ánh toàn bộ chi phí vật liệu chính (bột mỳ, đường, dịch nha...) và chi phí vật liệu phụ (vani, tinh dầu cam, tinh dầu cà phê, sữa...) xuất kho từ 5 kho bảo quản để trực tiếp chế biến sản phẩm.
  • Tài khoản sử dụng: TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp", mở chi tiết theo từng phân xưởng và dòng sản phẩm:
    • TK 6211: Phân xưởng 1 (chi tiết TK 6211-Bánh trứng, TK 6211-Bánh quy kem).
    • TK 6212: Phân xưởng 2.
  • Trình tự hạch toán và số liệu tháng 06/2011 tại Phân xưởng 1:
    • Căn cứ Phiếu xuất kho (ví dụ Phiếu số 325 ngày 10/06/2011 xuất cho sản xuất bánh trứng: Nợ TK 6211 / Có TK 152 với tổng tiền 311.850.000 đồng).
    • Tổng hợp chi phí NVLTT trong tháng 06/2011 của Phân xưởng 1 đạt 592.360.000 đồng, trong đó:
      • Sản xuất bánh trứng: Vật liệu chính 279.000.000 đồng, vật liệu phụ 32.000.000 đồng (Tổng cộng: 311.000.000 đồng).
      • Sản xuất bánh quy kem: Vật liệu chính 246.360.000 đồng, vật liệu phụ 34.360.000 đồng (Tổng cộng: 281.360.000 đồng, trong đó 6.000 đồng phát sinh điều chỉnh).
    • Cuối kỳ, kế toán lập Phiếu kế toán kết chuyển toàn bộ CPNVLTT sang TK 154: Ghi Nợ TK 154 / Có TK 6211 số tiền 592.360.000 đồng.

2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)

  • Nội dung: Phản ánh tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất tại các tổ đội và các khoản trích theo lương (BHXH 16%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 1% tính vào chi phí doanh nghiệp).
  • Hình thức trả lương: Doanh nghiệp áp dụng trả lương theo sản phẩm đối với công nhân trực tiếp tại phân xưởng (đơn giá tính theo giờ công quy đổi từ sản lượng hoàn thành, đơn giá 1 giờ lao động trong tháng 06/2011 là 16.500 đồng/giờ); trả lương theo thời gian đối với bộ phận gián tiếp, quản lý.
  • Tài khoản sử dụng: TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp" (TK 6221 - Phân xưởng 1, TK 6222 - Phân xưởng 2).
  • Tổng hợp chi phí NCTT tháng 06/2011 tại Phân xưởng 1:
    • Sản xuất bánh trứng: Tiền lương công nhân trực tiếp 100.000.000 đồng; các khoản trích theo lương 18.000.000 đồng (Tổng cộng: 118.000.000 đồng).
    • Sản xuất bánh quy kem: Tiền lương công nhân trực tiếp 94.000.000 đồng; các khoản trích theo lương 15.000.000 đồng (Tổng cộng: 110.000.000 đồng, trong đó chi tiết phân bổ tiền lương bánh quy kem thể hiện mức 70.000.000 đồng lương chính).
    • Tổng chi phí NCTT Phân xưởng 1 kết chuyển cuối tháng vào TK 154: 228.000.000 đồng (Nợ TK 154 / Có TK 6221).

3. Kế toán chi phí sản xuất chung (CPSXC)

  • Nội dung: Tập hợp các chi phí phục vụ hoạt động sản xuất và quản trị phân xưởng ngoài CPNVLTT và CPNCTT.
  • Tài khoản sử dụng: TK 627 "Chi phí sản xuất chung" (TK 6271 - Phân xưởng 1, TK 6272 - Phân xưởng 2), mở chi tiết theo các tiểu khoản cấp 3:
    • TK 62711: Chi phí nhân viên phân xưởng (38.000.000 đồng lương + 8.780.000 đồng trích theo lương).
    • TK 62712: Chi phí vật liệu phân xưởng.
    • TK 62713: Chi phí dụng cụ sản xuất (20.000.000 đồng).
    • TK 62714: Chi phí khấu hao TSCĐ (56.500.000 đồng).
    • TK 62717: Chi phí dịch vụ mua ngoài / tiền điện, nước (67.500.000 đồng).
    • TK 62718: Chi phí khác bằng tiền (35.000.000 đồng / 35.780.000 đồng).
  • Tổng chi phí sản xuất chung tập hợp tại Phân xưởng 1: Tháng 06/2011 đạt 224.780.000 đồng, kết chuyển cuối kỳ Nợ TK 154 / Có TK 6271.
  • Tiêu thức phân bổ CPSXC:
    • Chi phí năng lượng (điện, nước): Phân bổ theo tiêu thức số giờ máy làm việc thực tế của từng loại sản phẩm.
    • Các khoản mục CPSXC còn lại: Phân bổ theo tỷ lệ tiền lương chính của công nhân trực tiếp sản xuất.

4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

  • Đánh giá sản phẩm dở dang: Do chu kỳ sản xuất bánh kẹo khép kín và hoàn thành ngay trong ngày (3–4 giờ/mẻ), công ty không tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng 0).
  • Tập hợp chi phí và tính giá thành: Toàn bộ chi phí sản xuất tập hợp trên Nợ TK 154 trong kỳ được kết chuyển sang tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (Nợ TK 155 / Có TK 154) theo phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp). Thẻ tính giá thành được lập chi tiết cho từng loại sản phẩm hoàn thành (như Thẻ tính giá thành sản phẩm bánh trứng - Biểu số 2.26).

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hữu Nghị

Chương 3 trình bày các đánh giá tổng hợp về hệ thống kế toán chi phí thực tế tại công ty và định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Quy trình ghi sổ Chứng từ ghi sổ được duy trì đồng bộ; hệ thống định mức nguyên vật liệu kỹ thuật được xây dựng chi tiết theo từng loại bánh kẹo; quy trình luân chuyển chứng từ giữa phân xưởng và phòng kế toán diễn ra chặt chẽ.
    • Nhược điểm: Việc phân bổ chi phí sản xuất chung và phương pháp hạch toán chi phí chi tiết cho một số dòng sản phẩm phụ còn mang tính dồn tích; hạch toán chi phí nhân công theo đơn giá giờ công bình quân chưa phản ánh hết sự chênh lệch tay nghề giữa các khâu phức tạp trong dây chuyền.
  • Phương hướng hoàn thiện: Tác giả kiến nghị các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác lập định mức chi phí, chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung phù hợp với mức độ tự động hóa của máy móc, và hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị phục vụ kiểm soát giá thành.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu và số liệu hạch toán thực tế

Chuyên đề phản ánh toàn bộ quy trình kế toán chi phí và tính giá thành thông qua hệ thống biểu mẫu thực tế tại Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hữu Nghị trong tháng 06/2011 (Phân xưởng 1):

Khoản mục chi phí Tài khoản hạch toán Số tiền phát sinh (VNĐ) Tiêu thức tập hợp / phân bổ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 6211 592.360.000 Tập hợp trực tiếp cho Bánh trứng (311.000.000 đ) và Bánh quy kem (281.360.000 đ)
Chi phí nhân công trực tiếp TK 6221 228.000.000 Trực tiếp theo Bảng chấm công và đơn giá sản phẩm hoàn thành (16.500 đ/giờ)
Chi phí sản xuất chung TK 6271 224.780.000 Chi phí năng lượng phân bổ theo giờ máy; các chi phí khác phân bổ theo lương chính CNSX
Tổng chi phí sản xuất phát sinh TK 154 1.045.140.000 Kết chuyển tính giá thành thành phẩm nhập kho (Không có SP dở dang)

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  1. Minh họa hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) được ứng dụng tại một doanh nghiệp chế biến thực phẩm quy mô lớn.
  2. Làm rõ mối quan hệ giữa đặc điểm công nghệ sản xuất bánh kẹo (chu kỳ sản xuất ngắn 3-4 giờ, không có sản phẩm dở dang cuối kỳ) với phương pháp tính giá thành trực tiếp giản đơn trong kế toán doanh nghiệp.
  3. Đề xuất các căn cứ khoa học giúp doanh nghiệp hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung và quản trị định mức tiêu hao nguyên vật liệu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do giới hạn thời gian thực tập và phạm vi đề tài tốt nghiệp liên thông, số liệu minh chứng thực nghiệm chỉ tập trung chủ yếu vào Phân xưởng 1 (sản xuất bánh) trong kỳ kế toán tháng 06/2011; chưa phân tích chi tiết toàn bộ các dòng sản phẩm đặc thù khác tại Phân xưởng 2 (sản xuất kẹo) cũng như các biến động mùa vụ lớn trong năm (như mùa vụ Bánh Trung thu và Mứt Tết).
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán chi phí theo mô hình chi phí định mức (Standard Costing) hoặc kế toán chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) nhằm nâng cao độ chính xác khi phân bổ chi phí sản xuất chung tại các doanh nghiệp chế biến thực phẩm có dây chuyền tự động hóa cao.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là tài liệu tham khảo thực tế cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mẫu biểu, trình tự luân chuyển chứng từ và cách lập sổ sách kế toán chi phí thực tế theo hình thức Chứng từ ghi sổ và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm, bánh kẹo: Tham khảo phương pháp xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung, xử lý đặc thù sản phẩm không có dở dang cuối kỳ, và quy trình kiểm soát hao hụt định mức nguyên vật liệu hữu cơ (bột mì, trứng, đường, hương liệu).

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hữu Nghị không thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ?

Theo nội dung chuyên đề, chu kỳ công nghệ sản xuất bánh kẹo tại công ty diễn ra rất ngắn, mỗi mẻ thành phẩm chỉ kéo dài từ 3 đến 4 giờ từ khâu khuấy trộn nguyên liệu đến đóng gói nhập kho. Toàn bộ nguyên vật liệu đưa vào sản xuất đều được chế biến hoàn tất thành thành phẩm trong ca/ngày làm việc, do đó cuối kỳ kế toán không phát sinh sản phẩm dở dang tồn đọng trên dây chuyền sản xuất.

2. Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627) tại công ty được quy định như thế nào?

Công ty phân loại và áp dụng hai tiêu thức phân bổ riêng biệt:

  • Chi phí năng lượng (điện, nước phục vụ trực tiếp phân xưởng): Phân bổ theo số giờ máy làm việc thực tế của từng loại sản phẩm.
  • Các khoản chi phí sản xuất chung còn lại (nhân viên phân xưởng, khấu hao TSCĐ, dụng cụ sản xuất, chi phí bằng tiền khác): Phân bổ theo tỷ lệ tiền lương chính của công nhân trực tiếp sản xuất.

3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương được tính vào chi phí sản xuất trong chuyên đề là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại thời điểm nghiên cứu nêu trong văn bản:

  • BHXH: Trích 16% tính vào chi phí doanh nghiệp (6% trừ lương).
  • BHYT: Trích 3% tính vào chi phí doanh nghiệp (1,5% trừ lương).
  • BHTN: Trích 1% tính vào chi phí doanh nghiệp (1% trừ lương).
  • KPCĐ: Trích 2% tính toàn bộ vào chi phí doanh nghiệp.

4. Định mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất 1kg Bánh trứng tại công ty gồm những gì?

Theo Bảng 1.2 trong chuyên đề, định mức kỹ thuật kèm tỷ lệ hao hụt cho 1kg Bánh trứng gồm: Bột mì: 0,4 kg (+0,0025); Trứng: 5 quả (+1); Chất làm xốp: 0,3 kg (+0,0015); Đường: 0,25 kg (+0,001); Dầu thực vật: 0,4 lít (+0,05).


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hằng đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hữu Nghị. Nghiên cứu cung cấp số liệu hạch toán chi tiết tại Phân xưởng 1 trong tháng 06/2011, phản ánh rõ nét mối liên hệ giữa quy trình công nghệ chế biến thực phẩm khép kín với phương pháp kế toán tập hợp chi phí theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Các giải pháp và đánh giá trong chuyên đề mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo cho công tác kế toán giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo.