Luận văn tốt nghiệp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần chế biến thực phẩm hữu nghị

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần chế, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp

2012

74
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ

1.1. Đặc điểm sản phẩm của công ty

1.2. Danh mục sản phẩm

1.3. Tiêu chuẩn chất lượng

1.4. Tính chất của sản phẩm

1.5. Loại hình sản xuất

1.6. Thời gian sản xuất

1.7. Đặc điểm sản phẩm dở dang

1.8. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty

1.8.1. Quy trình công nghệ sản xuất

1.8.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất

1.8.3. Quản lý chi phí sản xuất của công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị

2. PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ

2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị

2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.2. Các chứng từ kế toán sử dụng

2.1.3. Tài khoản sử dụng

2.1.4. Phương pháp hạch toán

2.1.5. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

3. CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ

3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị và phương hướng hoàn thiện

3.1.1. Nhược điểm

3.1.2. Phương hướng hoàn thiện

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Tại Công Ty Hữu Nghị

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần quan trọng trong quản lý tài chính của bất kỳ doanh nghiệp nào, đặc biệt là trong ngành chế biến thực phẩm. Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hữu Nghị đã áp dụng nhiều phương pháp để tối ưu hóa quy trình này. Việc hiểu rõ về chi phí sản xuất không chỉ giúp công ty kiểm soát tốt hơn mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

1.1. Đặc Điểm Sản Phẩm Của Công Ty Hữu Nghị

Công ty Hữu Nghị chuyên sản xuất các loại bánh kẹo với nhiều chủng loại khác nhau. Sản phẩm không chỉ đa dạng về mẫu mã mà còn phải đảm bảo chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Việc quản lý chất lượng sản phẩm là một yếu tố then chốt trong chiến lược phát triển của công ty.

1.2. Tổ Chức Sản Xuất Tại Công Ty Hữu Nghị

Công ty tổ chức sản xuất theo quy trình khép kín, từ khâu nhập nguyên liệu đến sản xuất và phân phối. Mỗi phân xưởng có nhiệm vụ riêng, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm thiểu chi phí.

II. Vấn Đề Trong Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Tại Công Ty Hữu Nghị

Mặc dù công ty đã có những bước tiến trong việc quản lý chi phí sản xuất, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Việc kiểm soát chi phí nguyên vật liệu và nhân công là một trong những vấn đề lớn nhất mà công ty đang phải đối mặt.

2.1. Thách Thức Trong Quản Lý Chi Phí Nguyên Vật Liệu

Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất. Việc quản lý và kiểm soát chi phí này là rất quan trọng để đảm bảo lợi nhuận cho công ty. Công ty cần có các biện pháp hiệu quả để giảm thiểu lãng phí và tối ưu hóa quy trình nhập hàng.

2.2. Vấn Đề Trong Quản Lý Chi Phí Nhân Công

Chi phí nhân công cũng là một yếu tố quan trọng trong kế toán chi phí sản xuất. Công ty cần phải đảm bảo rằng chi phí này được kiểm soát chặt chẽ để không ảnh hưởng đến lợi nhuận. Việc đào tạo và nâng cao tay nghề cho công nhân cũng là một giải pháp cần thiết.

III. Phương Pháp Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Tại Công Ty Hữu Nghị

Công ty Hữu Nghị đã áp dụng nhiều phương pháp kế toán khác nhau để quản lý chi phí sản xuất. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp công ty tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả sản xuất.

3.1. Phương Pháp Hạch Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu

Công ty sử dụng phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để theo dõi và kiểm soát chi phí. Việc này giúp công ty có cái nhìn rõ ràng hơn về chi phí sản xuất và từ đó đưa ra các quyết định hợp lý.

3.2. Phương Pháp Hạch Toán Chi Phí Nhân Công

Hạch toán chi phí nhân công được thực hiện thông qua việc ghi chép chi tiết thời gian làm việc và mức lương của công nhân. Điều này giúp công ty kiểm soát tốt hơn chi phí nhân công và đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kế Toán Chi Phí Tại Công Ty Hữu Nghị

Việc áp dụng các phương pháp kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Hữu Nghị đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Công ty đã có thể giảm thiểu chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.1. Kết Quả Từ Việc Kiểm Soát Chi Phí

Công ty đã giảm được chi phí sản xuất nhờ vào việc kiểm soát chặt chẽ chi phí nguyên vật liệu và nhân công. Điều này không chỉ giúp tăng lợi nhuận mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm.

4.2. Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Sản Phẩm

Việc quản lý chi phí hiệu quả đã giúp công ty cải thiện chất lượng sản phẩm. Sản phẩm của công ty ngày càng được người tiêu dùng ưa chuộng, góp phần nâng cao uy tín thương hiệu.

V. Kết Luận Về Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Tại Công Ty Hữu Nghị

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển bền vững của Công ty Hữu Nghị. Việc cải thiện quy trình kế toán sẽ giúp công ty tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm.

5.1. Định Hướng Tương Lai

Công ty cần tiếp tục cải tiến quy trình kế toán chi phí sản xuất để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc áp dụng công nghệ mới trong quản lý chi phí cũng là một hướng đi cần thiết.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Kế Toán Chi Phí

Kế toán chi phí không chỉ giúp công ty kiểm soát tốt hơn mà còn là cơ sở để đưa ra các quyết định chiến lược trong tương lai. Việc đầu tư vào hệ thống kế toán hiện đại sẽ mang lại nhiều lợi ích cho công ty.

16/07/2025
Luận văn tốt nghiệp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần chế biến thực phẩm hữu nghị

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ 1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị 1.1 Danh mục sản phẩm Bảng 1.1 Danh mục sản phẩm của công ty Tên sản phẩm Ký hiệu sản Đơn vị tính phẩm Quy xốp QX Kg Xốp phủ Sôcôla XS Kg Quy kem KX Kg Bánh Cracker CK Kg Hộp HP Kg Trứng TR Kg Sữa SA Kg Cà phê CP Kg Kẹo Caramen CR Kg Cứng gói gối CG Kg Cân CN Kg ( Nguồn: Phòng kế hoạch) Ngoài ra vào các dịp Tết trung thu, Tết cổ truyền công ty còn sản xuất Bánh trung thu, Bánh mứt tết,….2 Tiêu chuẩn chất lượng SV: Nguyễn thị Hằng_ Lớp KTA- K11B 3 Trương ĐH kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công ty luôn chú trọng quan tâm hàng đầu tới chất lượng của sản phẩm. Công ty đang thực hiện chủ trương về chất lượng sản phẩm như sau: - Thứ nhất đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho cả công đoạn sản xuất sản phẩm. Vệ sinh an toàn thực phẩm phải được thực hiện bằng việc tiêu chuẩn hóa và kiểm tra chặt chẽ từ khâu tìm và nhập nguyên liệu, chế biến cho đến khi đóng gói bảo quản sản phẩm. - Thứ hai là không ngừng đổi mới về cả chất lượng và mẫu mã bao bì theo hướng ngày càng hoàn thiện hơn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng.

- Thứ ba là duy trì và áp dụng có hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm ISO 9001- 2000 nhằm giúp công ty luôn đạt tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm theo yêu cầu và tạo được uy tín với khách hàng. Từ đó có thể thấy rằng Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị luôn quan tâm đến nâng cao chất lượng sản phẩm, đây cũng là một thế mạnh giúp công ty có thể cạnh tranh với các thương hiệu lớn khác hiện nay.3 Tính chất của sản phẩm Các sản phẩm của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị hiện nay là bánh kẹo các loại, chúng có một số tính chất sau: - Bánh kẹo là một loại sản phẩm thực phẩm, được tiêu dùng ở mọi nơi mọi lứa tuổi nên sản phẩm của công ty không chỉ đòi hỏi về chất lượng sản phẩm mà còn phải có mẫu mã, bao bì đẹp và đa dạng để đáp ứng thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng. - Bánh kẹo là loại sản phẩm chế biến, chất lượng và hiệu quả sản xuất thành phẩm phụ thuộc rất lớn vào công nghệ sản xuất của công ty. Công nghệ sản xuất càng hiện đại thì chất lượng sản phẩm càng nâng cao, tiết SV: Nguyễn thị Hằng_ Lớp KTA- K11B 4 Trương ĐH kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp kiệm được thời gian sản xuất, giảm hao hụt về nguyên liệu đầu vào, từ đó giảm chi phí giá thành tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.

- Sản phẩm bánh kẹo có tính thời vụ, chúng được tiêu thụ phần nhiều trong các dịp lễ tết, hội hè đặc biệt là các loại bánh đặc trưng như bánh trung thu, mứt tết,… Trong những khoảng thời gian này lượng bánh kẹo tiêu thụ chiếm phần lớn trong lượng hàng tiêu thụ cả năm của công ty. Vì vậy công ty phải có kế hoạch sản xuất, dự trữ về nguyên liệu và sản phẩm đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời cho thị trường tiêu thụ.4 Loại hình sản xuất của công ty Quá trình sản xuất của công ty lá quá trình sản xuất hàng loạt dựa trên dây truyền công nghệ khép kín. Công ty luôn cân đối giữa khối lượng sản xuất sản phẩm- khối lượng sản phẩm tiêu thụ- khối lượng sản phẩm tồn kho.Bên cạnh đó công ty còn tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàng nhằm đáp ứng nhu cầu cho những khách hàng cần số lượng lớn sản phẩm.5 Thời gian sản xuất Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty chỉ diễn ra trong thời gian ngắn. Thời gian từ khi thực hiện lập kế hoạch sản xuất đến khi sản phẩm hoàn thành chỉ trong vòng 15 ngày.

Tuy nhiên quá trình này được diễn ra liên tục nhằm giúp cho quá trình kinh doanh của công ty không bị gián đoạn.6 Đặc điểm của sản phẩm dở dang Bánh kẹo là một loại thực phẩm được tạo ra từ nhiều loại nguyên vật liệu hữu cơ: NVL chính chủ yếu là bột mì và đường, các yếu tố phụ liệu khác như vani, bơ, dầu thực vật,…đặc biệt là các yếu tố vi lượng chỉ chiếm một hàm lượng nhỏ nhưng không thể thiếu như hương tự nhiên (hương cam, tinh dầu cà phê,…) với tỷ lệ pha trộn khác nhau, thời gian SV: Nguyễn thị Hằng_ Lớp KTA- K11B 5 Trương ĐH kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp sản xuất thành phẩm tương đối ngắn thường chỉ 3-4 giờ nên không có sản phẩm dở dang.2 Đặc điểm tổ chức sản phẩm tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị 1.1 Quy trình công nghệ Sản phẩm của Công ty được sản xuất tại các phân xưởng, mỗi phân xưởng là một quy trình công nghệ khép kín. Quy trình sản xuất bánh trứng có một số công đoạn sau: Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất bánh trứng Bột mì, trứng, đường, dầu thực vật, chất làm xốp, nước Nồi khuấy Máy ép Lò nướng Kiểm tra chất lượng bánh, loại bỏ bánh kém chất lượng Đóng gói, dán tem Nhập kho thành phẩm ( Nguồn: Phòng kỹ thuật) SV: Nguyễn thị Hằng_ Lớp KTA- K11B 6 Trương ĐH kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp * Với quy trình công nghệ sản xuất kẹo cà phê có một số công đoạn sau: Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất kẹo cà phê Bột mì, dịch nha, đường, tinh dầu cà phê, nước Nồi khuấy Làm nguội hạ nhiệt dộ dịch kẹo Quật kẹo và tạo màu sắc cho kẹo Cán mỏng Tạo hình Phân loại, kiểm tra loại bỏ kẹo không đạt yêu cầu Đóng gói bảo quản và dán tem Nhập kho thành phẩm (Nguồn: Phòng kỹ thuật) 1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất SV: Nguyễn thị Hằng_ Lớp KTA- K11B 7 Trương ĐH kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tại nhà máy sản xuất cơ cấu sản xuất sản phẩm được chia thành hai phân xưởng khác nhau, mỗi phân xưởng có nhiệm vụ sản xuất một loại sản phẩm. - Phân xưởng 1: Sản xuất bánh gồm 1 quản đốc và 60 công nhân. - Phân xưởng 2: Sản xuất kẹo gồm 1 quản đốc và 55 công nhân.

- Bộ phận kiểm tra chất lượng gồm 10 người: Sau khi sản phẩm được sản xuất hoàn thành, sẽ được kiểm tra đánh giá chất lượng nếu đạt yêu cầu thì sẽ được đóng gói dán tem và chuyển nhập kho.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị Việc quản lý chi phí sản xuất tại công ty bao gồm các công việc như xây dựng phê duyệt các kế hoạch sản xuất, xây dựng định mức chi phí, đối chiếu giữa tiêu hao thực tế với định mức chi phí đã xây dựng, cung cấp thông tin sản xuất đồng thời kiểm soát chi phí sản xuất. Tất cả các công việc trên đều được các nhà quản trị trong công ty quan tâm và thực hiện tùy theo chức năng và nhiệm vụ của từng thành viên. Cụ thể: - Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty, có nhiệm vụ phê duyệt và ký kết các hợp đồng kinh tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty. - Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ xây dựng định mức tiêu hao chi phí, đối chiếu giữa tiêu hao chi phí thực tế với định mức đã xây dựng, hiện nay công ty quy định về định mức tiêu hao chi phí như sau: VD: Định mức chi phí để sản xuất 1kg Bánh trứng SV: Nguyễn thị Hằng_ Lớp KTA- K11B 8 Trương ĐH kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bảng 1.2: Định mức tiêu hao chi phí sản xuất 1kg bánh trứng Hao hụt trong Tên nguyên liệu Định mức Đơn vị tính định mức Bột mì 0,4 Kg + 0,0025 Trứng 5 Quả + 1 Chất làm xốp 0,3 Kg + 0,0015 Đường 0,25 Kg + 0,001 Dầu thực vật 0,4 lit + 0,05 Ngoài ra phòng kỹ thuật còn có chức năng giám sát về kỹ thuật trong quá trình sản xuất, thực hiện phân công nhiệm vụ cho các bộ phận kiểm tra chất lượng, chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm cũng như tiến độ sản xuất.

- Văn phòng phân xưởng: Đứng đầu là quản đốc phân xưởng có nhiệm vụ trực tiếp chỉ đạo các tổ đội sản xuất, quản lý khai thác các phương tiện máy móc thiết bị trong phân xưởng, hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh trong nhà máy, đồng thời trực tiếp quản lý lao động đang làm việc tại tổ đội sản xuất. - Bộ phận kiểm tra: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng của sản phẩm, loại bỏ những sản phẩm không đạt yêu cầu. - Tổ đội sản xuất: Trực tiếp tham gia vào việc sản xuất sản xuất sản phẩm, vận hành máy móc tại phân xưởng. SV: Nguyễn thị Hằng_ Lớp KTA- K11B 9 Trương ĐH kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ 2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị 2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2.1 Nội dung Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị là một công ty có quy mô lớn, quy trình công nghệ phức tạp, hàng năm công ty cung cấp cho thị trường bánh kẹo một khối lượng sản phẩm lớn.

Do đó khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí. Các nguyên vật liệu phần lớn được chế biến từ thực phẩm, đòi hỏi phải vệ sinh công nghiệp cao, những điều này đòi hỏi công ty phải có kho bảo quản riêng theo đúng quy định để tránh mất mát và đảm bảo chất lượng. Hiện nay, công ty có 5 kho bảo quản nguyên vật liệu. Việc xuất dùng nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm theo định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng sản phẩm, phòng kế hoạch sản xuất khi có kế hoạch sản xuất sẽ phải viết đơn xin định mức tiêu hao NVL, định mức này do phòng kỹ thuật lập theo tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật sản xuất sản phẩm của nghành.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: Chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ,….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kế Toán Chi Phí Sản Xuất và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Chế Biến Thực Phẩm Hữu Nghị" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán chi phí sản xuất và cách tính giá thành sản phẩm trong ngành chế biến thực phẩm. Tài liệu này không chỉ giúp các nhà quản lý và kế toán hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất mà còn hướng dẫn cách tối ưu hóa quy trình để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát chi phí và tính toán chính xác giá thành sản phẩm, từ đó giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định chiến lược hợp lý hơn. Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xi măng tiên sơn hà tây, nơi cung cấp những phương pháp cải tiến trong kế toán chi phí sản xuất, hoặc Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển và xây dựng hà an, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược quản lý chi phí trong xây dựng. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn công việc của mình.