Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Cẩm Sang (mã sinh viên: 21K4050511, ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Tô Minh Tân) nghiên cứu thực nghiệm về công tác kế toán quản lý chi phí trong doanh nghiệp. Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ đặc thù của ngành xây dựng và sản xuất vật liệu: chu kỳ sản xuất kéo dài, các yếu tố chi phí chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng giá thành (chủ yếu là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp), khiến mức lợi nhuận của doanh nghiệp rất nhạy cảm với biến động giá đầu vào.

Đối tượng khảo sát thực tế là Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Ngọc (trụ sở tại Khối 8, Thị trấn Hương Khê, Huyện Hương Khê, Tỉnh Hà Tĩnh). Doanh nghiệp này hoạt động đa ngành nghề, trong đó mảng sản xuất bê tông và thi công xây lắp đóng vai trò nòng cốt. Dữ liệu thực tế cho thấy năm 2023, doanh thu thuần của công ty đạt 238.978.822.211 đồng, nhưng giá vốn hàng bán lên tới 221.649.675.209 đồng. Tốc độ tăng mạnh của giá vốn phản ánh công tác kiểm soát chi phí đầu vào chưa đạt hiệu quả tối ưu, dẫn tới biên lợi nhuận của đơn vị suy giảm qua các năm.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bê tông tươi tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Ngọc, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
    2. Phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Ngọc.
    3. Dựa trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng, chỉ ra các mặt hạn chế và đề xuất giải pháp khắc phục nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Ngọc, tập trung vào phương pháp hạch toán, quy trình tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Ngọc, thực hiện từ ngày 17/09/2024 đến ngày 31/12/2024.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu số liệu tài chính trên báo cáo tài chính 3 năm (2021–2023) và sử dụng chứng từ, sổ sách kế toán phản ánh quy trình sản xuất, tính giá thành sản phẩm bê tông thương phẩm Mac 250 trong Quý III/2024.
  • Phạm vi nội dung: Do giới hạn thời gian, đề tài không dàn trải toàn bộ các mảng kinh doanh mà đi sâu vào sản phẩm bê tông thương phẩm Mac 250.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về khung lý thuyết và văn bản quy phạm pháp luật, khóa luận căn cứ vào:

  • Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 1 về định nghĩa chi phí.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính).
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Tài liệu học thuật tham khảo: "Kế toán chi phí" (TS. Huỳnh Lợi, 2010, NXB Giao thông Vận tải) và "Kế toán quản trị" (Nguyễn Minh Kiều, 2009).

Tác giả hệ thống hóa các cách phân loại chi phí theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí khấu hao tài sản cố định), theo tính chất kinh tế, theo mức độ hoạt động (chi phí cố định, chi phí biến đổi, chi phí hỗn hợp) và theo phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp). Các phương pháp tính giá thành được tổng quan gồm phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số và phương pháp đơn đặt hàng. Đối với đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, lý thuyết trình bày phương pháp xác định theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (tách biệt nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp (văn bản pháp luật, sách báo, báo cáo tài chính của doanh nghiệp 3 năm 2021–2023); quan sát trực tiếp công việc ghi chép, luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán; phỏng vấn cán bộ quản lý và nhân viên kế toán về cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất tại trạm trộn và vận hành sổ sách.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp phân tích kinh tế đối với các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính; phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) nhằm đánh giá biến động lao động, tài sản, nguồn vốn qua các năm; phương pháp hệ thống hóa và kiểm soát thông tin kế toán dựa trên chứng từ, tài khoản và sổ kế toán.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo tài chính năm 2021, 2022, 2023; các chứng từ kế toán quý III/2024 (Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng tính tiền lương, Phiếu chi, Phiếu đề xuất vật tư) và sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản 154, tài khoản 334 tại công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất

Chương này trình bày các định nghĩa học thuật về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và mối quan hệ giữa hai phạm trù này. Chi phí sản xuất phản ánh hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong kỳ, là căn cứ để xác định giá thành sản phẩm hoàn thành.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC không sử dụng các tài khoản chi phí riêng biệt đầu 6 (tài khoản 621, 622, 627) mà tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trực tiếp vào Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang". Tài khoản 154 được mở chi tiết theo các tiểu khoản:

  • Tài khoản 154 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm bê tông.
  • Tài khoản 154 (Chi phí nhân công trực tiếp): Phản ánh tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản trích nộp theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân sản xuất trực tiếp tại trạm trộn.
  • Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất chung): Phản ánh chi phí phục vụ sản xuất tại phân xưởng/trạm trộn như lương nhân viên quản lý trạm, chi phí khấu hao máy móc thiết bị trạm trộn, chi phí điện nước, dịch vụ mua ngoài.

Chương 1 cũng mô tả chi tiết sơ đồ hạch toán chữ T của các tài khoản chi phí trên và nguyên tắc xử lý chi phí vượt mức bình thường tính vào giá vốn hàng bán (Tài khoản 632).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Ngọc

Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Ngọc được thành lập ngày 02/01/2003 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh cấp, do ông Nguyễn Thế Cường làm người đại diện pháp luật. Vốn điều lệ của công ty là 50 tỷ đồng (trong đó ông Nguyễn Thế Cường góp 31,250 tỷ đồng, bà Lê Thị Bồn góp 18,750 tỷ đồng). Công ty hoạt động trong các lĩnh vực: sản xuất bê tông tươi, bê tông nhựa nóng, cấu kiện đúc sẵn (mã ngành 2395); xây dựng đường bộ (4212); bán buôn xăng dầu, khí hóa lỏng với 6 cửa hàng (4661); kinh doanh khách sạn (5510); tư vấn thiết kế, giám sát (7110). Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng. Bộ máy kế toán tập trung gồm Kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách: xăng dầu, công nợ, vật tư, quỹ, công trình. Đơn vị sử dụng phần mềm kế toán Vacom kết hợp Excel, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho bình quân gia quyền và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Về tình hình nhân sự qua 3 năm (2021–2023):

  • Tổng số lao động: Năm 2021 là 77 người; năm 2022 tăng lên 80 người (+3,89%); năm 2023 là 86 người (+7,50%); đến năm 2024 là 90 người.
  • Cơ cấu giới tính: Năm 2021 có 52 nam (67,53%) và 25 nữ (32,46%); năm 2022 có 57 nam và 23 nữ; năm 2023 có 60 nam và 26 nữ.
  • Cơ cấu công việc (năm 2023): Bộ phận văn phòng duy trì ổn định; bộ phận xăng dầu gồm 22 người (tăng 15,79% so với năm 2022 do mở thêm cửa hàng); bộ phận công trình gồm 32 người (tăng 2 người so với năm 2022); bộ phận khách sạn giữ ổn định 17 người.
  • Cơ cấu trình độ (năm 2023): Đại học và trên đại học duy trì 26 người; cao đẳng, trung cấp là 22 người (25,58%); lao động phổ thông là 32 người (37,21%).

Về biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021–2023:

Chỉ tiêu (ĐVT: Đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 (+/-) Biến động 2023/2022 (+/-)
A. TÀI SẢN
I. Tiền và tương đương tiền 8.868.066.234 3.383.489.132 46.770.609.708 -5.484.577.102 (-61,85%) +43.387.120.576 (+1.282,32%)
II. Phải thu ngắn hạn 2.323.663.597 22.009.836.869 80.202.011.230 +19.686.173.272 (+847,20%) +58.192.174.361 (+264,39%)
III. Hàng tồn kho 37.181.400.272 60.134.487.384 24.432.066.527 +22.953.087.112 (+61,73%) -35.702.420.857 (-59,37%)
IV. Tài sản cố định 54.328.174.123 53.761.188.909 46.903.636.537 -566.985.214 (-1,04%) -6.857.552.372 (-12,76%)
V. Xây dựng cơ bản dở dang 2.904.545.455 87.588.983 4.282.222.904 -2.816.956.472 (-96,98%) +4.194.633.921 (+4.788,99%)
VI. Tài sản khác 509.937.447 531.683.539 2.116.269.867 +21.746.092 (+4,26%) +1.584.586.328 (+298,03%)
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 106.115.787.128 139.908.274.816 204.706.816.773 +33.792.487.688 (+31,85%) +64.798.541.957 (+46,32%)
B. NGUỒN VỐN
I. Nợ phải trả 73.663.444.918 107.373.365.000 172.177.228.636 +33.709.920.082 (+45,76%) +64.803.863.636 (+60,35%)
II. Vốn chủ sở hữu 32.452.342.210 32.534.909.816 32.529.588.137 +82.567.606 (+0,25%) -5.321.679 (-0,02%)
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 106.115.787.128 139.908.274.816 204.706.816.773 +33.792.487.688 (+31,85%) +64.798.541.957 (+46,32%)

Thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành bê tông Mac 250 trong Quý III/2024:

  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Vật liệu chính gồm cát, đá, xi măng, phụ gia, nước. Căn cứ vào phiếu đề xuất yêu cầu vật tư, kế toán lập phiếu xuất kho và ghi sổ chi tiết Tài khoản 154 - NVL chính dựa trên định mức phối trộn của 1m3 bê tông Mac 250.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Hạch toán tiền lương của công nhân vận hành trạm trộn bê tông. Kế toán căn cứ bảng chấm công, bảng thanh toán lương tháng 9/2024 và quý III/2024 để ghi Nợ TK 154 (chi tiết nhân công), Có TK 334.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí điện sản xuất (theo Hóa đơn GTGT tiền điện), trích khấu hao trạm trộn và máy móc thiết bị tháng 9/2024, ghi nhận vào Nợ TK 154 (chi tiết sản xuất chung).
  • Tập hợp chi phí và tính giá thành: Cuối kỳ, kế toán tổng hợp toàn bộ chi phí dở dang trên sổ chi tiết Tài khoản 154 để lập bảng tính giá thành sản phẩm bê tông thương phẩm Mac 250. Do đặc thù sản phẩm bê tông tươi được sản xuất và xuất bán ngay theo công trình, sản phẩm dở dang cuối kỳ không tồn đọng lớn.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Ngọc

Tác giả đánh giá tổng quan công tác kế toán tại công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể; áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; quy trình xử lý số liệu có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán Vacom.
  • Nhược điểm và hạn chế: Cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc lớn vào nợ vay (nợ phải trả năm 2023 chiếm tới 84,11% tổng nguồn vốn, trong khi vốn chủ sở hữu không tăng); giá vốn hàng bán tăng quá nhanh làm suy giảm lợi nhuận; quá trình lập chứng từ và nhập liệu từ Excel vào phần mềm kế toán vẫn còn thao tác thủ công, tiềm ẩn rủi ro sai sót dây chuyền; công tác theo dõi định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại trạm trộn cần kiểm soát chặt chẽ hơn để hạn chế thất thoát.

Các giải pháp đề xuất bao gồm:

  1. Tăng cường kiểm soát chi phí nguyên vật liệu đầu vào và giám sát tỷ lệ hao hụt thực tế so với định mức kỹ thuật của 1m3 bê tông thương phẩm.
  2. Hoàn thiện quy trình phân bổ chi phí sản xuất chung giữa các mác bê tông để phản ánh chính xác giá thành đơn vị.
  3. Nâng cấp và đồng bộ hóa việc hạch toán trên phần mềm kế toán Vacom, giảm thiểu khâu trung gian qua bảng tính Excel rời rạc nhằm nâng cao tính chính xác của thông tin kế toán.
  4. Cơ cấu lại nguồn vốn nhằm giảm áp lực từ nợ phải trả, kiểm soát công nợ phải thu để cải thiện khả năng tự chủ tài chính.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả số liệu, đề tài đã phản ánh bức tranh tài chính và hạch toán thực tế của doanh nghiệp:

  • Bóc tách cấu trúc tài chính qua 3 năm: Tổng tài sản tăng từ 106,12 tỷ đồng (2021) lên 204,71 tỷ đồng (2023), tốc độ tăng trưởng tài sản đạt 46,32% trong năm 2023. Tỷ trọng nợ phải trả tăng mạnh từ 73,66 tỷ đồng lên 172,18 tỷ đồng. Hàng tồn kho sau khi tăng lên 60,13 tỷ đồng năm 2022 đã được giải phóng xuống còn 24,43 tỷ đồng năm 2023.
  • Dữ liệu thực chứng về hạch toán chi phí: Trích xuất đầy đủ hệ thống chứng từ (phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn vận chuyển, bảng thanh toán tiền lương, bảng trích khấu hao) và các sổ kế toán chi tiết Tài khoản 154 cho bê tông Mac 250 trong Quý III/2024.

Về giải pháp và đóng góp học thuật:

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp có mô hình kinh doanh kết hợp giữa sản xuất vật liệu (bê tông) và thi công xây lắp.
  • Đề tài phân tích và chỉ ra sự bất hợp lý giữa tốc độ tăng doanh thu (238,98 tỷ đồng năm 2023) và tốc độ tăng giá vốn (221,65 tỷ đồng), cung cấp số liệu thực tế giúp nhà quản trị nhận diện lỗ hổng chi phí và định hướng kiểm soát định mức sản xuất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế nghiên cứu:

  • Thời gian nghiên cứu thực tế tại đơn vị ngắn (từ 17/09/2024 đến 31/12/2024).
  • Do hạn chế về thời gian và phạm vi dữ liệu, đề tài mới chỉ tập trung phân tích sâu quy trình hạch toán chi phí cho một chủng loại sản phẩm duy nhất là bê tông thương phẩm Mac 250 trong phạm vi Quý III/2024, chưa bao quát được toàn bộ các chủng loại mác bê tông khác cũng như các mảng hoạt động khác của doanh nghiệp (bê tông nhựa nóng, cấu kiện đúc sẵn, thi công công trình đường bộ, kinh doanh xăng dầu, dịch vụ khách sạn).

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát đối với toàn bộ các sản phẩm bê tông thương phẩm (các mác bê tông khác nhau) và hoạt động sản xuất cấu kiện đúc sẵn để so sánh cơ cấu giá thành giữa các dòng sản phẩm.
  • Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành cho các công trình thi công xây dựng dân dụng, đường bộ dài hạn tại công ty.
  • Khảo sát dữ liệu chu kỳ trọn vẹn cả năm tài chính để đánh giá đầy đủ tính mùa vụ của ngành xây dựng tác động đến chi phí sản xuất.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, vật liệu xây dựng hoặc trạm trộn bê tông.

Những nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao:

  • Phương pháp hạch toán tập hợp chi phí qua một tài khoản trung gian (Tài khoản 154) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hữu ích cho người học muốn nắm bắt sự khác biệt so với hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Bộ biểu mẫu, chứng từ và sổ kế toán thực tế: Quy trình từ phiếu đề xuất vật tư, định mức cấp phối nguyên vật liệu 1m3 bê tông, hóa đơn vận chuyển đá, bảng lương trạm trộn đến việc ghi sổ chi tiết Tài khoản 154 (NVLTT, NCTT, SXC) và bảng tính giá thành sản phẩm hoàn thành.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán nào và tại sao không sử dụng các tài khoản 621, 622, 627? Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Ngọc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Theo quy định của chế độ này, doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản chi phí riêng biệt loại 6 (như TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp, TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp, TK 627 - Chi phí sản xuất chung) mà tập hợp trực tiếp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh vào các tiểu khoản chi tiết của Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang".

Cấu trúc nguồn vốn của Công ty Hoàng Ngọc giai đoạn 2021–2023 bộc lộ điểm yếu gì? Cấu trúc nguồn vốn bộc lộ rủi ro tài chính cao do phụ thuộc lớn vào vốn nợ. Nợ phải trả tăng liên tục từ 73.663.444.918 đồng (năm 2021) lên 107.373.365.000 đồng (năm 2022, tăng 45,76%) và đạt 172.177.228.636 đồng (năm 2023, tăng 60,35%), chiếm tới 84,11% tổng nguồn vốn. Trong khi đó, vốn chủ sở hữu hầu như không tăng trưởng, giữ ở mức khoảng 32,53 tỷ đồng (năm 2023 thậm chí giảm nhẹ 5,32 triệu đồng so với 2022).

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất bê tông Mac 250 tại công ty được tập hợp từ những chứng từ nào? Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (cát, đá, xi măng, phụ gia, nước) được tập hợp dựa trên Phiếu đề xuất yêu cầu vật tư, Hóa đơn GTGT vận chuyển đá, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho cho sản xuất, kết hợp với bảng định mức nguyên vật liệu có trong 1m3 bê tông thương phẩm Mac 250 và được ghi nhận vào Sổ chi tiết tài khoản 154 – Nguyên vật liệu chính.

Doanh nghiệp sử dụng phần mềm và hình thức ghi sổ kế toán nào? Công ty sử dụng phần mềm kế toán Vacom kết hợp với bảng tính Excel, thực hiện hình thức kế toán ghi sổ trên máy vi tính. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho là bình quân gia quyền.

Quy mô và cơ cấu lao động của công ty thay đổi ra sao trong 3 năm khảo sát? Quy mô lao động tăng dần: 77 người (2021), 80 người (2022) và 86 người (2023), đến năm 2024 đạt 90 người. Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn (từ 67% đến hơn 71%) do tính chất nặng nhọc của ngành xây dựng và vận hành trạm trộn. Phân theo tính chất công việc năm 2023, bộ phận công trình chiếm đông nhất với 32 người, tiếp đến là bộ phận xăng dầu với 22 người, bộ phận khách sạn 17 người và bộ phận văn phòng.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Phạm Thị Cẩm Sang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm bê tông thương phẩm Mac 250 tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Ngọc theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tập hợp chi phí trên Tài khoản 154 và bóc tách các dữ liệu tài chính thực tế giai đoạn 2021–2023, chỉ ra sự suy giảm lợi nhuận do biến động giá vốn cao và cơ cấu nợ vay lớn. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào việc quản lý định mức hao hụt vật liệu, hoàn thiện phân bổ chi phí và chuẩn hóa việc nhập liệu trên phần mềm kế toán nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chi phí cho doanh nghiệp.