Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may giữ vai trò nòng cốt trong cơ cấu xuất khẩu của nền kinh tế Việt Nam. Theo số liệu từ Tổng cục Hải quan được tác giả trích dẫn, trong 9 tháng đầu năm 2024, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may đạt 27,34 tỷ USD, tăng 8,9% so với cùng kỳ năm 2023. Đồng thời, kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu thô phục vụ sản xuất dệt may (bông, sợi, vải...) trong tháng 7 năm 2024 đạt 11,6 tỷ USD, tăng 12,5% so với cùng kỳ năm trước. Trong bối cảnh thị trường quốc tế, đặc biệt là thị trường Hoa Kỳ, có dấu hiệu phục hồi nhưng đi kèm với áp lực cạnh tranh gay gắt về giá, yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp dệt may là kiểm soát chặt chẽ các yếu tố chi phí sản xuất để tối ưu hóa giá thành sản phẩm và bảo toàn biên lợi nhuận.

Đối với Công ty SCAVI Huế – một doanh nghiệp may mặc quy mô lớn với nhiều phân xưởng và dây chuyền sản xuất chuyên biệt, chi phí sản xuất được cấu thành từ ba khoản mục chính: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Việc hạch toán chính xác chi phí và định vị đúng giá thành sản phẩm là cơ sở then chốt để ban quản trị đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực, định giá bán cạnh tranh và đưa ra các quyết định điều hành sản xuất kinh doanh phù hợp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty SCAVI Huế" được tác giả Đào Thị Ngọc Hiền lựa chọn thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty SCAVI Huế; từ đó chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
    2. Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty SCAVI Huế.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với mặt hàng quần gen nữ hiệu mã WOMAN SLIM-FIT SHAPER (cụ thể là dòng sản phẩm quần gen nữ 100% cotton hiệu Latex Vedette 103).
  • Phạm vi không gian: Công tác tổ chức kế toán và các phân xưởng sản xuất tại Công ty SCAVI Huế (trọng tâm là Phân xưởng may PXM02 và chuyền may L127+128).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu báo cáo tài chính tổng hợp của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; số liệu kế toán chi tiết về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phát sinh trong tháng 11 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, điều chỉnh quy trình hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX). Khung lý luận tích hợp các công trình học thuật chuyên ngành của PGS.TS. Phạm Văn Dược, GS.TS. Đặng Thị Loan, PGS. Đoàn Xuân Tiên, PGS. Nguyễn Ngọc Quang (2014), TS. Đỗ Tất Lượng và PGS. Lưu Thị Hương.

Trong hệ thống lý thuyết, chi phí sản xuất được phân loại theo nhiều giác độ quản trị:

  • Phân loại theo thời kỳ tính kết quả: Chi phí sản phẩm (Product costs - cấu thành nên giá trị hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán và giá vốn hàng bán trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) và Chi phí thời kỳ (Period costs - chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Phân loại theo phương pháp quy nạp: Chi phí trực tiếp (Direct costs) và Chi phí gián tiếp (Indirect costs).
  • Phân loại theo quy trình công nghệ: Chi phí cơ bản (Prime costs) và Chi phí chung (Overhead costs).
  • Phân loại theo mức độ hoạt động: Biến phí (Variable costs), Định phí (Fixed costs) và Chi phí hỗn hợp (Mixed costs).
  • Phân loại theo chức năng hoạt động: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sản xuất chung (TK 627) và Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154).

Bên cạnh đó, văn bản trình bày ba phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ:

  1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính trực tiếp).
  2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương (tính đủ NVLTT, NCTT và SXC theo tỷ lệ hoàn thành chế biến).
  3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí kế hoạch (định mức).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được tác giả triển khai qua 4 phương pháp phối hợp:

  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Tổng hợp lý thuyết, quy định pháp luật kế toán, giáo trình chuyên ngành và các đề tài nghiên cứu liên quan.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, bảng chấm công, phiếu đề xuất vật tư, debit note...) và báo cáo tài chính giai đoạn 2021-2023; phân loại và thống kê theo các khoản mục chi phí.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: So sánh định mức kỹ thuật với chi phí phát sinh thực tế, phân tích biến động các khoản mục chi phí, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn cán bộ, nhân viên kế toán và quản lý phân xưởng nhằm làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và các thao tác tính giá thành trên hệ thống phần mềm.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm hệ thống báo cáo tài chính kiểm toán (2021-2023), sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản (TK 152, TK 154, TK 155, TK 621, TK 622, TK 627), dữ liệu số từ hai hệ thống phần mềm quản trị được ứng dụng tại công ty là ISCALA và SCAXIX, cùng bộ chứng từ thực tế phát sinh tại chuyền may L127+128 trong tháng 11/2024.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 khái quát các đặc thù kinh tế - kỹ thuật của ngành may mặc ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kế toán: tính chất sản xuất theo mùa vụ, phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, tính thời trang cao và chu kỳ sống của sản phẩm ngắn. Tác giả phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: chi phí sản xuất phản ánh hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong một kỳ nhất định, đóng vai trò là yếu tố đầu vào; trong khi giá thành sản phẩm biểu thị giới hạn chi phí để hoàn thành một khối lượng sản phẩm nhất định, là kết quả đầu ra.

Về mặt kỹ thuật hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chương này chi tiết hóa nội dung, kết cấu tài khoản, chứng từ và sơ đồ hạch toán cho từng khoản mục:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Bao gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phụ liệu may mặc. Trị giá xuất kho được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng sản phẩm; phần chi phí nguyên vật liệu vượt định mức bình thường được kết chuyển thẳng vào giá vốn hàng bán (TK 632) mà không tính vào giá thành sản phẩm dở dang (TK 154).
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phản ánh tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân sản xuất trực tiếp. Phần chi phí nhân công vượt định mức cũng được loại trừ khỏi giá thành và ghi nhận vào TK 632.
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao máy móc thiết bị chuyên dùng và chi phí dịch vụ mua ngoài. Chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào giá thành sản phẩm theo công suất hoạt động thực tế so với công suất thiết kế bình thường.
  • Tập hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Tổng hợp chi phí từ các tài khoản 621, 622, 627 để tính toán giá thành công xưởng cho thành phẩm hoàn thành nhập kho (ghi Nợ TK 155).

Chương 2: Thực trạng công tác Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm may mặc tại công ty SCAVI Huế

Chương 2 trình bày cấu trúc tổ chức và quy trình tác nghiệp thực tế tại Công ty SCAVI Huế:

  • Tổ chức quản lý và sản xuất: Doanh nghiệp vận hành hệ thống tổ chức kết hợp quản lý phân xưởng may PXM, phân xưởng cắt PXC. Quy trình công nghệ bao gồm các giai đoạn chuẩn bị kỹ thuật, trải vải, cắt bán thành phẩm, may ráp chuyền, kiểm tra chất lượng (KCS), hoàn tất và đóng gói nhập kho.
  • Bộ máy kế toán và hệ thống phần mềm: Phòng kế toán vận hành theo mô hình tập trung. Việc xử lý số liệu được hỗ trợ bởi hai phần mềm chuyên dụng: phần mềm quản lý tổng thể ISCALA và hệ thống phần mềm nghiệp vụ nội bộ SCAXIX.
  • Thực tế hạch toán chi phí tại Chuyền may L127+128 (Tháng 11/2024): Nghiên cứu đi sâu vào mã hàng Quần gen nữ hiệu Latex Vedette 103 (mã nhóm WOMAN SLIM-FIT SHAPER):
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Sử dụng hệ thống định mức nguyên phụ liệu nghiêm ngặt. Khi chuyền may L127+128 có nhu cầu, lập Phiếu đề xuất vật tư để xuất kho vải cotton, phụ liệu nơ trang trí BOW, chỉ may, móc cài. Kế toán theo dõi đối chiếu định mức kỹ thuật; nếu phát sinh tiêu hao vượt định mức sẽ lập Phiếu thu NVL vượt định mức (ví dụ Phiếu số 309) hoặc lập danh sách trừ Debit note.
    • Chi phí nhân công trực tiếp: Căn cứ vào Bảng chấm công tháng 11/2024, Bảng thanh toán lương chuyền L127+128 và các bảng trích nộp bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp, kinh phí công đoàn để hạch toán vào bên Nợ TK 622.
    • Chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí khấu hao máy may, chi phí kim may (Phiếu nhập kho số KIM/20240052), công cụ phụ tùng, kệ để hàng, tấm làm mát phân xưởng (Hóa đơn GTGT số 363), chi phí tiền điện, xăng dầu chạy máy phát (Hóa đơn số 535122) và chi phí suất ăn cơm ca của công nhân (Hóa đơn GTGT số 3684 từ ngày 16 đến 29/11/2024).
    • Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Cuối tháng 11/2024, bộ phận kế toán phối hợp với chuyền may lập Bảng kê chi tiết tồn nguyên phụ liệu, Bảng kê sản phẩm dở dang và Bảng kê bán thành phẩm tại chuyền L127+128. Trên cơ sở đó, lập Bảng tính giá thành sản phẩm quần gen nữ hiệu Latex Vedette 103, kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất hoàn thành từ TK 154 sang TK 155.

Bảng tổng hợp đối chiếu quy trình hạch toán chi phí thực tế tại Công ty SCAVI Huế:

Khoản mục chi phí Chứng từ ban đầu thực tế sử dụng Tài khoản hạch toán Tiêu thức phân bổ / Phương pháp tập hợp
Chi phí NVL trực tiếp Phiếu đề xuất vật tư chuyền L127+128, Hóa đơn GTGT mua nơ BOW số 136, Phiếu nhập kho RM0224111720, Phiếu thu NVL vượt định mức số 309 TK 621 Tập hợp trực tiếp cho mã hàng quần gen nữ Latex Vedette theo định mức tiêu hao
Chi phí nhân công trực tiếp Bảng chấm công tháng 11/2024, Bảng tính và thanh toán lương chuyền L127+128, Bảng trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ TK 622 Tập hợp trực tiếp theo chuyền may L127+128, kết hợp theo dõi sản lượng định mức công đoạn
Chi phí sản xuất chung Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Hóa đơn mua kim may số 10910, Hóa đơn tiền điện, Hóa đơn xăng dầu số 535122, Hóa đơn cơm ca số 3684 TK 627 (chi tiết cho phân xưởng PXM02) Phân bổ gián tiếp vào giá thành các mã sản phẩm hoàn thành trong tháng
Tổng hợp chi phí & Giá thành Bảng kê SPDD chuyền L127+128, Bảng kê bán thành phẩm, Phiếu tổng hợp vật tư PXM02, Bảng tính giá thành SP TK 154, TK 155 Phương pháp tính giá thành giản đơn kết hợp đánh giá dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức

Chương 3: Đánh giá thực trạng và một số phương hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty SCAVI Huế

Chương này tập trung đánh giá hệ thống kế toán chi phí của SCAVI Huế:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được chuyên môn hóa cao; việc ứng dụng hai phần mềm ISCALA và SCAXIX giúp tự động hóa khâu xử lý dữ liệu và xuất nhập kho; hệ thống định mức nguyên phụ liệu và định mức lao động được xây dựng chi tiết cho từng mã hàng may mặc.
  • Hạn chế: Quy trình luân chuyển chứng từ giữa các chuyền sản xuất và phòng kế toán đôi khi còn độ trễ; việc theo dõi nguyên vật liệu tiêu hao vượt định mức qua hình thức debit note cần hoàn thiện quy chế xử lý rõ ràng hơn; tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung (khấu hao, chi phí phục vụ phân xưởng) giữa các mã hàng cần được chuẩn hóa để phản ánh sát hơn hao phí thực tế của từng chuyền.
  • Biện pháp hoàn thiện đề xuất: Hoàn thiện phương pháp lập và quản lý định mức nguyên vật liệu tại các phân xưởng may; tối ưu hóa quy trình kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối tháng tại chuyền may; cải tiến tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung nhằm phản ánh chính xác giá thành đơn vị sản phẩm; nâng cao năng lực ứng dụng đồng bộ dữ liệu giữa hệ thống ISCALA và SCAXIX.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp may mặc, bám sát các quy định của chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, tác giả phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán chi phí tại Công ty SCAVI Huế thông qua chuỗi dữ liệu thực chứng:

  • Khảo sát thực tế tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021-2023 của SCAVI Huế.
  • Phân tích chi tiết quy trình tính giá thành cho dòng sản phẩm quần gen nữ hiệu Latex Vedette 103 (thuộc nhóm mã hàng WOMAN SLIM-FIT SHAPER) phát sinh tại Chuyền may L127+128 thuộc Phân xưởng PXM02 vào tháng 11/2024.
  • Minh họa chi tiết quy trình luân chuyển qua hệ thống 25 biểu mẫu thực tế: từ Phiếu đề xuất vật tư, hóa đơn GTGT mua nơ trang trí BOW, hóa đơn mua kim may, hóa đơn xăng dầu, hóa đơn tiền cơm ca, bảng trích khấu hao TSCĐ cho đến Bảng tính giá thành sản phẩm và Trích sổ chi tiết các tài khoản 154, 155, 621, 622, 627.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cao cho doanh nghiệp dệt may: hoàn thiện khâu thu hồi chi phí vật tư vượt định mức, hoàn thiện quy trình đánh giá sản phẩm dở dang trên chuyền may và chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi khảo sát thực tế:

  • Về phạm vi không gian và đối tượng khảo sát: Nghiên cứu thực tế chỉ tập trung đi sâu vào một dòng sản phẩm cụ thể là quần gen nữ hiệu Latex Vedette 103 tại Chuyền may L127+128 thuộc Phân xưởng may PXM02, chưa bao quát toàn bộ danh mục sản phẩm may mặc đa dạng của công ty SCAVI Huế.
  • Về phạm vi thời gian: Số liệu chi tiết về chi phí sản xuất và tính giá thành chỉ được khảo sát giới hạn trong tháng 11 năm 2024. Điều này chưa phản ánh đầy đủ các biến động chi phí mang tính mùa vụ đặc thù của ngành may mặc qua các quý khác nhau trong năm tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát công tác kế toán chi phí trên toàn bộ các phân xưởng (bao gồm cả phân xưởng cắt PXC và các phân xưởng may khác); nghiên cứu phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng kết hợp chi phí định mức cho chu kỳ cả năm tài chính; nghiên cứu sâu hơn về việc tích hợp tự động hóa dữ liệu giữa hai phần mềm ISCALA và SCAXIX.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mô hình tham khảo toàn diện về việc vận dụng lý thuyết kế toán tài chính (Thông tư 200/2014/TT-BTC) vào thực tiễn một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp quy mô lớn.
  • Người nghiên cứu về kế toán ngành dệt may: Cung cấp thông tin thực tế về đặc điểm tập hợp chi phí nguyên phụ liệu may mặc, phương pháp chấm công, tính lương và phân bổ chi phí sản xuất chung đặc thù tại các chuyền may công nghiệp.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao: Hệ thống biểu mẫu chứng từ gốc (25 biểu mẫu), các bảng trích sổ kế toán chi tiết tháng 11/2024 và mô tả trực quan về việc tích hợp hai phần mềm quản lý ISCALA và SCAXIX trong quy trình hạch toán chi phí tại doanh nghiệp thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu việc tính giá thành cho dòng sản phẩm may mặc cụ thể nào tại SCAVI Huế?
Khóa luận nghiên cứu thực tế quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành cho sản phẩm quần gen nữ 100% cotton hiệu Latex Vedette 103 (mã WOMAN SLIM-FIT SHAPER) sản xuất tại Chuyền may L127+128 thuộc Phân xưởng may PXM02 trong tháng 11/2024.

2. Công ty SCAVI Huế đang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty SCAVI Huế áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành và thực hiện phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) trong kế toán hàng tồn kho.

3. Công ty sử dụng những phần mềm công nghệ thông tin nào để phục vụ công tác kế toán và quản trị sản xuất?
Công ty sử dụng kết hợp hai phần mềm quản lý là phần mềm quản lý tổng thể ISCALA và phần mềm quản trị nghiệp vụ sản xuất nội bộ SCAXIX.

4. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt định mức được công ty và tác giả xử lý như thế nào?
Theo lý thuyết Thông tư 200 và thực tế tại công ty, các khoản chi phí nguyên vật liệu tiêu hao vượt trên mức bình thường không được kết chuyển vào giá thành sản phẩm (TK 154) mà phải hạch toán thẳng vào giá vốn hàng bán (TK 632) hoặc lập Phiếu thu NVL vượt định mức (Phiếu số 309), danh sách thu trừ Debit note đối với các trường hợp vi phạm quy định tiêu hao vật tư.

5. Chi phí sản xuất chung tại Phân xưởng PXM02 gồm những yếu tố chi phí chính nào trong tháng 11/2024?
Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí khấu hao tài sản cố định (máy may, máy cắt), chi phí vật tư phụ tùng (kim may đơn hàng số 10910, máy kiểm tra nút), chi phí trang thiết bị phụ trợ (kệ để hàng, tấm làm mát), chi phí nhiên liệu (xăng dầu chạy máy theo Hóa đơn số 535122) và chi phí phục vụ người lao động (tiền cơm ca công nhân theo Hóa đơn GTGT số 3684).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Ngọc Hiền đã giải quyết thấu đáo cả hai phương diện lý luận và thực tiễn về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp may mặc. Bằng việc phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại Chuyền may L127+128 của Công ty SCAVI Huế trong tháng 11/2024 đối với mã hàng Quần gen nữ Latex Vedette 103, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán trên hệ thống phần mềm ISCALA và SCAXIX. Công trình chỉ ra những ưu điểm nổi bật cùng các tồn tại trong quản lý định mức vật tư và phân bổ chi phí, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí cho doanh nghiệp.