Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh mở cửa và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với môi trường cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, việc tổ chức quản lý chặt chẽ các nguồn lực nội bộ, nắm bắt kịp thời các quy định pháp luật và tối ưu hóa chi phí sản xuất trở thành nhiệm vụ cốt lõi. Trong hệ thống các công cụ quản lý kinh tế, kế toán giữ vai trò quan trọng trong việc thu nhận, xử lý, kiểm soát và cung cấp thông tin về chi phí, từ đó giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định định giá bán linh hoạt, tiết giảm hao phí và bảo đảm hiệu quả kinh doanh.

Đối với các doanh nghiệp chế biến lâm sản, chi phí sản xuất thường chiếm tỷ trọng lớn và phát sinh qua nhiều công đoạn chế biến phức tạp. Việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đúng quy trình, phản ánh đúng thực tế sẽ bảo đảm tính đúng, tính đủ giá trị sản phẩm hoàn thành, ngăn ngừa tình trạng thất thoát vật tư và hỗ trợ hạ giá thành. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Yên Thế (huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang), tác giả Nguyễn Thị Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm ván bóc tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Yên Thế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
    • Đánh giá thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Yên Thế.
    • Phân tích chi tiết thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm ván bóc tại đơn vị.
    • Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí và giá thành tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm các loại ván bóc tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Yên Thế.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Nhà máy chế biến lâm sản thuộc Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Yên Thế, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế về chi phí và giá thành sản phẩm trong tháng 01 năm 2015, kết hợp số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh tổng thể giai đoạn 2012 - 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành, trọng tâm bao gồm:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC).
  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp (áp dụng cho hệ thống mẫu biểu chứng từ và sổ kế toán đang vận hành tại thời điểm nghiên cứu).

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm, cách phân loại chi phí sản xuất (theo khoản mục chi phí, theo mối quan hệ với mức độ hoạt động, theo khả năng quy nạp, theo mối quan hệ với báo cáo tài chính và theo yếu tố đầu vào). Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí và giá thành được thiết lập gồm:

  • Tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  • Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
  • Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung (phân chia 6 tiểu khoản: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278).
  • Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ được tổng hợp gồm phương pháp sản phẩm hoàn thành tương đương và phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Các phương pháp tính giá thành trong lý thuyết bao gồm: phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ và phương pháp tỷ lệ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp quy trình sản xuất ván bóc tại Nhà máy chế biến lâm sản, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán viên phòng Kế hoạch - Tài chính và công nhân các tổ sản xuất.
  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Trích lục số liệu từ hệ thống chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương), sổ chi tiết tài khoản, chứng từ ghi sổ, sổ cái (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) và các báo cáo tài chính của công ty qua các năm 2012 - 2014 và tháng 01/2015.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp chỉ tiêu, so sánh số tuyệt đối và tương đối, phân tích tốc độ phát triển liên hoàn/định gốc để đánh giá xu hướng biến động tài chính và chi phí sản xuất.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về hạch toán chi phí và tính giá thành. Tác giả làm rõ khái niệm chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định. Giá thành sản phẩm được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí lao động sống và lao động vật hóa tính cho một khối lượng kết quả sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành.

Nội dung chương đi sâu vào quy trình kế toán tập hợp chi phí qua các tài khoản chuyên trách:

  • Hạch toán TK 621 phản ánh giá trị nguyên vật liệu chính, phụ xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, không có số dư cuối kỳ và kết chuyển sang TK 154 (hoặc TK 631).
  • Hạch toán TK 622 phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương (BHXH 18%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 1%) của công nhân trực tiếp sản xuất, kết chuyển sang TK 154 cuối kỳ.
  • Hạch toán TK 627 phản ánh chi phí phát sinh tại phân xưởng sản xuất, tổng hợp và phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo các tiêu thức phù hợp trước khi kết chuyển vào TK 154.
  • Tổng hợp chi phí trên TK 154 để xác định giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính ra tổng giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155) hoặc tiêu thụ trực tiếp (TK 632).

Chương I cũng trình bày công thức chi tiết cho các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (đặc biệt là phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) và 4 phương pháp tính giá thành sản phẩm cơ bản trong doanh nghiệp công nghiệp.

Chương II: Đặc điểm cơ bản và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên Lâm nghiệp Yên Thế

Chương II giới thiệu lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và năng lực sản xuất kinh doanh của đơn vị. Tiền thân là Lâm trường quốc doanh thành lập năm 1963, công ty có trụ sở tại Phố Đề Nắm, thị trấn Cầu Gồ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình Hội đồng thành viên và Giám đốc, quản lý các phòng chức năng (Kế hoạch - Tài chính, Quản lý - Bảo vệ, Tổ chức - Hành chính, Kỹ thuật), các Đội sản xuất (Xuân Lương, Đèo Uỳnh, Đồng Tiến, Đồng Mười, Bãi Lát, Tiến Tỉnh), Nhà máy chế biến lâm sản và các trung tâm, trạm dịch vụ lâm nghiệp.

Quy trình công nghệ sản xuất ván bóc tại Nhà máy chế biến lâm sản diễn ra khép kín: Gỗ tròn nguyên liệu $\rightarrow$ Bóc vỏ ngoài và cắt khúc theo chiều dài $\rightarrow$ Đưa vào máy bóc tạo ván mỏng $\rightarrow$ Phơi khô ngoài trời và phân loại $\rightarrow$ Tráng keo, xếp lớp đạt chiều dày và ép nhiệt $\rightarrow$ Phơi hoàn thiện thành phẩm ván bóc và nhập kho.

Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật tính đến ngày 31/12/2014:

  • Tài sản cố định hữu hình chiếm 94,44% tổng nguyên giá (trong đó nhà cửa, vật kiến trúc chiếm 53,43%; máy móc thiết bị và phương tiện vận tải chiếm 23,41%; thiết bị, dụng cụ quản lý chiếm 6,76%).
  • Tài sản cố định vô hình chiếm 5,56%. Tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá đạt 62,40%.

Cơ cấu lao động tính đến ngày 31/12/2014: Tổng số lao động là 37 người. Về hình thức hợp đồng, 35 người thuộc hợp đồng không xác định thời hạn (94,59%) và 02 người thuộc chức danh quản lý doanh nghiệp (5,40%). Về chất lượng lao động, trình độ Đại học/Cao đẳng có 10 người (27,03%), trình độ Trung cấp có 11 người (29,72%), công nhân kỹ thuật và bảo vệ rừng có 16 người (43,24%). Về chức năng công việc, lao động trực tiếp có 10 người (27,03%) và lao động gián tiếp có 27 người (72,97%).

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014:

Chỉ tiêu Năm 2012 (đồng) Năm 2013 (đồng) Năm 2014 (đồng) Tốc độ phát triển bình quân (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 4.950.049.517 5.752.691.241 6.840.393.175 117,46
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 217.147.289 268.401.293 358.940.235 128,57
3. Doanh thu thuần 4.732.902.228 5.484.289.948 6.481.452.940 116,98
4. Giá vốn hàng bán 3.541.734.763 4.387.130.760 5.453.078.350 124,09
5. Lợi nhuận gộp 1.191.167.465 1.097.159.188 1.028.374.590 92,94
6. Chi phí quản lý doanh nghiệp 76.692.001 169.681.696 316.415.835 203,12
7. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.187.343.637 948.721.119 741.070.481 79,03
8. Lợi nhuận khác 5.987.294 138.197.888 691.698.619 1.074,27
9. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1.193.330.931 1.086.919.007 1.432.769.100 109,56
10. Thuế TNDN phải nộp 298.332.733 271.729.752 358.192.275 109,56
11. Lợi nhuận sau thuế TNDN 894.998.198 815.189.255 1.074.576.825 109,56

Số liệu cho thấy quy mô doanh thu tăng trưởng qua các năm, tuy nhiên chi phí quản lý doanh nghiệp tăng rất nhanh (tốc độ phát triển bình quân 203,12%), phản ánh công tác quản lý chi phí gián tiếp chưa thực sự chặt chẽ.

Chương III: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Yên Thế

Chương III đi sâu phản ánh chi tiết thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm ván bóc tại công ty trong tháng 01/2015:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung tại phòng Kế hoạch - Tài chính với 03 nhân sự: 01 Kế toán trưởng, 01 Kế toán tổng hợp và 01 Thủ quỹ. Các tổ đội sản xuất chỉ lập và chuyển chứng từ gốc về phòng kế toán.
  • Chế độ và phương pháp kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ; phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kỳ kế toán theo tháng và niên độ kế toán theo năm dương lịch.

Thực trạng tập hợp các khoản mục chi phí trong tháng 01/2015:

  1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Nguyên liệu chính là gỗ tròn (gỗ bạch đàn và gỗ keo). Căn cứ phiếu xuất kho và Bảng tổng hợp xuất lâm sản, kế toán tập hợp trực tiếp cho từng loại sản phẩm:
    • Xuất gỗ bạch đàn sản xuất ván bạch đàn: 1.418.080.800 đồng.
    • Xuất gỗ keo sản xuất ván keo: 1.375.800.000 đồng.
    • Tổng cộng phát sinh Nợ TK 621 trong tháng: 2.793.880.800 đồng (kết chuyển sang Nợ TK 154 cuối kỳ).
  2. Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Công nhân tại Nhà máy chế biến lâm sản được chia thành 2 tổ:
    • Tổ bóc vỏ, sản xuất (09 công nhân): Hưởng lương thời gian với mức lương ngày 150.000 đồng/ngày. Tổng lương tháng 01/2015 là 30.675.000 đồng.
    • Tổ phơi ván (10 công nhân): Hưởng lương khoán theo khối lượng sản phẩm hoàn thành với đơn giá khoán 120.000 đồng/$m^3$. Trong tháng tổ phơi được 312 $m^3$ ván, tổng lương khoán là $312 \times 120.000 = 37.440.000$ đồng (tổng 195 ngày công, đơn giá bình quân 192.000 đồng/công).
    • Tổng tiền lương trực tiếp: 68.115.000 đồng. Các khoản trích theo lương (BHXH 18%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 1%) là 16.485.000 đồng. Tổng chi phí NCTT phát sinh là 84.600.000 đồng. Kế toán phân bổ cho từng loại ván theo tỷ lệ chi phí NVLTT:
      • Chi phí NCTT sản xuất ván bạch đàn: 42.887.236 đồng.
      • Chi phí NCTT sản xuất ván keo: 41.712.764 đồng.
  3. Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tổng chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng 01/2015 là 18.146.000 đồng, bao gồm:
    • Lương quản đốc phân xưởng (TK 6271): 5.000.000 đồng; các khoản trích theo lương (TK 6271): 1.520.000 đồng.
    • Khấu hao TSCĐ nhà xưởng, máy móc (TK 6274): 12.626.000 đồng (trích theo phương pháp đường thẳng).
    • Chi phí bằng tiền khác - tiền điện (TK 6278): 1.146.000 đồng (trên tổng phát sinh hóa đơn tiền điện 1.692.000 đồng).
    • Phân bổ chi phí SXC theo chi phí NCTT: Ván bạch đàn chịu 9.227.080 đồng; Ván keo chịu 8.918.920 đồng.

Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành:

  • Đơn vị áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
    • Đầu kỳ: 9,2 $m^3$ (Bạch đàn 4,8 $m^3$, Keo 4,4 $m^3$), giá trị dở dang: 83.426.335 đồng (Bạch đàn 43.514.335 đồng, Keo 39.912.000 đồng).
    • Hoàn thành trong kỳ: 325 $m^3$ (Bạch đàn 173 $m^3$, Keo 152 $m^3$).
    • Cuối kỳ: 9,8 $m^3$ (Bạch đàn 5,6 $m^3$, Keo 4,2 $m^3$), giá trị dở dang cuối kỳ tính được: 88.858.742 đồng (Bạch đàn 50.765.738 đồng, Keo 38.093.004 đồng).

Bảng tổng hợp chi phí và giá thành sản xuất ván bóc hoàn thành tháng 01/2015:

Loại sản phẩm hoàn thành Khối lượng ($m^3$) Chi phí dở dang đầu kỳ (đồng) Chi phí NVLTT phát sinh (đồng) Chi phí NCTT phát sinh (đồng) Chi phí SXC phát sinh (đồng) Chi phí dở dang cuối kỳ (đồng) Tổng giá thành sản xuất (đồng) Giá thành đơn vị ($đồng/m^3$)
I. Ván bạch đàn 173 43.514.335 1.418.080.800 42.887.236 9.227.080 50.765.738 1.463.361.913 8.458.739
- Loại A 82 - 672.433.501 20.328.098 4.372.635 - 694.137.785 8.465.095
- Loại B 53 - 434.693.482 13.138.892 2.825.726 - 450.989.100 8.509.228
- Loại C 38 - 311.753.817 9.420.246 2.028.719 - 323.063.883 8.501.681
II. Ván keo 152 39.912.000 1.375.800.000 41.712.764 8.918.920 38.093.004 1.427.832.480 9.393.635
- Loại A 66 - 597.076.425 18.105.241 3.869.269 - 619.095.115 9.380.229
- Loại B 54 - 488.517.075 14.813.379 3.165.760 - 506.532.366 9.380.229
- Loại C 32 - 289.431.500 8.794.144 1.883.891 - 300.161.739 9.380.054
Tổng cộng 325 83.426.335 2.793.880.800 84.600.000 18.146.000 88.858.742 2.891.194.393 -

Chương IV: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Yên Thế

Tác giả đánh giá tổng thể công tác kế toán tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ; định mức nguyên vật liệu đầu vào được kiểm soát chặt chẽ trước khi xuất kho nên không xảy ra tình trạng lãng phí; hình thức trả lương khoán sản phẩm đối với công nhân phơi ván đã phát huy tính tích cực lao động; việc phân loại chi tiết chi phí sản xuất chung giúp ban giám đốc theo dõi sát sao hoạt động nhà xưởng.
  • Hạn chế: Công tác hạch toán hoàn toàn thực hiện thủ công trên sổ sách giấy, chưa ứng dụng phần mềm kế toán trên máy tính dẫn đến tốn nhiều thời gian và công sức; quy mô nhân sự phòng kế toán quá mỏng (chỉ có 3 người) dẫn đến khối lượng công việc dồn ứ tại các thời điểm quyết toán.

Các đề xuất hoàn thiện do tác giả đưa ra bao gồm:

  1. Ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính: Triển khai thiết kế và đưa vào sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quá trình nhập liệu, lên sổ chứng từ ghi sổ, sổ cái và kết xuất báo cáo tài chính nhanh chóng, chính xác.
  2. Kiện toàn và tăng cường nhân sự kế toán: Bổ sung thêm biên chế kế toán viên để giảm tải áp lực công việc cho Kế toán tổng hợp và Kế toán trưởng, đồng thời tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cập nhật các quy định mới của chế độ kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ bức tranh hạch toán chi phí và tính giá thành thực tế tại một doanh nghiệp lâm nghiệp với các kết quả cụ thể:

  • Lập bảng tổng hợp và hạch toán đầy đủ các khoản mục chi phí thực tế phát sinh trong tháng 01/2015 với tổng chi phí sản xuất là 2.896.626.800 đồng (trong đó chi phí NVLTT chiếm 96,45%, chi phí NCTT chiếm 2,92%, chi phí SXC chiếm 0,63%).
  • Tính toán chính xác giá thành cho $325\ m^3$ ván bóc thành phẩm hoàn thành trong tháng với tổng giá thành sản xuất thực tế là 2.891.194.393 đồng (ván bạch đàn đạt 1.463.361.913 đồng cho $173\ m^3$; ván keo đạt 1.427.832.480 đồng cho $152\ m^3$).
  • Làm rõ phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp (NCTT và SXC) kết hợp giữa tiêu thức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và sản lượng sản phẩm hoàn thành theo từng phẩm cấp (Loại A, B, C).
  • Đóng góp giải pháp thiết thực xuất phát từ thực tiễn đơn vị về việc tin học hóa quy trình hạch toán kế toán và tối ưu hóa nhân sự phòng Kế hoạch - Tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ khảo sát và thu thập dữ liệu hạch toán chi phí chi tiết trong phạm vi 01 tháng (tháng 01/2015) tại bộ phận Nhà máy chế biến lâm sản đối với sản phẩm ván bóc, chưa mở rộng phân tích chu kỳ chi phí trọn vẹn cả năm hoặc tại các bộ phận sản xuất giống, trồng rừng và dịch vụ lâm nghiệp khác của công ty. Các giải pháp đề xuất dừng lại ở định hướng tin học hóa và nhân sự, chưa đi sâu xây dựng mô hình bài toán ứng dụng phần mềm cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá công tác kế toán chi phí cho toàn bộ chuỗi giá trị khép kín của doanh nghiệp lâm nghiệp (từ khâu ươm giống, trồng, chăm sóc, khai thác rừng đến chế biến lâm sản xuất khẩu); nghiên cứu tích hợp phương pháp kế toán quản trị chi phí và tính giá thành định mức/tiêu chuẩn trên các phần mềm ERP.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ, cách thức trích lập chứng từ (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương và BHXH) và quy trình kết chuyển chi phí qua các tài khoản 621, 622, 627, 154.
  • Cán bộ quản lý và kế toán viên tại các doanh nghiệp chế biến gỗ, lâm sản: Tham khảo phương pháp tính toán chi phí nhân công theo lương thời gian kết hợp lương khoán sản phẩm tập thể, cùng kỹ thuật phân bổ chi phí sản xuất chung và đánh giá sản phẩm dở dang theo đặc thù nguyên liệu chiếm tỷ trọng lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị nghiên cứu áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào? Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Yên Thế áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).

2. Chi phí nhân công trực tiếp tại Nhà máy chế biến lâm sản được tính trả theo các hình thức nào? Công nhân trực tiếp sản xuất được chia làm 2 tổ với 2 hình thức trả lương:

  • Tổ bóc vỏ, sản xuất (09 công nhân): Trả lương theo thời gian với đơn giá 150.000 đồng/ngày công.
  • Tổ phơi ván (10 công nhân): Trả lương khoán theo khối lượng sản phẩm hoàn thành với đơn giá 120.000 đồng/$m^3$ ván phơi hoàn thành.

3. Tiêu thức phân bổ chi phí NCTT và chi phí SXC cho từng loại ván bóc tại đơn vị là gì?

  • Chi phí NCTT được phân bổ cho từng loại sản phẩm (ván bạch đàn, ván keo) theo tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621).
  • Chi phí SXC được phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp (TK 622).
  • Chi phí của từng loại ván sau đó được phân bổ chi tiết cho từng phẩm cấp (Loại A, Loại B, Loại C) dựa trên sản lượng $m^3$ hoàn thành của từng loại.

4. Tổng giá thành sản xuất thực tế của ván bóc hoàn thành trong tháng 01/2015 là bao nhiêu? Trong tháng 01/2015, công ty sản xuất hoàn thành $325\ m^3$ ván bóc với tổng giá thành sản xuất là 2.891.194.393 đồng, trong đó ván bạch đàn ($173\ m^3$) có tổng giá thành là 1.463.361.913 đồng và ván keo ($152\ m^3$) có tổng giá thành là 1.427.832.480 đồng.

5. Hạn chế nổi bật nhất trong công tác kế toán được tác giả nhận xét là gì? Hạn chế lớn nhất là toàn bộ công tác kế toán vẫn thực hiện thủ công trên sổ sách giấy, chưa ứng dụng phần mềm kế toán máy tính, trong khi quy mô nhân sự phòng kế toán chỉ có 3 người dẫn đến tiêu tốn nhiều thời gian và gây khó khăn trong xử lý công việc.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tại Nhà máy chế biến lâm sản thuộc Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Yên Thế trong tháng 01/2015. Trên cơ sở phân tích số liệu thực tế và nhận diện các hạn chế về hình thức ghi chép thủ công cùng áp lực nhân sự, tác giả đã đưa ra các kiến nghị hoàn thiện về ứng dụng phần mềm kế toán máy tính và kiện toàn bộ máy kế toán phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.