Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò nòng cốt trong việc tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi các đơn vị xây lắp phải thực hiện cơ chế tự chủ, hạch toán kinh tế độc lập và tự trang trải mọi chi phí sản xuất kinh doanh. Cùng với sự phổ biến của phương thức đấu thầu công trình, áp lực cạnh tranh buộc doanh nghiệp phải quản lý, kiểm soát và tính toán chi phí một cách chính xác, chặt chẽ nhằm tránh thất thoát vốn đầu tư, đồng thời làm cơ sở xác định đúng kết quả kinh doanh và đề ra biện pháp hạ giá thành sản phẩm. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị thực tập.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
  2. Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng An Phong, qua đó đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để nhận diện các điểm tương đồng, khác biệt, ưu điểm và nhược điểm.
  3. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Xây dựng An Phong.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Dữ liệu kế toán được thu thập tại Công ty TNHH Xây dựng An Phong, khảo sát cụ thể gói thầu công trình “Nâng tầng khối xây thêm Trường Quốc tế BIS” (tọa lạc tại số 246 Nguyễn Văn Hưởng, Phường Thảo Điền, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế trong khoảng thời gian thi công 45 ngày, từ ngày 01/07/2014 đến ngày 15/08/2014.
  • Khuôn khổ chế độ kế toán áp dụng: Khóa luận được trình bày trên cơ sở chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho thực tế đích danh; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng; và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của khóa luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các khái niệm cốt lõi được tác giả định nghĩa và phân loại theo đặc thù ngành xây lắp:

  • Chi phí sản xuất trong xây lắp: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình trong một kỳ nhất định. Chi phí được phân loại theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền) và theo khoản mục công dụng (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung).
  • Giá thành sản phẩm xây lắp: Toàn bộ chi phí sản xuất tính cho từng công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công tác xây lắp hoàn thành, được nghiệm thu bàn giao và chấp nhận thanh toán. Các loại giá thành gồm: giá thành dự toán, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế.
  • Khung tài khoản hạch toán: Sử dụng Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung, gồm 6 tài khoản cấp 2 từ 6271 đến 6278), và Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).
  • Mô hình tính giá thành: Tác giả trình bày phương pháp tính giá thành trực tiếp theo công thức: $$Z = D_{dk} + C - D_{ck}$$ Trong đó $Z$ là giá thành sản phẩm xây lắp, $D_{dk}$ là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, $C$ là chi phí phát sinh trong kỳ, và $D_{ck}$ là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Ngoài ra còn có phương pháp đơn đặt hàng và phương pháp tổng cộng chi phí ($Z = D_{dk} + C_1 + C_2 + ... + C_n - D_{ck}$).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, bài giảng, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chế độ và chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành để hệ thống hóa lý luận.
  • Phương pháp điều tra, quan sát thực tế: Khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ và các thao tác nghiệp vụ của nhân viên phòng kế toán; phỏng vấn trực tiếp các cá nhân liên quan tại phòng Tài chính - Kế toán và bộ phận quản lý công trường.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập xuất thẳng, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương), sổ kế toán chi tiết, chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản liên quan tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp: Tổng hợp số liệu kế toán phát sinh của công trình khảo sát, đối chiếu giữa hồ sơ dự toán, chứng từ thực tế và số liệu vào sổ để đánh giá thực trạng công tác hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành xây lắp chịu sự kiểm soát chặt chẽ về vốn và áp lực cạnh tranh từ cơ chế đấu thầu. Tác giả xác định rõ mục đích nghiên cứu là vận dụng lý luận vào khảo sát thực tiễn tại Công ty TNHH Xây dựng An Phong, chỉ rõ đối tượng nghiên cứu là quy trình kế toán chi phí và giá thành, giới hạn phạm vi khảo sát tại gói thầu công trình “Nâng tầng khối xây thêm Trường Quốc tế BIS” trong thời gian từ ngày 01/07/2014 đến 15/08/2014 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Chương này cũng phác thảo hệ thống phương pháp nghiên cứu và bố cục tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 2 tập trung làm rõ các vấn đề lý thuyết chuyên ngành:

  • Khái niệm, bản chất của chi phí sản xuất và giá thành trong xây lắp; tiêu thức phân loại chi phí theo tính chất kinh tế và theo khoản mục chi phí.
  • Phân tích các đặc thù của sản phẩm xây lắp: quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài, mang tính đơn vị và cố định tại nơi sản xuất, thi công ngoài trời phụ thuộc điều kiện tự nhiên. Từ đó xác định đối tượng tập hợp chi phí là từng công trình, hạng mục công trình; đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc điểm dừng kỹ thuật.
  • Trình bày chi tiết nguyên tắc hạch toán, kết cấu tài khoản, chứng từ sử dụng và sơ đồ luân chuyển hạch toán cho các Tài khoản 621, 622, 623, 627 và Tài khoản tổng hợp 154.
  • Hệ thống hóa các phương pháp tính giá thành phổ biến trong xây lắp gồm phương pháp trực tiếp, phương pháp theo đơn đặt hàng và phương pháp tổng cộng chi phí.

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng An Phong

Chương 3 khái quát lịch sử hình thành, năng lực và bộ máy tổ chức của doanh nghiệp:

  • Công ty TNHH Xây dựng An Phong thành lập năm 2006 theo Giấy phép ĐKKD số 4102043123 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp; mã số thuế 0304621513; vốn điều lệ 90.000 VNĐ; trụ sở tại 55-57 Khu C, đường Vũ Tông Phan, Phường An Phú, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh.
  • Lĩnh vực hoạt động chính: thi công, lắp đặt, sửa chữa công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông; kinh doanh bất động sản; sản xuất bê tông đúc sẵn; cho thuê máy móc thiết bị xây dựng. Quy mô nhân sự trên 400 cán bộ công nhân viên; từng thực hiện các công trình tiêu biểu như Thảo Điền Village, Big C Nha Trang, Sunrise City.
  • Cơ cấu tổ chức: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc và ba phòng chức năng (Phòng Dự án, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán).
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung tại phòng Tài chính - Kế toán, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách các phần hành: Kế toán tổng hợp, Kế toán ngân hàng, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Năng lực tài chính và vận hành: Doanh nghiệp được cấp hạn mức tín dụng năm 2016 tại các ngân hàng gồm BIDV - HCM (500 tỷ đồng), VietinBank - HCM (500 tỷ đồng), MBBank (80 tỷ đồng). Khó khăn ghi nhận là biến động giá nguyên vật liệu thị trường gây rủi ro trượt giá đối với các hợp đồng đã ký kết, cùng phương thức nhập - xuất thẳng vật tư dễ gây gián đoạn nếu nguồn cung thiếu hụt.

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành công trình nâng tầng khối xây thêm Trường Quốc tế BIS tại Công ty TNHH Xây dựng An Phong

Chương này đi sâu vào quy trình hạch toán chi phí tại công trình cụ thể:

  • Đặc điểm công trình: Thực hiện theo Hợp đồng kinh tế số 69/HĐXD-XL giữa Công ty TNHH Xây dựng An Phong (nhà thầu) và Công ty TNHH Thiên Hương (chủ đầu tư), địa điểm tại 246 Nguyễn Văn Hưởng, Phường Thảo Điền, Quận 2. Thời gian thi công 45 ngày (01/07/2014 đến 15/08/2014). Điều khoản thanh toán chia làm 3 đợt: Đợt 1 tạm ứng 50%; Đợt 2 thanh toán 30% khi hoàn thiện; Đợt 3 thanh toán 20% sau khi nghiệm thu, bàn giao và xuất trình thư bảo lãnh bảo hành 5% giá trị hợp đồng (thời hạn bảo hành 12 tháng). Thời hạn thanh toán trong 7 ngày làm việc; điều khoản chấm dứt hợp đồng khi bên giao thầu chậm thanh toán quá 28 ngày.
  • Đối tượng và kỳ hạch toán: Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành đều là công trình “Nâng tầng khối xây thêm Trường Quốc tế BIS”. Kỳ tập hợp chi phí và kỳ tính giá thành được xác định tại thời điểm công trình hoàn thành bàn giao.
  • Hạch toán Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Công ty áp dụng phương thức mua vật liệu chuyển thẳng đến công trường, không qua nhập kho trung gian, sử dụng Phiếu nhập xuất thẳng và định giá xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh. Các chứng từ phát sinh tiêu biểu gồm:
    • Ngày 14/07/2014: Hóa đơn GTGT số 0001751 mua thép tấm của Công ty TNHH SX TM Nguyễn Minh Q7, giá trị trước thuế 45.272 đồng (thuế GTGT 10%).
    • Ngày 19/07/2014: Hóa đơn GTGT số 0000403 mua đinh thép của Công ty TNHH ĐT TM Hoàng Châu, giá trị 1.067 đồng (thuế GTGT 10%).
    • Ngày 23/07/2014: Hóa đơn GTGT số 0001286 mua gạch, xi măng của Công ty TNHH XD TMDV Phạm Tường, giá trị trước thuế 45.031 đồng (thuế GTGT 10%).
    • Ngày 05/08/2014: Hóa đơn số 25848 mua gạch ốp lát, giá trị 90. đồng. Chi phí NVLTT kết chuyển sang TK 154 ngày 31/07/2014 là 286.053 đồng; ngày 31/08/2014 là 551.105 đồng. Tổng phát sinh chi phí NVLTT của công trình là 837.158 đồng (được phản ánh trên Chứng từ ghi sổ số 09 ngày 31/08/2014 và Sổ Cái TK 621).
  • Hạch toán Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Lực lượng thi công trực tiếp chủ yếu là lao động thuê ngoài ngắn hạn tại địa phương theo hợp đồng dưới 3 tháng, chấm công theo ngày làm việc. Do là lao động thời vụ ngắn hạn, công ty không trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN trên tiền lương của họ (các khoản trích theo lương chỉ tính cho nhân sự cơ hữu và hạch toán vào TK 627). Chi phí ghi nhận trên bảng lương tháng 7/2014 là 520.500 đồng (kết chuyển sang TK 154 ngày 31/07) và tháng 8/2014 là 104.000 đồng (kết chuyển sang TK 154 ngày 31/08). Tổng chi phí nhân công trực tiếp hạch toán vào công trình là 624.500 đồng (phản ánh trên Chứng từ ghi sổ số 10 ngày 31/08/2014 và Sổ Cái TK 622).
  • Hạch toán Chi phí sử dụng máy thi công và Chi phí sản xuất chung: Tại An Phong, doanh nghiệp không mở và theo dõi riêng Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) mà tập hợp toàn bộ chi phí máy vào Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung), cùng với chi phí quản lý đội, chi phí bảo hộ lao động, kiểm nghiệm và chi phí bằng tiền khác.
Khoản mục chi phí Chứng từ / Nghiệp vụ chủ yếu Số phát sinh tháng 7/2014 (đồng) Số phát sinh tháng 8/2014 (đồng) Tổng chi phí kết chuyển TK 154 (đồng)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) Hóa đơn GTGT số 0001751, 0000403, 0001286, 25848; Phiếu nhập xuất thẳng 286.053 551.105 837.158
Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương lao động trực tiếp 520.500 104.000 624.500
Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) Không theo dõi riêng trên TK 623 0 0 0 (tập hợp vào TK 627)

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Căn cứ vào quy chế kế toán và số liệu khảo sát thực tế tại Chương 4, tác giả tổng hợp các nhận xét về ưu điểm và hạn chế:

  • Ưu điểm: Việc tổ chức bộ máy kế toán tập trung giúp kiểm soát số liệu chặt chẽ; xác định đối tượng tập hợp chi phí và kỳ tính giá thành theo thời điểm hoàn thành công trình là phù hợp với các gói thầu ngắn hạn (45 ngày); phương thức nhập - xuất thẳng vật tư giúp giảm thiểu chi phí lưu kho bãi.
  • Hạn chế: Việc bỏ qua Tài khoản 623 và hạch toán gộp chi phí xe máy thi công vào Tài khoản 627 làm giảm tính chi tiết của thông tin chi phí máy thi công; việc không trích nộp bảo hiểm đối với công nhân thời vụ thuê ngoài tuy giảm thủ tục nhưng tiềm ẩn rủi ro về quản trị lao động; chính sách không dự trữ vật tư khiến công ty đối mặt nguy cơ ngưng trệ thi công khi thị trường vật tư khan hiếm hoặc biến động giá.
  • Kiến nghị: Doanh nghiệp cần hoàn thiện hệ thống tài khoản theo đúng hướng dẫn của chế độ kế toán; xây dựng kế hoạch dự phòng đối với các chủng loại vật tư chính để chủ động ứng phó biến động thị trường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được các dữ liệu kế toán thực tế tại một công trình xây lắp cụ thể:

  • Dữ liệu chi phí thực tế: Đã tập hợp chi tiết chi phí của công trình “Nâng tầng khối xây thêm Trường Quốc tế BIS” với Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 837.158 đồng (kết chuyển qua hai đợt: tháng 7 đạt 286.053 đồng và tháng 8 đạt 551.105 đồng); Chi phí nhân công trực tiếp là 624.500 đồng (tháng 7 đạt 520.500 đồng và tháng 8 đạt 104.000 đồng).
  • Điểm đặc thù trong công tác hạch toán tại doanh nghiệp:
    1. Hàng tồn kho vật liệu xây lắp không qua kho trung gian mà áp dụng cơ chế mua chuyển thẳng đến hiện trường thi công, sử dụng chứng từ “Phiếu nhập xuất thẳng” và định giá theo phương pháp giá thực tế đích danh dựa trên hóa đơn GTGT của người bán.
    2. Không mở sổ theo dõi riêng chi phí máy thi công trên Tài khoản 623 theo quy định chung, mà theo dõi tích hợp trên Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung).
    3. Lực lượng công nhân thi công trực tiếp là lao động ngắn hạn thuê ngoài tại địa phương, tiền lương trả theo ngày công chấm thực tế, không thực hiện trích BHXH, BHYT, BHTN vào chi phí nhân công trực tiếp (TK 622).
  • Đóng góp của đề tài: Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình ghi chép từ chứng từ gốc lên Sổ chi tiết tài khoản, Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái các tài khoản 621, 622, phản ánh chân thực sự vận dụng linh hoạt của một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa trong thực tiễn hạch toán so với khung lý thuyết chuẩn tắc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện một số giới hạn gắn liền với phạm vi khảo sát:

  • Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong một gói thầu quy mô nhỏ với thời gian thi công ngắn (45 ngày), chưa phản ánh được quy trình kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang phức tạp tại các công trình lớn kéo dài nhiều năm qua nhiều điểm dừng kỹ thuật.
  • Số liệu trích xuất từ văn bản gốc dừng lại ở bước hạch toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp; phần hạch toán chi tiết chi phí sản xuất chung và bảng tổng hợp giá thành toàn bộ công trình chưa được trình bày đầy đủ ở các trang cuối của văn bản khảo sát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát trên các công trình có chu kỳ thi công dài hạn, phân tích sâu phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung giữa nhiều hạng mục công trình dở dang và giải pháp tách bạch chi phí máy thi công trên Tài khoản 623 nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị chi phí hiện đại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán xây dựng cơ bản: Cung cấp mẫu biểu thực tế về Sổ chi tiết TK 621, TK 622, Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo kinh nghiệm xử lý luân chuyển chứng từ nhập xuất thẳng vật tư xây dựng, phương pháp tính giá thực tế đích danh tại công trường, và cách thức quản lý tiền lương nhân công thời vụ.
  • Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Làm mẫu tài liệu nghiên cứu tình huống (case study) về việc vận dụng chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC vào một hợp đồng kinh tế cụ thể có điều khoản tạm ứng, bảo lãnh bảo hành rõ ràng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình được khảo sát trong khóa luận có những điều khoản thanh toán nào theo hợp đồng?
Theo Hợp đồng kinh tế số 69/HĐXD-XL giữa An Phong và Công ty TNHH Thiên Hương, phương thức thanh toán gồm 3 đợt: Đợt 1 tạm ứng 50% giá trị hợp đồng sau khi ký kết; Đợt 2 thanh toán 30% sau khi hoàn thành các công tác hoàn thiện; Đợt 3 thanh toán 20% còn lại sau khi nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng và nhà thầu cung cấp chứng thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng trị giá 5% giá trị hợp đồng (thời hạn bảo hành 12 tháng).

2. Công ty TNHH Xây dựng An Phong quản lý và tính giá vật liệu xuất cho công trình như thế nào?
Do đặc thù thi công phân tán, công ty không tổ chức kho dự trữ mà mua vật tư chuyển thẳng đến công trình theo tiến độ thi công. Kế toán không lập phiếu nhập kho, xuất kho thông thường mà lập “Phiếu nhập xuất thẳng” và tính giá theo phương pháp giá thực tế đích danh căn cứ trên các hóa đơn GTGT của nhà cung cấp.

3. Tại sao trên sổ chi tiết Tài khoản 622 của công trình không có các khoản trích bảo hiểm theo lương?
Lực lượng lao động trực tiếp tại công trình chủ yếu là công nhân thuê ngoài tại địa phương theo hợp đồng thời vụ ngắn hạn dưới 3 tháng, trả lương theo ngày công thực tế nên công ty không trích BHXH, BHYT, BHTN. Các khoản trích bảo hiểm theo quy định nhà nước chỉ áp dụng cho nhân viên cơ hữu trong biên chế và được công ty hạch toán vào Tài khoản 627.

4. Doanh nghiệp xử lý chi phí sử dụng xe máy thi công như thế nào trong hệ thống sổ sách?
Công ty TNHH Xây dựng An Phong không theo dõi riêng khoản mục này trên Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) như mô hình lý thuyết thông thường mà hạch toán trực tiếp toàn bộ các chi phí liên quan đến máy vào Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung).

5. Hạn mức tín dụng năm 2016 của Công ty TNHH Xây dựng An Phong tại các ngân hàng là bao nhiêu?
Theo số liệu công bố tại văn bản khóa luận, hạn mức tín dụng năm 2016 của công ty gồm: BIDV - HCM đạt 500 tỷ đồng, VietinBank - HCM đạt 500 tỷ đồng, và MBBank đạt 80 tỷ đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hương Lan đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành trong ngành xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Xây dựng An Phong thông qua gói thầu công trình nâng tầng tại Trường Quốc tế BIS, chỉ ra các đặc thù nghiệp vụ như xuất thẳng vật tư, quản lý lao động thời vụ và việc gộp chi phí máy thi công vào chi phí sản xuất chung. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn đối với người học và người làm công tác kế toán trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.