Tổng quan nghiên cứu

Khai thác than là ngành công nghiệp nặng giữ vai trò then chốt trong bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, đóng góp khoảng 3% đến 5% vào tổng sản phẩm quốc nội của Việt Nam. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường và chi phí tài nguyên ngày càng tăng, các doanh nghiệp khai khoáng buộc phải kiểm soát chặt chẽ giá thành sản phẩm. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực trạng quản lý tài chính tại Công ty TNHH một thành viên 35 thuộc Tổng công ty than Đông Bắc. Doanh nghiệp hoạt động với quy mô vốn điều lệ 30 tỷ đồng và lực lượng lao động 939 cán bộ công nhân viên trong năm 2009.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là đánh giá toàn diện thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất than, nhận diện các sai lệch so với chế độ kế toán hiện hành và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02. Từ đó, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình tập hợp chi phí, phân bổ giá thành và tối ưu hóa hệ thống chứng từ sổ sách. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các phân xưởng sản xuất than lộ thiên, phân xưởng hầm mỏ và phân xưởng phụ trợ tại trụ sở số 52 đường Trần Phú, phường Cẩm Thạch, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, với chuỗi dữ liệu thực tế năm 2009 và quý 1 năm 2010.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản xuất từ 3% đến 5%, kiểm soát chính xác 100% định mức vật tư tiêu hao như thuốc nổ và điện năng, đồng thời tạo tiền đề cho việc xây dựng kế hoạch dự toán tài chính chuẩn xác cho các kỳ kinh doanh tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết kế toán chi phí doanh nghiệp sản xuất công nghiệp kết hợp với hệ thống pháp lý kế toán quốc gia. Khung pháp lý chủ đạo bao gồm Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 về hàng tồn kho ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Mô hình nghiên cứu phân định chi phí sản xuất than thành ba khoản mục cấu thành cơ bản:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ giá trị vật tư, nhiên liệu, động lực, vật liệu nổ xuất dùng trực tiếp cho quá trình khai thác than.
  • Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương chính, tiền lương phụ, phụ cấp lương, tiền ăn ca và các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội 20%, bảo hiểm y tế 3%, kinh phí công đoàn 2% và bảo hiểm thất nghiệp 3% của công nhân mỏ.
  • Chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu phụ, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh tại từng phân xưởng khai thác.

Theo quy định của Chuẩn mực Kế toán số 02, giá gốc thành phẩm than bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp. Trong đó, chi phí sản xuất chung cố định phải được phân bổ vào chi phí chế biến dựa trên công suất hoạt động bình thường của máy móc thiết bị khai thác. Trường hợp sản lượng thực tế thấp hơn công suất bình thường, phần chi phí sản xuất chung không phân bổ phải được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán trong kỳ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu khảo sát gồm toàn bộ 3 phân xưởng sản xuất chủ lực của công ty: Phân xưởng 1 khai thác lộ thiên, Phân xưởng 2 khai thác than hầm mỏ và Phân xưởng 3 phụ trợ cơ điện. Mẫu phiếu khảo sát và phỏng vấn chuyên sâu được thực hiện có chủ đích trên 12 nhân sự chủ chốt, bao gồm Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, 6 kế toán viên phụ trách từng phần hành và 4 quản đốc phân xưởng. Phương pháp chọn mẫu định lượng kết hợp định tính này bảo đảm tính đại diện cao, phản ánh chính xác quy trình luân chuyển chứng từ từ khai trường về phòng kế toán.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ hệ thống chứng từ kế toán năm 2009 và tháng 2 năm 2010 của doanh nghiệp, tiêu biểu như Phiếu xuất kho số PX 70852, Bảng chấm công 3.026 công thợ mỏ, Bảng tính phân bổ khấu hao tài sản cố định 30.653.000 đồng, Bảng phân bổ nguyên vật liệu số 2 và Sổ cái tài khoản 152 với số phát sinh nợ 8.313.000 đồng. Nghiên cứu áp dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và đối chiếu thực chứng giữa chứng từ ban đầu, sổ Nhật ký - Chứng từ số 07, Bảng kê số 04 với báo cáo tài chính tổng hợp. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phát hiện các điểm sai lệch giữa thực hành kế toán thực tế và chuẩn mực kế toán hiện hành trong khoảng thời gian từ tháng 1 năm 2009 đến tháng 3 năm 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng hạch toán chi phí tại Công ty TNHH một thành viên 35 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản 621 và tài khoản 622 để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp theo quy định của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Thay vào đó, 100% nghiệp vụ chi phí phát sinh được ghi nhận trực tiếp vào tài khoản 154 chi tiết theo từng phân xưởng, bao gồm tài khoản 1541 cho phân xưởng lộ thiên, tài khoản 1542 cho phân xưởng hầm mỏ và tài khoản 1543 cho phân xưởng phụ. Điều này làm mất đi khả năng kiểm soát biến động chi phí theo từng yếu tố độc lập.

Thứ hai, công ty chưa phân định chi phí sản xuất chung thành chi phí cố định và chi phí biến đổi, đồng thời không áp dụng tiêu thức phân bổ theo công suất bình thường theo chuẩn mực số 02. Toàn bộ chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng 2 năm 2010 với tổng giá trị hơn 602.932.000 đồng (trong đó riêng phân xưởng phụ chiếm 529.490.000 đồng, phân xưởng lộ thiên 67.520.000 đồng và phân xưởng hầm mỏ 5.922.000 đồng) đều được kết chuyển gộp 100% vào tài khoản 154 mà không loại trừ phần vượt công suất sang giá vốn hàng bán.

Thứ ba, việc quản lý định mức vật tư và chi phí nhân công vượt chuẩn chưa được xử lý đúng chuẩn mực. Các khoản chi phí nguyên vật liệu như 140 kg thuốc nổ APC 785 hay tiền điện sản xuất 41.000.000 đồng khi phát sinh vượt định mức vẫn được tính toàn bộ vào giá thành sản phẩm thay vì hạch toán vào tài khoản 632.

Thứ tư, công tác trích trước chi phí chưa đồng bộ khi công ty chỉ trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định vào tài khoản 335 mà bỏ qua khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của 939 công nhân sản xuất trực tiếp. Đồng thời, sổ Nhật ký - Chứng từ số 07 bị cắt giảm 66,7% nội dung khi bỏ hoàn toàn Phần II và Phần III.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các bất cập trên bắt nguồn từ việc tinh giản thủ tục kế toán thủ công nhằm giảm tải khối lượng ghi sổ cuối tháng, kết hợp với thói quen hạch toán bao cấp từ mô hình quản lý quân đội chuyển đổi sang doanh nghiệp kinh tế. So sánh với các nghiên cứu kế toán quản trị trong ngành khai khoáng, việc gộp trực tiếp chi phí vào tài khoản 154 làm suy giảm tính minh bạch và khiến nhà quản trị không thể phân tích độ biến động của từng yếu tố đầu vào.

Trong quản trị hiện đại, toàn bộ dữ liệu chi phí sản xuất than nên được trực quan hóa qua biểu đồ hình tròn thể hiện tỷ trọng ba yếu tố chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm khoảng 55% đến 60%, chi phí nhân công trực tiếp chiếm 20% đến 25% và chi phí sản xuất chung chiếm 15% đến 20%. Đồng thời, việc lập bảng phân tích so sánh biến động chi phí giữa dự toán và thực tế theo từng tháng sẽ giúp Ban Giám đốc nhận diện ngay phân xưởng nào đang sử dụng lãng phí năng lượng điện hoặc vật tư nổ. Việc áp dụng đúng tài khoản 621, 622, 627 là điều kiện tiên quyết để phân bổ giá thành chuẩn xác cho từng tấn than thương phẩm.

Đề xuất và khuyến nghị

Để khắc phục các hạn chế và tối ưu hóa hệ thống kế toán chi phí sản xuất than, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ:

Thứ nhất, tái lập quy trình hạch toán qua hệ thống tài khoản chi phí chuẩn mực. Phòng Tài chính - Kế toán cần mở đầy đủ tài khoản 621, tài khoản 622 và tài khoản 627 chi tiết cho 3 phân xưởng. Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí hợp lý vào tài khoản 154 để tính giá thành, đồng thời kết chuyển toàn bộ chi phí nguyên vật liệu, nhân công và sản xuất chung vượt định mức vào tài khoản 632. Mục tiêu đạt tỷ lệ 100% tuân thủ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và chuẩn mực số 02 trong lộ trình 3 tháng dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng.

Thứ hai, thiết lập quy trình kiểm soát vật liệu tồn đọng cuối kỳ tại các khai trường. Phòng Cơ điện vật tư vận tải phối hợp với các Quản đốc phân xưởng ban hành mẫu Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ để kiểm kê số lượng thuốc nổ APC, kíp mìn và gỗ chống lò chưa sử dụng hết trước ngày 28 hàng tháng. Mục tiêu giảm thiểu tỷ lệ thất thoát vật tư xuống dưới 1% giá trị xuất kho trong vòng 30 ngày.

Thứ ba, thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp. Kế toán tiền lương áp dụng công thức xác định tỷ lệ trích trước tiền lương nghỉ phép kế hoạch trên tổng quỹ lương chính để hàng tháng ghi nhận nợ tài khoản 622 và có tài khoản 335. Giải pháp này giúp triệt tiêu biến động giá thành bất thường giữa các tháng cao điểm nghỉ phép, kiểm soát biên độ dao động giá thành trong mức dưới 2% mỗi quý.

Thứ tư, chuẩn hóa việc trích các khoản bảo hiểm theo đúng tỷ lệ luật định. Thực hiện hạch toán chi phí bảo hiểm xã hội 15%, bảo hiểm y tế 2%, kinh phí công đoàn 2% và bảo hiểm thất nghiệp 1% của người sử dụng lao động vào chi phí sản xuất, khấu trừ đúng 5% bảo hiểm xã hội, 1% bảo hiểm y tế và 1% bảo hiểm thất nghiệp vào lương người lao động.

Thứ năm, hoàn thiện hệ thống sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ số 07 và Bảng kê số 04. Bổ sung đầy đủ Phần II về chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố và Phần III về luân chuyển nội bộ để cung cấp bức tranh chi phí toàn diện cho Ban Giám đốc trong vòng 60 ngày.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn và học thuật cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là Ban Giám đốc và Nhà quản trị doanh nghiệp khai thác than và khoáng sản. Luận văn cung cấp phương pháp luận để kiểm soát thất thoát chi phí vật tư nổ, tối ưu hóa năng suất lao động của thợ mỏ và ra quyết định định giá than cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu lẫn nội địa.

Nhóm thứ hai là Kế toán trưởng, Kế toán chi phí và Chuyên viên kiểm toán nội bộ tại các công ty thuộc Tổng công ty than Đông Bắc và Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Công trình đưa ra bộ cẩm nang hạch toán chi tiết từ chứng từ ban đầu đến sổ Nhật ký - Chứng từ số 07 và bảng phân bổ giá thành cho từng phân xưởng lộ thiên và hầm lò.

Nhóm thứ ba là Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên cao học chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp. Luận văn là tài liệu tham khảo chất lượng về việc vận dụng Chuẩn mực Kế toán số 02 trong môi trường sản xuất công nghiệp đặc thù có phân xưởng chính và phân xưởng phụ trợ.

Nhóm thứ tư là Cơ quan quản lý nhà nước như Cục Quản lý Giám sát Kế toán - Kiểm toán thuộc Bộ Tài chính. Kết quả nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực tế để đánh giá tính khả thi và mức độ tuân thủ chuẩn mực kế toán tại khối doanh nghiệp quốc phòng làm kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp khai thác than hạch toán thẳng chi phí vào tài khoản 154 mà không qua tài khoản 621 và 622 dẫn đến rủi ro gì? Việc bỏ qua tài khoản 621 và 622 làm mất đi tính minh bạch của thông tin chi phí theo từng khoản mục cấu thành. Doanh nghiệp không thể theo dõi chi tiết biến động của 140 kg thuốc nổ APC hay 3.026 công lao động thợ mỏ, gây khó khăn cho việc phân tích nguyên nhân đội giá thành và loại bỏ chi phí lãng phí.

Chuẩn mực Kế toán số 02 yêu cầu xử lý chi phí sản xuất chung như thế nào khi khai thác dưới công suất bình thường? Theo chuẩn mực số 02, chi phí sản xuất chung cố định như khấu hao máy móc 30.653.000 đồng chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến theo tỷ lệ công suất thực tế trên công suất bình thường. Phần chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ do máy móc hoạt động dưới công suất phải hạch toán thẳng vào giá vốn hàng bán tài khoản 632 trong kỳ.

Tại sao công ty khai khoáng cần trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất vào tài khoản 335? Đặc thù công nhân hầm mỏ thường nghỉ phép tập trung vào mùa vụ hoặc dịp lễ tết khiến sản lượng than giảm mạnh nhưng chi phí tiền lương thực tế lại dồn cục. Việc trích trước đều đặn hàng tháng qua tài khoản 335 giúp bình ổn chi phí nhân công trực tiếp, tránh hiện tượng giá thành than tăng vọt đột biến vào các tháng có nhiều công nhân nghỉ phép.

Thiếu Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ gây ra những sai phạm nào trong quản lý kho mỏ? Nếu không có phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, lượng vật tư như thuốc nổ, kíp mìn, gỗ chống lò còn dư tại 3 phân xưởng sẽ bị coi như đã tiêu hao hết 100% trong tháng. Điều này dẫn đến tình trạng số liệu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bị phóng đại sai thực tế, đồng thời tạo lỗ hổng lớn gây thất thoát tài sản tại khai trường.

Hình thức sổ Nhật ký - Chứng từ số 07 có ưu điểm và hạn chế gì đối với doanh nghiệp than? Nhật ký - Chứng từ số 07 kết hợp chặt chẽ việc ghi chép theo trình tự thời gian và hệ thống hóa chi phí theo nội dung kinh tế của 3 phân xưởng. Tuy nhiên, nếu lược bỏ Phần II và Phần III như thực tế tại doanh nghiệp, kế toán sẽ không thể tổng hợp chi phí theo yếu tố, gây cản trở cho công tác lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ và dự toán tài chính.

Kết luận

  • Công tác kế toán chi phí sản xuất là đòn bẩy kinh tế sống còn quyết định năng lực cạnh tranh giá bán của doanh nghiệp khai thác than trong cơ chế thị trường.
  • Doanh nghiệp đã vận hành hiệu quả mô hình phân xưởng lộ thiên, hầm lò và phụ trợ nhưng còn tồn tại nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng trong việc vận dụng tài khoản hạch toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và chuẩn mực số 02.
  • Luận văn đã chỉ ra căn nguyên của việc ghi nhận chi phí vượt định mức và đề xuất quy trình hoàn thiện tài khoản 621, 622, 627, 335 gắn liền với hệ thống sổ Nhật ký - Chứng từ số 07 hoàn chỉnh.
  • Đóng góp khoa học cốt lõi của công trình là giải pháp lập Phiếu báo vật tư cuối kỳ và cơ chế phân bổ chi phí phân xưởng phụ chuẩn xác cho phân xưởng khai thác chính.
  • Kế hoạch chuyển đổi hệ thống kế toán chi phí cần được Ban Giám đốc phê duyệt và triển khai quyết liệt theo lộ trình từ 1 đến 3 tháng tới nhằm tối ưu hóa 3% đến 5% giá thành sản xuất.

Quý độc giả, nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình kế toán chi phí ngành than có thể áp dụng ngay các biểu mẫu và sơ đồ định khoản trong luận văn để nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị mình.