Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết và cạnh tranh, công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp đòi hỏi việc sử dụng các công cụ quản lý kinh tế hữu hiệu, trong đó kế toán đóng vai trò then chốt. Hạch toán chi phí sản xuất giữ vị trí trọng yếu nhằm giúp doanh nghiệp tập hợp đầy đủ, chính xác các khoản chi phí phát sinh, xác định đúng nguyên nhân biến động chi phí, từ đó tìm kiếm các biện pháp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất thiết bị y tế Hoàng Nguyễn – một đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thiết bị y tế. Xuất phát từ thực tế công tác hạch toán chi phí sản xuất tại công ty còn bộc lộ một số bất cập trong quá trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu chi phí, đề tài được lựa chọn nhằm phân tích thực trạng và đưa ra các đề xuất hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất phù hợp với đặc thù sản xuất và các quy định pháp lý hiện hành.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất theo các quy định và chuẩn mực kế toán hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất thiết bị y tế Hoàng Nguyễn, bao gồm việc vận dụng hệ thống tài khoản, chứng từ và quy trình hạch toán; đánh giá các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất thiết bị y tế Hoàng Nguyễn.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Phòng Tài chính - Kế toán và phân xưởng sản xuất của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất thiết bị y tế Hoàng Nguyễn (trụ sở tại xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam).
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện từ tháng 01/2021 đến tháng 04/2021.
  • Phạm vi dữ liệu: Số liệu kế toán thực tế về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh do công ty cung cấp trong niên độ kế toán năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý thuyết, đề tài dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - "Chuẩn mực chung"): Xác định bản chất của chi phí và bảo đảm việc tuân thủ 7 nguyên tắc kế toán cơ bản, bao gồm: cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - "Hàng tồn kho"): Quy định phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho theo giá gốc; hạch toán chi phí mua, chi phí chế biến; phân bổ chi phí sản xuất chung cố định dựa trên công suất bình thường của máy móc thiết bị và các phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03 - "Tài sản cố định hữu hình"): Hướng dẫn các nguyên tắc ghi nhận giá trị ban đầu, phương pháp trích khấu hao tài sản cố định phù hợp với mức độ suy giảm lợi ích kinh tế trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Áp dụng các nguyên tắc, kết cấu tài khoản và trình tự định khoản đối với các tài khoản chi phí sản xuất, gồm Tài khoản 621 ("Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp"), Tài khoản 622 ("Chi phí nhân công trực tiếp"), Tài khoản 627 ("Chi phí sản xuất chung") và Tài khoản 154 ("Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang").
  • Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017: Cơ sở pháp lý về tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn theo lương.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình công nghệ chế tạo thiết bị y tế tại phân xưởng sản xuất và hoạt động xử lý chứng từ kế toán chi phí sản xuất tại phòng kế toán của công ty.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quá trình tiếp xúc, trao đổi với cán bộ tại các phòng ban và phân xưởng; dữ liệu thứ cấp được khai thác từ các chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ cái, báo cáo tài chính năm 2020 của công ty, kết hợp các giáo trình chuyên ngành Kế toán tài chính, Kế toán quản trị (Đại học Thương mại, 2010).
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Tiến hành sàng lọc, kiểm tra, đối chiếu số liệu và sử dụng phần mềm bảng tính Excel để thống kê, so sánh, tổng hợp dữ liệu chi phí phục vụ cho việc đánh giá thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa các khái niệm, phân loại và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:

  • Khái niệm chi phí sản xuất: Dưới góc độ kế toán tài chính, chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến việc sản xuất tạo ra sản phẩm phát sinh trong quá trình sản xuất, cấu thành nên giá thành sản phẩm gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) và chi phí sản xuất chung (SXC). Dưới góc độ kế toán quản trị, đây là chi phí gắn liền với chế tạo sản phẩm nhằm phục vụ việc kiểm soát và ra quyết định.
  • Phân loại chi phí sản xuất: Được trình bày theo 5 tiêu thức: (1) Theo nội dung và tính chất kinh tế (yếu tố chi phí: nguyên vật liệu, tiền lương, các khoản trích theo lương, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); (2) Theo mục đích và công dụng kinh tế (khoản mục chi phí: NVLTT, NCTT, SXC); (3) Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm (chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phí hỗn hợp); (4) Theo thẩm quyền ra quyết định (chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được); (5) Theo yêu cầu ra quyết định quản trị (chi phí chênh lệch, chi phí chìm, chi phí cơ hội).
  • Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí: Phân định rõ đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (nơi phát sinh và nơi chịu chi phí) và đối tượng tính giá thành (sản phẩm, bán thành phẩm hoàn thành). Luận văn làm rõ hai phương pháp tập hợp: phương pháp tập hợp trực tiếp (áp dụng cho các chi phí liên quan trực tiếp đến một đối tượng) và phương pháp tập hợp - phân bổ gián tiếp (áp dụng cho chi phí liên quan đến nhiều đối tượng, phân bổ thông qua hệ số phân bổ $H = \text{Tổng chi phí cần phân bổ} / \text{Tổng tiêu thức phân bổ}$).
  • Trình tự hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn chi tiết nguyên tắc ghi nhận, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán của TK 621, TK 622, TK 627 theo phương pháp kê khai thường xuyên (kết chuyển sang TK 154) và phương pháp kiểm kê định kỳ (kết chuyển sang TK 631); đồng thời làm rõ nguyên tắc kết chuyển các khoản chi phí vượt trên mức bình thường vào TK 632 ("Giá vốn hàng bán").

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất thiết bị y tế Hoàng Nguyễn

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và thực hành kế toán chi phí tại đơn vị:

  • Đặc điểm công ty: Thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0101537873 ngày 22/09/2004 (hoạt động từ 06/10/2004). Vốn điều lệ ban đầu là 1 tỷ đồng, sau 8 lần thay đổi đã tăng lên 20 tỷ đồng, trong đó Giám đốc Hoàng Văn Tú góp 19.184.000.000 đồng (95,920%) và bà Trần Thị Kim Liên góp 816.000.000 đồng (4,080%).
  • Tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến chức năng gồm Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính và Phân xưởng sản xuất. Phòng Kế toán tổ chức theo hình thức tập trung gồm 5 nhân sự có trình độ Thạc sĩ: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và Thủ kho.
  • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; sử dụng phần mềm kế toán E-ANA; hình thức sổ Nhật ký chung; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Quy trình sản xuất và đối tượng kế toán: Do đặc thù sản xuất thiết bị y tế bằng inox theo đơn đặt hàng có chu kỳ ngắn, quy cách kỹ thuật chuyên biệt, công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng (gắn với lệnh sản xuất). Luân chuyển quy trình: Phòng Kinh doanh nhận đơn hàng $\rightarrow$ Lập lệnh sản xuất $\rightarrow$ Phòng Kỹ thuật lập kế hoạch và định mức dự trù vật tư $\rightarrow$ Phòng Kế toán lập phiếu xuất kho và tổ chức hạch toán.
Tiêu chí Chi phí NVLTT (TK 621) Chi phí NCTT (TK 622) Chi phí SXC (TK 627)
Đối tượng tập hợp Trực tiếp cho từng đơn đặt hàng Trực tiếp cho từng đơn đặt hàng Tập hợp chung toàn phân xưởng, phân bổ theo CPNCTT
Chứng từ chủ yếu Đơn đặt hàng, Lệnh sản xuất, Phiếu dự trù vật tư, Phiếu xuất kho Bảng chấm công, Bảng giờ tăng ca, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Bảng chấm công PX, Phiếu xuất kho CCDC/vật liệu, Bảng tính khấu hao TSCĐ, Hóa đơn GTGT
Phương pháp tính/phân bổ Xuất kho theo giá bình quân gia quyền Lương kết hợp sản phẩm và thời gian, trích bảo hiểm theo QĐ 595 Phân bổ gián tiếp theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp của đơn hàng

Chi tiết thực tế hạch toán qua minh họa đơn hàng MSS 04784 (Lệnh sản xuất 11/HN20) sản xuất 100 chiếc Giường bệnh nhân INOX mã G-05 cho Công ty TNHH Thương mại Quang Thành:

  • Chi phí NVLTT: Căn cứ định mức kỹ thuật cho 1 chiếc G-05 (gồm: Inox hộp 60x30mm: 4 kg; Inox hộp 25x25mm: 4 kg; Inox hộp 15x18mm: 15 kg; Inox hộp 20x20mm: 4 kg; Inox ống F32mm: 2 cái; Inox ống chữ U F15.9mm: 6 cái; Inox ống uốn 12.8mm: 2 cái; Chân cao su: 4 cái). Nghiệp vụ xuất kho ngày 01/07/2020 định khoản Nợ TK 621 (MSS 04784): 182.000 đồng, Có TK 152. Dữ liệu nhập vào phân hệ kho của phần mềm E-ANA.
  • Chi phí NCTT: Tiền lương trả vào ngày 5 hàng tháng. Lương được tính kết hợp giữa sản lượng hoàn thành và ngày công thực tế. Đơn hàng MSS 04784 có tổng tiền lương là 72.000 đồng; cộng các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) theo Quyết định 595/QĐ-BHXH, kế toán ghi nhận Nợ TK 622 (MSS 04784): 88.000 đồng, Có TK 334 và TK 338. Toàn bộ khâu tính lương được thực hiện thủ công bằng Excel trước khi nhập số liệu tổng hợp vào phần mềm.
  • Chi phí SXC: Phát sinh trong tháng 11/2020 được ghi nhận chi tiết qua các tài khoản cấp 2:
    • Lương nhân viên phân xưởng: Nợ TK 6271: 19.000 đồng.
    • Chi phí vật liệu (dầu chạy máy uốn ngày 04/11/2020 không qua kho): Nợ TK 6272: 4.455 đồng, Nợ TK 133: 454.000 đồng.
    • Chi phí công cụ, dụng cụ (kìm hàn, mỏ hàn ngày 17/11/2020): Nợ TK 6273: 3.000 đồng.
    • Chi phí khấu hao TSCĐ (nhà xưởng, máy móc): Nợ TK 6274: 31.195 đồng.
    • Chi phí dịch vụ mua ngoài (tiền điện tháng 11/2020): Nợ TK 6277: 25.790 đồng.
    • Chi phí bằng tiền khác (găng tay cách nhiệt ngày 02/11/2020): Nợ TK 6278: 915.218 đồng, Nợ TK 133: 91.740 đồng. Cuối kỳ, CPSXC được phân bổ cho đơn hàng theo tỷ lệ CPNCTT. Ví dụ phân bổ chi phí CCDC tháng 11/2020 cho đơn hàng MSS 04784: Tổng chi phí CCDC phân xưởng là 26.000 đồng, CPNCTT đơn hàng MSS 04784 là 88.000 đồng, tổng CPNCTT phân xưởng là 128.295 đồng; số phân bổ được tính theo công thức: $(88.000 / 128.295) \times 26.000$ đồng.

Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Hệ thống chứng từ ban đầu đầy đủ, luân chuyển hợp lệ; vận dụng hệ thống tài khoản đúng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; tổ chức hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán E-ANA khoa học; tuân thủ nguyên tắc lập báo cáo tài chính.
  • Hạn chế: Tổ chức bộ máy kế toán tập trung đôi khi làm chậm tiến độ luân chuyển chứng từ; giá trị phế liệu thu hồi từ gia công inox và thép vụn bị mặc định coi bằng không dẫn đến phản ánh chi phí NVLTT cao hơn thực tế; áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng tính trọn tháng đối với tài sản cố định chưa phản ánh chính xác hao mòn thực tế và không đúng quy định trích khấu hao theo ngày phát sinh tăng/giảm; việc tính lương thủ công trên Excel làm tăng nguy cơ sai sót dữ liệu.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Hoàng Nguyễn

Chương 3 tổng kết và kiến nghị các giải pháp xuất phát trực tiếp từ các hạn chế đã được nhận diện tại Chương 2:

  • Hoàn thiện khâu hạch toán chi phí NVLTT: Cần tổ chức theo dõi, đánh giá và thu hồi phế liệu (đầu mẩu, vụn inox, phoi thép) sau quá trình cắt gọt để hạch toán ghi giảm chi phí NVLTT (ghi Có TK 621 / Nợ TK 152) thay vì hạch toán toàn bộ vào chi phí của đơn hàng, bảo đảm giá thành sản phẩm phản ánh đúng giá trị tiêu hao thực tế.
  • Điều chỉnh phương pháp kế toán chi phí sản xuất chung: Đối với khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp cần tuân thủ quy định trích khấu hao bắt đầu từ ngày tài sản tăng hoặc giảm thực tế trong tháng; xem xét áp dụng phương pháp khấu hao linh hoạt hơn đối với các thiết bị máy móc có cường độ hoạt động cao nhằm thu hồi vốn nhanh và phản ánh đúng hao mòn vô hình.
  • Tự động hóa công tác tính lương: Chuyển đổi quy trình tính lương từ bảng tính Excel thủ công sang tích hợp trực tiếp trên các phân hệ quản lý tiền lương của phần mềm kế toán E-ANA để rút ngắn thời gian và hạn chế sai lệch số liệu.
  • Cải tiến tổ chức luân chuyển chứng từ: Thiết lập quy định chặt chẽ về thời gian giao nhận chứng từ giữa phân xưởng sản xuất, phòng kỹ thuật và phòng kế toán nhằm khắc phục tình trạng chậm trễ trong công tác tập hợp chi phí.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã phản ánh toàn diện hệ thống số liệu thực tế về chi phí sản xuất của Công ty TNHH Hoàng Nguyễn trong năm 2020:

  • Làm rõ quy trình xác định đối tượng tập hợp chi phí theo từng đơn đặt hàng, phù hợp với đặc thù sản xuất thiết bị y tế inox theo hợp đồng trúng thầu.
  • Trích xuất chi tiết định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho sản phẩm Giường bệnh nhân INOX mã G-05 (8 loại vật tư chính và phụ) và các định khoản chi phí thực tế cho đơn hàng MSS 04784 (TK 621: 182.000 đồng; TK 622: 88.000 đồng bao gồm 72.000 đồng lương và các khoản trích theo lương; các khoản mục chi phí sản xuất chung TK 6271 đến TK 6278).
  • Minh họa rõ ràng công thức và phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung dựa trên tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp (tổng CPNCTT phân xưởng là 128.295 đồng, đơn hàng là 88.000 đồng).

Về giải pháp và đóng góp, đề tài đưa ra hệ thống kiến nghị bám sát các thiếu sót nội tại của đơn vị: thu hồi và hạch toán phế liệu inox/thép giảm chi phí NVLTT, tuân thủ nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ theo ngày, tự động hóa tính lương trên phần mềm E-ANA. So với các nghiên cứu lý thuyết chung, đề tài đóng góp phân tích thực tế sâu sát đối với một doanh nghiệp sản xuất thiết bị y tế quy mô vừa, gắn chặt quy trình kỹ thuật - định mức vật tư với quy trình hạch toán tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi khảo sát:

  • Dữ liệu minh họa chi tiết về số liệu chi phí và đơn hàng tập trung chủ yếu vào một số trường hợp cụ thể (như đơn hàng MSS 04784, số liệu tháng 11/2020), chưa bao quát toàn bộ chuỗi sản phẩm đa dạng khác của công ty như máy móc phòng xét nghiệm hay thiết bị nhập khẩu.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán chi phí sản xuất (tập hợp chi phí), chưa đi sâu phân tích toàn diện phần hành tính giá thành chi tiết cho từng loại thành phẩm nhập kho cũng như đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang việc hoàn thiện phương pháp tính giá thành sản phẩm thiết bị y tế (phương pháp hệ số, tỷ lệ hoặc theo đơn đặt hàng hoàn chỉnh) và xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí nhằm phân tích biến động chi phí định mức so với chi phí thực tế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất cơ khí, thiết bị y tế hoặc các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ đang vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, tham khảo quy trình hạch toán qua phần mềm kết hợp bảng tính định mức vật tư, kỹ thuật phân bổ chi phí sản xuất chung theo chi phí nhân công trực tiếp.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống định mức vật tư cụ thể, quy trình luân chuyển chứng từ giữa Phòng Kinh doanh - Phòng Kỹ thuật - Phân xưởng - Phòng Kế toán và các bút toán minh họa chi phí sản xuất thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Hoàng Nguyễn áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán doanh nghiệp E-ANA.

2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty được xác định như thế nào?
Do đặc thù sản xuất thiết bị y tế bằng inox có chu kỳ tương đối ngắn và thực hiện theo từng đơn đặt hàng với quy cách kỹ thuật riêng biệt, công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng (gắn với mã lệnh sản xuất).

3. Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung tại công ty là gì?
Chi phí sản xuất chung được tập hợp chung cho toàn bộ phân xưởng sản xuất, sau đó cuối kỳ kế toán tiến hành phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu thức tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp sản xuất ra sản phẩm của đơn hàng đó.

4. Bất cập chính trong kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty là gì?
Do nguyên liệu chính là inox và thép, quá trình gia công phát sinh lượng phế liệu lớn (đầu mẩu, đầu tấm, vụn thép, inox). Tuy nhiên, công ty mặc định giá trị phế liệu bằng không và không thu hồi hạch toán ghi giảm chi phí, khiến toàn bộ giá trị vật liệu xuất kho đều dồn hết vào chi phí NVLTT của đơn hàng.

5. Khấu hao tài sản cố định tại công ty đang được thực hiện theo phương pháp nào và có điểm gì chưa phù hợp?
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng và tính tròn cả tháng đối với tài sản cố định. Điểm chưa phù hợp là chưa tuân thủ quy định trích khấu hao bắt đầu từ ngày tài sản cố định phát sinh tăng/giảm trong tháng, đồng thời mức trích cố định chưa phản ánh đúng mức độ hao mòn vô hình của máy móc có cường độ hoạt động cao.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Hồng Diệu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất theo chuẩn mực và Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán chi phí tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất thiết bị y tế Hoàng Nguyễn. Tác giả đã làm rõ quy trình tập hợp chi phí NVLTT, NCTT và phân bổ CPSXC cho từng đơn đặt hàng thông qua các số liệu và chứng từ thực tế của năm 2020. Trên cơ sở chỉ ra các hạn chế về quản lý phế liệu, tính lương thủ công và trích khấu hao tài sản cố định, nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tiễn cho công tác kế toán tại đơn vị.