Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Bích (Lớp K45D4, chuyên ngành Kế toán, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Đức Hiếu, hoàn thành ngày 16/04/2013 tại Hà Nội) tập trung vào công tác hạch toán chi phí trong ngành chế biến nông sản tại Việt Nam.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007, nền kinh tế bước vào giai đoạn hội nhập sâu rộng, mở ra cơ hội phát triển nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp trước sức ép cạnh tranh gay gắt. Đến giai đoạn năm 2012, kinh tế toàn cầu và trong nước phải đối mặt với suy thoái, khủng hoảng tài chính, nợ công kéo dài, lạm phát và sức mua suy giảm, khiến hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều đình trệ. Đối với ngành mía đường, quản trị và kiểm soát chi phí sản xuất không chỉ là bài toán sống còn của nhà máy chế biến mà còn tác động trực tiếp đến sinh kế của hàng chục vạn hộ nông dân trồng mía liên kết trong vùng nguyên liệu. Việc hạch toán chi phí chính xác và khoa học là tiền đề để tiết kiệm nguồn lực, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Xuất phát từ thực tế thực tập tại Công ty cổ phần mía đường Sơn Dương, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất đối với sản phẩm Đường.

Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu cụ thể được xác định gồm hai nội dung chính:

  1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm đường tại Công ty cổ phần mía đường Sơn Dương, nhận diện những kết quả đạt được, chỉ rõ những mặt hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân phát sinh.
  2. Hoàn thiện cơ sở lý luận và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty trong bối cảnh nền kinh tế thị trường còn nhiều khó khăn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm Đường tại Công ty cổ phần mía đường Sơn Dương.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu phương pháp và quy trình hạch toán kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần mía đường Sơn Dương (địa chỉ tại xã Hào Phú, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng, phân tích và minh họa số liệu thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2012 và năm tài chính 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kết hợp giữa khung khổ lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất và các phương pháp khảo sát, phân tích chứng từ thực tế.

Khung lý thuyết, chuẩn mực và văn bản chế độ kế toán:

  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam:
    • VAS 01 (Chuẩn mực chung) về nguyên tắc ghi nhận chi phí và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
    • VAS 02 (Hàng tồn kho) về xác định giá gốc, chi phí chế biến, nguyên tắc phân bổ chi phí sản xuất chung cố định theo công suất bình thường của máy móc thiết bị và ghi nhận chi phí vượt định mức.
    • VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình) và VAS 04 (Tài sản cố định vô hình) quy định về trích và phân bổ khấu hao vào chi phí hoạt động.
    • VAS 16 (Chi phí đi vay) về điều kiện vốn hóa hoặc ghi nhận trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  • Văn bản chế độ quản lý tài chính và kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về quản lý, trích khấu hao tài sản cố định; các định hướng điều hành kinh tế vĩ mô tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2012 và Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/05/2012 của Chính phủ.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị khảo sát: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ); phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán là hình thức Nhật ký chứng từ có ứng dụng máy vi tính.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung với các tài khoản cấp hai: TK 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), cùng các tài khoản liên ứng như TK 152, 153, 214, 242, 334, 335, 338 (chi tiết 3382, 3383, 3384, 3389).

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng, Kế toán giá thành và Kế toán tổng hợp nhằm làm rõ quy trình lập dự toán, quản lý định mức và luân chuyển chứng từ chi phí.
  • Phương pháp nghiên cứu trực tiếp thực tế tại phân xưởng: Khảo sát hoạt động tại Phân xưởng Chế biến đường, Phân xưởng Động lực, Phân xưởng Cơ điện; thu thập hệ thống chứng từ gốc phát sinh tháng 12/2012 (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, bảng phân bổ, bảng thanh toán lương).
  • Phương pháp tiếp cận hệ thống, quan sát thực tiễn, tổng hợp và so sánh: Hệ thống hóa số liệu phát sinh trên các sổ chi tiết, bảng kê và sổ tổng hợp; phân tích cơ cấu từng khoản mục chi phí; so sánh số liệu kế hoạch và thực tế để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương I trình bày các vấn đề mang tính lý luận chuẩn tắc về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp:

  • Bản chất và định nghĩa: Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để chế tạo sản phẩm trong một kỳ nhất định, xét trên hai phương diện định tính (các yếu tố vật chất tiêu hao) và định lượng (mức độ tiêu hao đo lường bằng tiền tệ).
  • Phân loại chi phí sản xuất: Khóa luận hệ thống hóa 5 tiêu thức phân loại:
    • Theo công dụng kinh tế (khoản mục): Chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung (SXC).
    • Theo nội dung, tính chất kinh tế (yếu tố): Chi phí nguyên vật liệu; nhân công; khấu hao máy móc thiết bị; dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền.
    • Theo lĩnh vực hoạt động: Chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác.
    • Theo mối quan hệ tính vào giá thành: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    • Theo mối quan hệ với sản lượng/doanh thu: Chi phí cố định (định phí) và chi phí biến đổi (biến phí).
  • Quy chuẩn hạch toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và VAS 02: Phân tích kết cấu các tài khoản TK 621, 622, 627, 154 và sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất; cách thức phân bổ định phí SXC khi nhà máy hoạt động dưới công suất bình thường vào giá vốn hàng bán (TK 632).
  • Đặc điểm các hình thức sổ kế toán: Trình bày trình tự hạch toán, ưu - nhược điểm của 5 hình thức sổ: Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký sổ cái và Kế toán trên máy vi tính. Trong đó nhấn mạnh hình thức Nhật ký chứng từ sử dụng hệ thống 10 Nhật ký chứng từ (ghi Có đối ứng nhiều Nợ), 10 Bảng kê (ghi Nợ đối ứng nhiều Có, không có Bảng kê số 7), Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết.

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm Đường tại Công ty cổ phần mía đường Sơn Dương

Chương II phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán chi phí tại Công ty cổ phần mía đường Sơn Dương dựa trên chứng từ và sổ kế toán thực tế:

  • Đặc điểm sản xuất và tổ chức bộ máy: Công ty có quy mô 646 cán bộ công nhân viên (tính đến 31/10/2012), sở hữu dây chuyền chế biến công suất 1.000 tấn mía cây/ngày. Quy trình sản xuất khép kín liên tục gồm các công đoạn: Mía nguyên liệu $\rightarrow$ Ép mía $\rightarrow$ Nước mía hỗn hợp $\rightarrow$ Bốc hơi cô đặc $\rightarrow$ Mật chè $\rightarrow$ Đường non A $\rightarrow$ Ly tâm tách mật tạo Đường kính trắng thương phẩm (thu hồi phụ phẩm mật rỉ C, hồi dung C). Hoạt động mang tính thời vụ rõ rệt: Vụ ép kéo dài 6 tháng (từ tháng 10 năm trước đến hết tháng 3 năm sau), 6 tháng còn lại dừng máy để bảo dưỡng, kiểm tu thiết bị. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức kết hợp tập trung - phân tán, đứng đầu là Kế toán trưởng phụ trách Phòng Tài vụ, phân chia các phần hành theo dõi kho, tài sản, lương, công nợ và thống kê tại các phân xưởng.
  • Đối tượng hạch toán chi phí: Xác định là toàn bộ quy trình sản xuất chế biến sản phẩm đường từ khi đưa nguyên liệu mía vào ép đến khi ra đường thành phẩm đóng bao.
  • Thực trạng hạch toán Chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Chiếm tỷ trọng lớn nhất, từ 75% đến 80% tổng chi phí sản xuất trực tiếp.
    • Mía nguyên liệu: Đơn giá xuất kho mía tính theo công thức cộng dồn giá mua từ người trồng, chi phí vận chuyển từ ruộng về nhà máy và chi phí nông vụ (hỗ trợ, khuyến nông phân bổ từ TK 142). Tháng 12/2012, công ty nhập 7.588.689 kg mía với giá mua 950 đ/kg (tổng 7.209.254.550 đ), tiền vận chuyển 2.444.539.183 đ, chi phí nông vụ 520.276.005 đ. Tổng giá trị mía nhập kho là 10.174.069.738 đ; đơn giá xuất kho bình quân đạt 1.340,69 đ/kg. Khối lượng mía thực tế đưa vào ép là 6.958.560 kg (sau khi trừ lượng tồn bãi chưa ép 630.129 kg), tương đương chi phí mía xuất dùng là 9.329.262.896 đ (Nợ TK 621 / Có TK 152).
    • Vật liệu phụ và nhiên liệu: Theo dõi qua phiếu xuất kho hàng ngày, ghi vào Bảng kê số 4 và Nhật ký chứng từ số 7. Ví dụ: Phiếu xuất kho số 167 ngày 03/12/2012 xuất 80 ste củi đốt lò cho Phân xưởng Động lực, đơn giá 263.000 đ/ste, tổng giá trị 21.040.000 đ (Nợ TK 621 / Có TK 152).
  • Thực trạng hạch toán Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
    • Công ty áp dụng quỹ lương khoán theo sản lượng đường nhập kho (đơn giá khoán năm 2012 là 594.481 đ/tấn đường). Với sản lượng tháng 12/2012 là 5.462,8 tấn đường, tổng quỹ lương khoán là 3.247.529.322 đ. Lương phân bổ cho từng công nhân theo tích số giữa hệ số cương vị và số ngày công thực tế (tổng hệ số toàn công ty là 28.040 công; đơn giá khoán bình quân 115.816 đ/ngày công).
    • Các khoản trích nộp theo lương tháng 12/2012: Trích tính vào chi phí doanh nghiệp 23% (tổng 746.931.744 đ, gồm BHXH 552.079.985 đ; BHYT 97.425.880 đ; KPCĐ 64.950.586 đ; BHTN 32.475.293 đ - Nợ TK 622 / Có TK 338); phần khấu trừ lương người lao động 9,5% (308.515.286 đ).
    • Công ty thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép năm của công nhân sản xuất trong Quý I/2012 là 151.769 đ (Nợ TK 622 / Có TK 335). Trong 6 tháng ngoài vụ sản xuất, công nhân nghỉ việc được công ty hỗ trợ 200.000 đ/người/tháng, hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Thực trạng hạch toán Chi phí sản xuất chung (TK 627): Chi tiết theo 6 tiểu khoản:
    • TK 6271 (Nhân viên phân xưởng): Lương thời gian và các khoản trích theo lương tháng 12/2012 ghi nhận Nợ TK 6271 là 20.923 đ và trích bảo hiểm 4.789 đ.
    • TK 6272 & 6273 (Vật liệu, dụng cụ): Dụng cụ phân bổ nhiều lần như cáp cẩu mía (Phiếu xuất kho số 203 ngày 13/12/2012 trị giá 52.500.000 đ, phân bổ 3 năm qua TK 242) phân bổ vào chi phí tháng 12/2012 là 1.458.333 đ (Nợ TK 6272 / Có TK 242).
    • TK 6274 (Khấu hao TSCĐ): Trích khấu hao đường thẳng tháng 12/2012 là 2.679.247.135 đ (Nợ TK 6274 / Có TK 214).
    • Chi phí sửa chữa lớn: Trích trước vào Quý I/2012 là 3.171.360.091 đ (Nợ TK 627 / Có TK 335). Đến tháng 12/2012, quyết toán chi phí sửa chữa lớn thực tế hoàn thành là 3.369.430.112 đ (Nợ TK 335 / Có TK 2413); số chi vượt kế hoạch 198.070.021 đ được trích bổ sung vào Nợ TK 627 / Có TK 335.
    • TK 6277 (Dịch vụ mua ngoài): Hóa đơn tiền điện sản xuất tháng 12/2012 là 182.500.000 đ, thuế GTGT 18.250.000 đ (Nợ TK 6277, Nợ TK 133 / Có TK 331).
    • TK 6278 (Chi phí bằng tiền khác): Phiếu chi số 523 ngày 23/12/2012 chi dọn vệ sinh bùn mía Phân xưởng đường là 2.835.000 đ (Nợ TK 6278 / Có TK 111).
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Cuối tháng 12/2012, kế toán tập hợp kết chuyển chi phí sản xuất trong kỳ (TK 621, 622, 627), xác định giá trị phụ phẩm mật rỉ thu hồi và kết chuyển giá trị đường hoàn thành nhập kho sang TK 155, phản ánh vào Bảng kê số 4 và Nhật ký chứng từ số 7.

Chương III: Kết luận và một số ý kiến để hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm Đường tại Công ty cổ phần mía đường Sơn Dương

Chương III tổng kết các mặt ưu điểm, nhận diện bất cập và đưa ra các kiến nghị cải tiến cụ thể:

  • Đánh giá thành quả: Công ty đã quản lý chặt chẽ khâu thu mua, vận chuyển và nhập kho mía nguyên liệu; xây dựng hệ thống định mức số lượng chi tiết; áp dụng hình thức lương khoán sản phẩm kích thích năng suất lao động; quy trình ghi sổ Nhật ký chứng từ kết hợp máy vi tính tạo sự kiểm tra đối chiếu thường xuyên.
  • Các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân:
    • Hạ tầng kỹ thuật máy tính hạn chế (7 máy tính nhưng 1 máy thường xuyên hỏng hóc phải thuê ngoài sửa chữa, gây gián đoạn công việc).
    • Đối tượng tập hợp chi phí xác định chung cho toàn bộ quy trình công nghệ tạo ra đường và phụ phẩm, chưa tách bạch chi tiết từng giai đoạn dẫn đến tính giá thành chưa thật sự chuẩn xác.
    • Công tác quản lý chi phí NVL trực tiếp: Đánh giá định mức NVL 6 tháng/lần theo phương pháp bù trừ để tính thưởng phạt là không kịp thời với tính chất sản xuất mùa vụ dồn dập (từ tháng 10 đến tháng 3).
    • Chi phí nhân công trực tiếp: Hạch toán chi phí nhân công theo ngày công nhật tại các xưởng gặp khó khăn khi có các đơn đặt hàng riêng biệt; chưa xây dựng định mức sản phẩm hỏng để xử lý trừ lương hoặc dự toán rõ ràng.
    • Chi phí sản xuất chung: Trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng khiến chi phí khấu hao phân bổ đều giữa các tháng, làm cho các tháng thấp điểm hoặc ngoài vụ sản xuất phải gánh mức chi phí quá cao, đẩy giá thành lên và giảm sức cạnh tranh.
  • Các kiến nghị hoàn thiện:
    • Đầu tư thay thế máy vi tính hỏng và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.
    • Quản lý định mức NVL và tỷ lệ sản phẩm lỗi theo từng đơn hàng cụ thể thay vì bù trừ nửa năm.
    • Tập hợp chi phí nhân công theo đơn hàng và ban hành định mức sản phẩm hỏng (xác định ngưỡng hao hụt bình thường tính vào chi phí và lỗi chủ quan trừ lương công nhân).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu kế toán phát sinh thực tế của Công ty cổ phần mía đường Sơn Dương trong tháng 12 năm 2012, được tổng hợp qua bảng sau:

Khoản mục chi phí Nội dung nghiệp vụ phát sinh tiêu biểu Tài khoản hạch toán Giá trị phản ánh (VNĐ)
Chi phí NVL trực tiếp (TK 621) Giá trị mía cây xuất chế biến (6.958.560 kg) Nợ 621 / Có 152 9.329.262.896
Xuất củi đốt lò Phân xưởng Động lực (PXK 167) Nợ 621 / Có 152 21.040.000
Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) Lương khoán theo sản lượng đường (5.462,8 tấn) Nợ 622 / Có 334 3.247.529.322
Trích các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN (23%) Nợ 622 / Có 338 746.931.744
Trích trước tiền lương nghỉ phép năm (Quý I/2012) Nợ 622 / Có 335 151.769
Chi phí sản xuất chung (TK 627) Trích khấu hao TSCĐ tháng 12/2012 Nợ 6274 / Có 214 2.679.247.135
Phân bổ cáp cẩu mía tháng 12/2012 (PXK 203) Nợ 6272 / Có 242 1.458.333
Trích bổ sung chi phí sửa chữa lớn vượt dự toán Nợ 627 / Có 335 198.070.021
Tiền điện sản xuất dịch vụ mua ngoài (chưa VAT) Nợ 6277 / Có 331 182.500.000
Chi tiền mặt dọn vệ sinh bùn mía (Phiếu chi 523) Nợ 6278 / Có 111 2.835.000

Giải pháp và đóng góp của đề tài: Tác giả đã chỉ ra sự mâu thuẫn giữa phương pháp trích khấu hao đường thẳng với tính chất sản xuất thời vụ của ngành đường; vạch rõ sự bất cập của việc đánh giá định mức nguyên vật liệu theo chu kỳ 6 tháng bù trừ. Các đề xuất về theo dõi định mức theo đơn hàng, phân loại sản phẩm hỏng trong và ngoài định mức, cùng với việc nâng cấp thiết bị tin học kế toán là các giải pháp cụ thể xuất phát từ thực trạng tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu tập trung phân tích sâu vào số liệu thực tế của một tháng đơn lẻ (tháng 12 năm 2012) trong chu kỳ vụ ép; các phân tích về chi phí ngoài vụ sản xuất (từ tháng 4 đến tháng 9) chỉ được đề cập khái quát qua nguyên lý trích trước và hỗ trợ nhân công mà chưa có chuỗi số liệu đối chiếu xuyên suốt cả năm tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu chi phí sản xuất sang toàn bộ chu kỳ niên vụ mía (kết hợp cả giai đoạn vụ ép và thời kỳ bảo dưỡng máy móc); nghiên cứu ứng dụng phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo số lượng/khối lượng sản phẩm hoàn thành nhằm khắc phục nhược điểm của phương pháp đường thẳng; xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí chi tiết cho từng loại phụ phẩm (mật rỉ, bã mía, bùn lọc).

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp - nông nghiệp.
  • Cán bộ kế toán tại các nhà máy chế biến nông sản có tính chất mùa vụ, đặc biệt trong việc tham khảo kỹ thuật xác định đơn giá mía xuất kho (kết hợp chi phí thu mua, cước vận chuyển và chi phí nông vụ trích trước) và phương pháp phân bổ quỹ lương khoán sản phẩm theo hệ số cương vị kết hợp ngày công lao động.
  • Tài liệu minh họa thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ (với các biểu mẫu Bảng kê số 4, Nhật ký chứng từ số 1, số 5, số 7 và Sổ Cái).

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn giá xuất kho của nguyên liệu mía cây tháng 12/2012 được tính toán bằng cách nào?
Đơn giá xuất kho mía cây được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, tổng hợp từ 3 yếu tố: Giá thu mua mía trả cho nông dân (7.209.254.550 đ), chi phí vận chuyển bằng ô tô từ ruộng về nhà máy (2.444.539.183 đ) và chi phí nông vụ phân bổ trong tháng (520.276.005 đ). Tổng giá trị nhập kho của 7.588.689 kg mía là 10.174.069.738 đ, chia cho tổng khối lượng nhập ra đơn giá xuất kho bình quân là 1.340,69 đ/kg.

2. Quỹ tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất đường được xác định và phân phối như thế nào?
Quỹ tiền lương được xác định theo hình thức khoán sản phẩm: Lấy khối lượng đường nhập kho tháng 12/2012 (5.462,8 tấn) nhân với đơn giá khoán quy định cho 1 tấn đường (594.481 đ), đạt tổng quỹ lương 3.247.529.322 đ. Để chia cho từng cá nhân, kế toán tính tổng hệ số cương vị toàn bộ công nhân theo ngày công thực tế (28.040 công), xác định đơn giá bình quân một ngày công là 115.816 đ, sau đó nhân với hệ số cương vị của từng công nhân.

3. Nghiệp vụ chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định được hạch toán qua tài khoản trích trước như thế nào?
Vào Quý I/2012, kế toán trích trước chi phí sửa chữa lớn vào chi phí SXC: Nợ TK 627 / Có TK 335 số tiền 3.171.360.091 đ. Quá trình sửa chữa thực tế tập hợp trên TK 2413. Đến tháng 12/2012 hoàn thành quyết toán sửa chữa lớn với giá trị 3.369.430.112 đ (Nợ TK 335 / Có TK 2413). Phần phát sinh thực tế vượt số trích trước là 198.070.021 đ được trích bổ sung vào Nợ TK 627 / Có TK 335 trong tháng 12/2012.

4. Khóa luận chỉ ra hạn chế gì lớn nhất trong phương pháp trích khấu hao TSCĐ tại công ty?
Hạn chế lớn nhất là công ty trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng đều đặn hàng tháng. Do công ty sản xuất theo mùa vụ (chỉ ép mía từ tháng 10 đến tháng 3), việc trích đều khiến các tháng ít sản xuất hoặc ngoài vụ vẫn phải chịu mức khấu hao lớn, đẩy giá thành sản phẩm của từng thời kỳ lên cao và làm giảm khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Bích đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần mía đường Sơn Dương trong niên độ tài chính 2012. Công trình làm rõ phương pháp hạch toán các khoản mục chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung gắn liền với hình thức sổ Nhật ký chứng từ và quy trình sản xuất theo mùa vụ. Dựa trên số liệu thực tế tháng 12/2012, tác giả đã chỉ ra các điểm bất cập trong việc áp dụng định mức bù trừ 6 tháng và phương pháp trích khấu hao đường thẳng, đồng thời đưa ra các đề xuất hoàn thiện có tính khả thi đối với doanh nghiệp chế biến mía đường.