Chương I. Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp xây lắp Chương II. Thực trạng về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Năng Lực Việt. Chương III.
Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Năng Lực Việt. Do thời gian thực tập ngắn, trình độ và kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những tồn tại, thiếu sót. Bởi vậy, em rất mong muốn và xin chân thành tiếp thu ý kiến chỉ bảo, đóng góp bổ sung của TS Nguyễn Thị Lan Anh và các anh chị phòng tài chính – kế toán để bài luận văn đƣợc hoàn thiện hơn. SV: Nguyễn Thị Hà Lan 9 Lớp: K19 – KT2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Lan Anh Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội ngày 25 tháng 03 năm 2014 Sinh viên Nguyễn Thị Hà Lan SV: Nguyễn Thị Hà Lan 10 Lớp: K19 – KT2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Lan Anh CHƢƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.
Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 1. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 1. Khái niệm về chi phí sản xuất xây lắp Trong doanh nghiệp, muốn sản xuất kinh doanh thì đều phải có đầy đủ ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất: Tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động và sức lao động. Sự kết hợp của ba yếu tố này trong quá trình sản xuất để tạo ra những sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của con ngƣời.
Việc tiêu hao một lƣợng nhất định các yếu tố trên để sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ đó gọi là chi phí. Đối với doanh nghiệp xấy lắp thì chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền sự hao phí các nguồn lực sử dụng cho hoạt động xây lắp và có liên quan đên hoạt động xây lắp. Toàn bộ chi phí này đƣợc tính vào giá thành sản phẩm. Chỉ những chi phí để tiến hành các hoạt động sản xuất mới đƣợc coi là chi phí sản xuất và là bộ phận quan trọng trong chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp.
Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp Với mỗi doanh nghiệp, chi phí sản xuất kinh doanh có nội dung kinh tế khác nhau, công dụng khác nhau và yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng khác nhau. Để lập kế hoạch và tính chính xác giá thành, để khống chế và thống nhất các loại chi phí, nhằm nghiên cứu phát sinh trong quá trình hình thành giá thành sản phẩm. Vấn đề đặt ra là phải phân loại chi phí thành từng nhóm riêng theo những tiêu thức nhất định. Đối với nƣớc ta hiện nay, việc phân loại chi phí đƣợc áp dụng theo đặc điểm sản xuất kinh doanh, đặc điểm quản lý của doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất xây lắp đƣợc phân loại theo các tiêu thức sau: 1. Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế là sắp xếp những chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế vào vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì trong sản xuất sản phẩm. Theo cách phân loại này chi phí đƣợc chia làm bảy yếu tố: SV: Nguyễn Thị Hà Lan 11 Lớp: K19 – KT2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Lan Anh - Chi phí nguyên vật liệu bao gồm: các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây lắp và tƣ vấn thiết kế cơ bản mà các doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ. - Chi phí nhiên liệu, động lực bao gồm: toàn bộ các chi phí về nhiên liệu, động lực mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ.
- Chi phí tiền lƣơng và các khoản phụ cấp bao gồm: toàn bộ số tiền công đã trả cho công nhân viên hoạt động động sản xuất trong doanh nghiệp. - Chi phí BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ: bao gồm toàn bộ số tiền trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp. - Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền phải trích khấu hao tài sản cố định sử dụng trong doanh nghiệp. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài nhƣ tiền điên, tiền nƣớc, bƣu phí…phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm toàn bộ các chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất ngoài các yếu tố chi phí ở trên. Cách phân loại chi phí theo nội dung , tính chất kinh tế có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với công tác quản lý. Phân loại theo cách này giúp ta biết đƣợc kết cấu và tỷ trọng của từng loại chi phí đã chi trong kỳ. Nó cho biết từng kỳ đó doanh nghiệp đã sử dụng một lƣợng vật chất cụ thể , tỷ trọng từng khoản chi phí là bao nhiêu.
Vì vậy phân tích, đánh giá đƣợc tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất trong kỳ. Từ đó, lấy làm căn cứ để lập dự toán chi phí sản xuất của kỳ sau và có kế hoạch cung ứng vật tƣ, tính quỹ lƣơng, xác định nhu cầu về vốn lƣu động cho kỳ sau. Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng là sắp xếp các chi phí có cùng mục đích, công dụng với nhau, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế nhƣ thế nào. Cách phân loại này là cách phân loại theo khoản mục.
Trong doanh nghiệp xây lắp thƣờng có bốn khoản mục chi phí: - Chi phí vật liệu trực tiếp: Chi phí vật liệu trực tiếp là những chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân SV: Nguyễn Thị Hà Lan 12 Lớp: K19 – KT2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Lan Anh chuyển tham gia cấu thành thực thể công trình hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lƣợng xây lắp: Sắt thép, xi măng, gạch, gỗ, cát, đá, sỏi,. - Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lƣơng, tiền công phải trả cho số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lƣợng công tác xây lắp, công nhân phục vụ xây lắp kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trƣờng thi công, không phân biệt công nhân trong danh sách hay thuê ngoài. - Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ các khoản chi phí trực tiếp liên quan đến sử dụng máy để xây dựng công trình bao gồm: chi phí nhân công sử dụng máy, chi phí vật liệu dùng để chạy và sửa chữa máy, chi phí dụng cụ sản xuất dùng cho nhu cầu sủa dụng máy, chi phí khấu hao thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài để phục vụ thi công và các chi phí bằng tiền khác. - Chi phí sản xuất chung: Gồm tiền lƣơng của nhân viên quản lý đội; các khoản trích theo lƣơng BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ; công nhân trực tiếp sản xuất; công nhân sử dụng máy thi công; nhân viên quản lý đội;chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ; chi phí khấu hao máy thi công.
Phân loại chi phí theo cách này phục vụ yêu cầu quản lý chi phí theo định mức, cung cấp số liệu tính giá thành sản phẩm xây lắp, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành. Đây cũng là cách phân loại chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp. Ngoài hai cách phân loại phổ biến trên, chi phí sản xuất cũng đƣợc phân loại theo một số cách khác nhƣ: + Phân loại chi phí theo đối tƣợng tập hợp chi phí gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. + Phân loại chi phí theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm thì chi phí sản xuất gầm ba loại: chi phí cơ bản, chi phí thiệt hại và chi phí chung.
+ Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản lƣợng sản xuất gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi. Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 1. Khái niệm giá thành sản phẩm xấy lắp SV: Nguyễn Thị Hà Lan 13 Lớp: K19 – KT2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Lan Anh Đối với các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp xây lắp nói riêng, giá thành sản phẩm là vấn đề đƣợc doanh nghiệp luôn quan tâm. Để xây dựng mopotj công trình hay hoàn thành một lao vụ thì doanh nghiệp xây lắp phải đầu tƣ vào quá trình sản xuất thi công một lƣợng chi phí nhất định.
Những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình thi công đó sẽ tham gia cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành. Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan đến khối lƣợng xây lắp đã hoàn thành. Các loại giá thành sản phẩm 1. Giá thành dự toán (Zdt) Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành sản phẩm xây lắp.
Giá thành dự toán đƣợc xác định trên cơ sở các định mức và đơn giá chi phí do Nhà nƣớc quy định (đơn giá theo tuwnghf vùng lãnh thổ). Giá thành này nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần thu nhập chịu thuế tính trƣớc (lãi định mức): dt = Giá trị dự toán -lợi nhuận định mức (thu nhập chịu thuế tính trƣớc) 1. Giá thành kế hoạch (Zkh) Là giá thành xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể ở mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức, đơn giá áp dụng trong đơn vị. Giá thành kế hoạch thƣờng nhỏ hơn giá thành dự toán xây lắp ở mức hạ giá thành kế hoạch.
Mối liên hệ giữa giá thành kế hoạch và giá thành dự toán: kh = dt - mức hạ giá dự toán 1. Giá thành thực tế ( Ztt) Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành, bàn giao khối lƣợng xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu.