Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Mai Thành Huy" được thực hiện bởi sinh viên Đặng Thị Khánh (Lớp K52C Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của ThS. Đào Nguyên Phi vào tháng 01 năm 2021.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong nền kinh tế quốc dân, xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập giữ vai trò tái sản xuất tài sản cố định và tạo dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Dữ liệu từ Báo cáo Kinh tế – Xã hội của Tổng cục Thống kê cho thấy tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng năm 2020 đạt 6,76%. Mặc dù đây là mức tăng thấp nhất trong giai đoạn 2016–2020 do tác động của đại dịch Covid-19, tỷ lệ này vẫn cao hơn giai đoạn khó khăn 2011–2013.

Bước sang năm 2020–2021, các doanh nghiệp xây lắp đối mặt với nhiều áp lực:

  • Tiến độ thi công đình trệ và gián đoạn do các đợt giãn cách xã hội;
  • Nhu cầu đầu tư xây dựng từ khu vực tư nhân sụt giảm;
  • Giá nguyên vật liệu đầu vào biến động mạnh, đặc biệt là sự tăng giá đột biến của mặt hàng thép xây dựng trong năm 2021;
  • Khó khăn trong công tác quản lý, điều hành nhân lực và luân chuyển vật tư từ xa.

Trong bối cảnh cạnh tranh đấu thầu gay gắt, công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành đóng vai trò quyết định giúp doanh nghiệp kiểm soát hao phí, tránh thất thoát vật tư, xây dựng giá dự toán dự thầu sát thực tế và nâng cao hiệu quả tài chính.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Mai Thành Huy, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với đặc thù sản xuất của đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Mai Thành Huy trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tế.
    • Nhận diện các ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Mai Thành Huy.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Mai Thành Huy (địa chỉ: Số 124 đường Nguyễn Tất Thành, thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh thu thập trong 3 năm (2018–2020); số liệu thực tế về hạch toán chi phí và tính giá thành được khảo sát trong quý I, quý II và quý III năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Trọng tâm phân tích quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế cho công trình "Cải tạo, nâng cấp nhà làm việc UBND huyện Can Lộc" (khởi công từ tháng 01/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành:

  • Khung pháp lý: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung, ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC); Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Luật Doanh nghiệp ban hành năm 1999.
  • Tài liệu học thuật tham chiếu: Giáo trình Kế toán chi phí (TS. Huỳnh Lợi, 2010); sách chuyên khảo Kế toán doanh nghiệp xây lắp, đơn vị chủ đầu tư và giáo trình Kế toán doanh nghiệp (PGS.TS. Võ Văn Nhị, 2008, 2010); Giáo trình Kế toán tài chính (PGS.TS. Nghiêm Văn Lợi, 2008).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp nhóm phương pháp thu thập và nhóm phương pháp xử lý dữ liệu:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Quy trình thực hiện trong khóa luận
Thu thập dữ liệu Nghiên cứu tài liệu Tổng hợp cơ sở lý luận từ giáo trình, văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán và các tài liệu chuyên ngành xây dựng.
Thu thập chứng từ, số liệu Trích xuất báo cáo tài chính, bảng thanh toán lương, hóa đơn GTGT, sổ chi tiết tài khoản (621, 622, 623, 627, 154) từ phần mềm kế toán của công ty.
Quan sát thực tế Ghi nhận trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác nhập liệu trên máy vi tính của kế toán viên Nguyễn Thị Ngọc Mai và phòng kế toán.
Phỏng vấn chuyên sâu Phỏng vấn trực tiếp nhân sự phòng kế toán về tổ chức bộ máy, phân công nhiệm vụ và quy trình hạch toán chi phí theo từng hạng mục.
Xử lý dữ liệu So sánh số liệu Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, cơ cấu lao động, tài sản, nguồn vốn qua 3 năm (2018–2020) để xác định biến động.
Phân tích kinh tế Đánh giá tình hình tổ chức chi phí, cơ cấu giá thành công trình thực tế so với dự toán.
Mô hình hóa sơ đồ Sử dụng sơ đồ tài khoản chữ T mô tả chu chuyển chi phí qua các tài khoản 621, 622, 623, 627 sang tài khoản 154.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa đặc trưng của hoạt động sản xuất xây lắp cùng phương pháp luận kế toán chi phí:

  • Đặc điểm ngành và sản phẩm xây lắp: Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, mang tính đơn chiếc và thời gian thi công kéo dài. Quá trình thi công diễn ra cố định tại địa điểm xây dựng ngoài trời, chịu ảnh hưởng lớn bởi thời tiết. Giá sản phẩm được xác định từ trước thông qua giá dự toán, giá trúng thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu.
  • Phân loại chi phí sản xuất:
    • Theo khoản mục công dụng kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623), và Chi phí sản xuất chung (TK 627).
    • Theo nội dung kinh tế ban đầu: Yếu tố chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
    • Theo đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
  • Phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Đối tượng hạch toán chi phí là từng công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng hoặc giai đoạn thi công. Đối tượng tính giá thành là công trình hoàn thành hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý.
  • Phân loại giá thành và công thức xác định:
    • Phân loại giá thành: Giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế.
    • Mối quan hệ chi phí và giá thành: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ} - \text{Các khoản giảm trừ}$$
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Trình bày phương pháp tính dở dang theo giá thành dự toán kết hợp tỷ lệ hoàn thành; các phương pháp tính giá thành gồm phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp theo đơn đặt hàng và phương pháp định mức. Giới thiệu 5 hình thức ghi sổ kế toán theo quy định hiện hành, tập trung vào hình thức Nhật ký chung.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP Mai Thành Huy

Chương 2 mô tả cơ cấu tổ chức và thực trạng hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Mai Thành Huy:

  • Quá trình phát triển: Tiền thân là Xí nghiệp xây dựng Quang Cảnh, thành lập ngày 08/09/2004 (Giấy phép kinh doanh số 28.129, Mã số thuế 3000244499) với vốn điều lệ ban đầu 2,5 tỷ đồng. Ngày 22/09/2010, đơn vị tăng vốn điều lệ lên 26 tỷ đồng. Doanh nghiệp tham gia thi công các dự án: Nhà văn hóa thể thao huyện Can Lộc, trụ sở Công an các huyện Đức Thọ, Thạch Hà, Kỳ Anh, hệ thống kênh Ngàn Trươi – Vũ Quang, kênh Đức Vĩnh, đường liên xã Sơn Lộc – Mỹ Lộc.
  • Quy trình công nghệ thi công: Gồm 3 giai đoạn kế tiếp: Xây dựng phần mềm (đào đất móng, đổ bê tông mác tiêu chuẩn, đắp nền) $\rightarrow$ Xây dựng khung sườn (gia công cốt thép, cốp pha dầm cột, đổ bê tông, xây tường gạch) $\rightarrow$ Hoàn thiện công trình (trát vữa, sơn tường, lợp mái, đóng trần).
[Giao thầu/Chào thầu] --> [Ký hợp đồng xây dựng] --> [Thi công công trình] --> [Nghiệm thu] --> [Quyết toán]
  • Tổ chức bộ máy quản lý và phòng ban: Ban Giám đốc điều hành 4 phòng chức năng và 7 đội thi công chuyên môn hóa:
                      +-------------------+
                      |   BAN GIÁM ĐỐC    |
                      +---------+---------+
                                |
        +-----------------------+-----------------------+
        |                       |                       |
+-------+-------+       +-------+-------+       +-------+-------+
| Phòng TC-KT   |       | Phòng KT-SX   |       | Phòng VT-TB   |
| (05 người)    |       | (08 người)    |       | (06 người)    |
+---------------+       +---------------+       +---------------+
        |                                               |
+-------+-------+                                       |
| Phòng TC-HC   |                                       |
| (05 người)    |                                       |
+---------------+                                       |
        |                                               |
        +-----------------------+-----------------------+
                                |
+-------------------------------+-------------------------------+
|  Các Đội sản xuất trực tiếp:                                  |
|  - Đội bê tông                - Đội thi công điện nước        |
|  - Đội gia công sắt           - Đội cơ khí                    |
|  - Đội gia công cốt pha       - Đội trang trí nội thất        |
|  - Đội sơn nước                                               |
+---------------------------------------------------------------+
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung với 05 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách chung; Kế toán tổng hợp, tiền lương và TSCĐ; Kế toán hàng tồn kho và tập hợp chi phí; Kế toán ngân hàng, thuế và thanh toán; Thủ quỹ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính.
  • Thực trạng hạch toán chi phí tại công trình UBND huyện Can Lộc:
    • Chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Tập hợp trực tiếp dựa trên Hóa đơn GTGT (ví dụ trích Hóa đơn GTGT số 0000479 ngày 01/04/2021) và phiếu xuất kho vật liệu chuyển thẳng đến công trường.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp tiền lương công nhân trực tiếp thi công căn cứ vào Bảng thanh toán lương công nhân biên chế và Bảng giao khoán khối lượng.
    • Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Hạch toán chi phí nhiên liệu (Hóa đơn GTGT số 0016769 ngày 06/02/2021), tiền lương thợ lái máy và Bảng trích khấu hao máy móc thiết bị thi công.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Ghi nhận lương bộ phận quản lý đội, chi phí công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ tại công trường và dịch vụ mua ngoài (Hóa đơn GTGT số 0020928 ngày 08/02/2021).
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Toàn bộ chi phí từ TK 621, 622, 623, 627 được kết chuyển sang TK 154 (tiểu khoản 1541 – Xây lắp) để tổng hợp chi phí và lập Bảng tính giá thành khi công trình hoàn thành bàn giao.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra định hướng giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, vận hành theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô công ty; ứng dụng phần mềm kế toán giúp tổng hợp số liệu nhanh chóng; việc mở sổ chi tiết theo từng công trình giúp theo dõi chi phí phát sinh tương đối rõ ràng.
  • Đánh giá hạn chế:
    • Công tác quản lý và chứng từ: Luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ; chứng từ mua vật tư lẻ tại địa bàn thi công thiếu tính kịp thời.
    • Công tác hạch toán chi phí: Việc phân bổ một số khoản chi phí dùng chung (chi phí máy thi công, chi phí quản lý đội) giữa các hạng mục công trình chưa có tiêu thức nhất quán; chưa theo dõi chi tiết biến động giữa chi phí thực tế và định mức kỹ thuật dự toán ngay trong kỳ.
  • Đề xuất giải pháp:
    • Hoàn thiện luân chuyển chứng từ: Ban hành quy định mốc thời gian chuyển giao chứng từ từ ban chỉ huy công trường về phòng kế toán.
    • Hoàn thiện hạch toán và phân bổ chi phí: Chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí sử dụng máy thi công; tăng cường đối chiếu chi phí thực tế với dự toán dự thầu theo từng giai đoạn kỹ thuật để kịp thời kiểm soát hao phí.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Phân tích thực trạng tổ chức sản xuất và tài chính: Phản ánh bức tranh sản xuất kinh doanh và cơ cấu tài chính, nguồn vốn, lao động của Công ty Cổ phần Mai Thành Huy giai đoạn 2018–2020.
  2. Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ: Minh họa chi tiết quy trình ghi chép thực tế từ chứng từ gốc (hóa đơn, bảng phân bổ khấu hao, bảng lương) sang sổ chi tiết các tài khoản chi phí (621, 622, 623, 627) đến tài khoản tổng hợp 154 và Bảng tính giá thành công trình.
  3. Làm rõ phương pháp tính giá thành công trình xây dựng: Phân tích ứng dụng phương pháp giản đơn trên số liệu thực tế của công trình "Cải tạo, nâng cấp nhà làm việc UBND huyện Can Lộc" trong năm 2021.

Đóng góp thực tiễn

  • Đóng vai trò là tài liệu tổng kết thực tiễn hạch toán kế toán chi phí xây lắp tại một doanh nghiệp cụ thể trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
  • Cung cấp các khuyến nghị quản trị chi phí nhằm hạn chế thất thoát nguyên vật liệu và nâng cao năng lực cạnh tranh trong công tác đấu thầu xây dựng.

Hạn chế và hướng phát triển nghiên cứu

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận khảo sát số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2018–2020 và số liệu hạch toán chi phí trong 3 quý đầu năm 2021; chưa bao quát chu kỳ thi công nhiều năm của các công trình quy mô lớn hơn.
  • Hạn chế về đối tượng khảo sát: Phân tích thực nghiệm tập trung vào 01 công trình dân dụng (Cải tạo, nâng cấp nhà làm việc UBND huyện Can Lộc), chưa so sánh đối chiếu với các công trình thủy lợi (kênh mương) hoặc hạ tầng giao thông mà công ty đồng thời thực hiện.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng kết hợp kế toán quản trị chi phí định mức cho các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật kéo dài qua nhiều kỳ kế toán.

Giá trị tham khảo và ứng dụng thực tiễn

  • Đối với người học và nghiên cứu chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp khi làm khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí và tính giá thành trong lĩnh vực xây lắp.
  • Đối với doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo về việc thiết lập hệ thống chứng từ, tài khoản chi tiết và bảng biểu tính giá thành theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu thực tế của công trình xây dựng cụ thể nào?

Khóa luận tập trung nghiên cứu công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành của công trình "Cải tạo, nâng cấp nhà làm việc UBND huyện Can Lộc", được khởi công từ tháng 01/2021.

2. Công ty Cổ phần Mai Thành Huy áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và mô hình tổ chức kế toán nào?

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính và tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung gồm 05 nhân sự trực thuộc Phòng Tài chính – Kế toán.

3. Quy trình công nghệ xây dựng công trình của công ty được chia thành những giai đoạn nào?

Quy trình công nghệ gồm 3 giai đoạn:

  1. Xây dựng phần mềm: Thi công nền móng, đào đất, đổ đất san nền, đổ bê tông mác tiêu chuẩn.
  2. Xây dựng khung sườn: Gia công kết cấu cốt thép dầm sàn, đóng cốp pha, đổ bê tông và xây tường gạch.
  3. Hoàn thiện công trình: Tô trát vữa tường, sơn tường, lợp mái và đóng trần.

4. Hệ thống tài khoản tập hợp chi phí sản xuất tại công ty gồm những tài khoản nào?

Doanh nghiệp hạch toán chi phí theo Chế độ kế toán doanh nghiệp qua các tài khoản: TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), và tổng hợp vào TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang – chi tiết tiểu khoản 1541 cho hoạt động xây lắp).

5. Vốn điều lệ và địa chỉ trụ sở chính của Công ty Cổ phần Mai Thành Huy được ghi nhận như thế nào?

Công ty có trụ sở tại số 124 Nguyễn Tất Thành, thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Tiền thân là Xí nghiệp xây dựng Quang Cảnh (thành lập năm 2004 với vốn điều lệ ban đầu 2,5 tỷ đồng), đến ngày 22/09/2010 vốn điều lệ được tăng lên 26 tỷ đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Khánh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành trong ngành xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả đã mô tả chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán, luân chuyển chứng từ và hạch toán các khoản mục chi phí tại Công ty Cổ phần Mai Thành Huy thông qua công trình thực tế tại huyện Can Lộc, Hà Tĩnh. Trên cơ sở nhận diện các điểm mạnh và hạn chế trong quản lý chi phí, công trình đã đề xuất một số định hướng hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả hạch toán và kiểm soát giá thành xây lắp tại doanh nghiệp.