Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các doanh nghiệp sản xuất, công tác quản trị chi phí và hạ giá thành sản phẩm đóng vai trò then chốt quyết định năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp sản xuất chuyên ngành dược phẩm và sinh phẩm thú y, việc tập hợp chính xác chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành không chỉ phản ánh chất lượng sử dụng tài sản, nguyên vật liệu, lao động mà còn là căn cứ trực tiếp để doanh nghiệp xây dựng chiến lược giá bán, tối ưu hóa lợi nhuận và kiểm soát thất thoát vật tư. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Thu Hà tập trung phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH MTV AVAC Việt Nam – đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất thuốc thú y, thuốc thủy sản và vắc-xin thú y.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể thông qua 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Khảo sát, phân tích và mô tả thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV AVAC Việt Nam.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi cùng kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV AVAC Việt Nam (Địa chỉ: Quốc lộ 5A, thôn Ngọc Lịch, xã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh tổng hợp các năm 2018, 2019, 2020 và số liệu hạch toán kế toán chi tiết trong quý 1/2021 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 3/2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam:
- Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Quy định trích nộp bảo hiểm và kinh phí công đoàn: Quyết định số 595/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định về tỷ lệ trích nộp BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tiền lương người lao động.
- Lý luận phân loại chi phí sản xuất:
- Theo nội dung, tính chất kinh tế (yếu tố chi phí: nguyên liệu/vật liệu, nhân công, khấu hao máy móc thiết bị, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
- Theo mục đích và công dụng kinh tế (khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - CPNVLTT, Chi phí nhân công trực tiếp - CPNCTT, Chi phí sản xuất chung - CPSXC).
- Theo cách quy nạp chi phí vào đối tượng (chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp).
- Lý luận tính giá thành sản phẩm:
- Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ).
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD) cuối kỳ: theo chi phí NVL trực tiếp (hoặc chi phí trực tiếp) và theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.
- Các phương pháp tính giá thành: phương pháp giản đơn, phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp phân bước (bao gồm phân bước có tính giá nửa thành phẩm và phân bước không tính giá nửa thành phẩm).
- Hệ thống sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và nghiệp vụ kế toán chuyên ngành:
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Tiếp cận chứng từ gốc (phiếu xuất kho kiêm lệnh sản xuất, phiếu lĩnh vật tư, phiếu yêu cầu nhập kháng nguyên, bảng chấm công, bảng tính lương), sổ kế toán chi tiết, sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154, 155 và báo cáo tài chính của công ty.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán và quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm tại các xưởng sản xuất.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Phân loại chi phí theo từng đối tượng, so sánh số liệu giữa các kỳ, lập bảng tính giá thành và đối chiếu kết quả giữa các phương pháp tính giá thành khác nhau.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu bao gồm tài liệu nội bộ do Phòng Kế toán - Tài chính và Ban Giám đốc Công ty TNHH MTV AVAC Việt Nam cung cấp: hệ thống sơ đồ tổ chức, danh mục mã kho, quy trình kỹ thuật sản xuất vắc-xin, các sổ chi tiết tài khoản phát sinh trong tháng 3/2021, cùng số liệu kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thàng sản xuất sản phẩm
Chương I hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý thuyết căn bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:
- Làm rõ bản chất của chi phí sản xuất (hao phí lao động sống và lao động vật hóa biểu hiện bằng tiền trong một thời kỳ) và giá thành sản phẩm (toàn bộ hao phí tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành).
- Phân biệt mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: chi phí sản xuất gắn liền với kỳ kế toán, còn giá thành gắn liền với khối lượng sản phẩm hoàn thành; chi phí sản xuất là căn cứ trực tiếp để tính giá thành sản phẩm.
- Trình bày chi tiết phương pháp hạch toán kế toán cho từng khoản mục chi phí qua hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung - gồm các tài khoản cấp hai từ 6271 đến 6278), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo phương pháp kê khai thường xuyên) và TK 631 (theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
- Trình bày công thức và điều kiện áp dụng của 5 phương pháp tính giá thành phổ biến, đặc biệt nhấn mạnh cấu trúc tính toán của phương pháp phân bước có tính giá nửa thành phẩm (tính giá thành từng giai đoạn kết chuyển tuần tự) và không tính giá nửa thành phẩm (tập hợp chi phí từng bước rồi tổng hợp trực tiếp vào thành phẩm hoàn thành).
- Khái quát trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính.
CHƯƠNG II: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV AVAC Việt Nam
Chương II tập trung phân tích thực tế tổ chức công tác kế toán chi phí và giá thành tại doanh nghiệp:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV AVAC Việt Nam thành lập ngày 20/07/2015, là công ty con thuộc Công ty Cổ phần Tập đoàn RTD. Đơn vị chuyên sản xuất vắc-xin thú y công nghệ cao với các phân xưởng chính: TCO (vắc-xin trên tế bào), CEO (vắc-xin trên trứng), BA (vi khuẩn), FMD, FF (đông khô và chia liều), MED (môi trường/filling), ME (cơ điện), MS (giữ giống) và bộ phận dán nhãn.
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kỳ báo cáo theo tháng; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm kế toán PENTAMIC FINANCIAL.
- Quy trình công nghệ sản xuất: Quy trình chế tạo vắc-xin gồm 3 công đoạn chính:
- Lĩnh NVL $\rightarrow$ sản xuất bán thành phẩm (BTP) $\rightarrow$ hoàn thành BTP $\rightarrow$ nhập kho giống/BTP vô trùng (Kho Z15).
- Lĩnh NVL và BTP từ kho $\rightarrow$ sản xuất $\rightarrow$ nhập kho thành phẩm chưa dán nhãn (Kho Z16).
- Phòng kiểm định chất lượng (QC) lấy mẫu kiểm tra $\rightarrow$ nếu đạt tiêu chuẩn, chuyển bộ phận dán nhãn hoàn thiện $\rightarrow$ nhập kho lạnh thành phẩm (Kho Z01); nếu không đạt $\rightarrow$ nhập kho chờ xử lý.
- Thực trạng kế toán chi phí:
- Chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Chi tiết theo xưởng (TK 6211 - CEO, TK 6212 - TCO, TK 6213 - Kháng thể, TK 6214 - Vi khuẩn, TK 6215 - Nước pha, TK 6217 - FMD...). Kế toán áp dụng phương pháp tập hợp trực tiếp theo từng lô/loại vắc-xin dựa trên Phiếu yêu cầu lĩnh vật tư và Lệnh sản xuất kiêm phiếu xuất kho.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Chi tiết theo bộ phận (TK 6221, TK 6222, TK 6224...). Do không hạch toán trực tiếp được cho từng loại vắc-xin, kế toán tập hợp chung theo từng bộ phận dựa trên bảng chấm công, bảng lương rồi phân bổ gián tiếp cho từng loại vắc-xin theo tiêu thức tỷ lệ chi phí NVL trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ, khấu hao máy móc, dịch vụ mua ngoài, sau đó kết chuyển sang TK 154 để phân bổ cho các sản phẩm.
- Thực tế tính giá thành: Đơn vị xác định đối tượng tập hợp chi phí theo từng bộ phận sản xuất, đối tượng tính giá thành là bán thành phẩm và thành phẩm vắc-xin hoàn thành, kỳ tính giá thành theo tháng, áp dụng phương pháp phân bước có tính giá nửa thành phẩm. Khóa luận minh họa quá trình hạch toán chi tiết cho sản phẩm vắc-xin Avac PED live 5ds lô 0521 tại bộ phận TCO qua các giai đoạn sản xuất BTP, đông khô và dán nhãn.
CHƯƠNG III: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và xác định giá thành cho Công ty TNHH MTV AVAC Việt Nam
Chương III đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm khắc phục các nhược điểm được chỉ ra ở Chương II:
- Đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm soát vật tư và luân chuyển chứng từ: chấn chỉnh tình trạng các bộ phận sản xuất tự ý trữ vật tư tại kho xưởng rồi nộp chứng từ chậm trễ cho kế toán sau khi hoàn thành sản phẩm; thiết lập quy định thời hạn giao nộp phiếu lĩnh vật tư và lệnh sản xuất để kế toán cập nhật số liệu kịp thời, ngăn ngừa nguy cơ gian lận và thất thoát nguyên vật liệu.
- Hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí: xem xét điều chỉnh tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung nhằm phản ánh chính xác mức độ hao phí thực tế của từng loại vắc-xin có mức độ phức tạp công nghệ khác nhau.
- Thử nghiệm áp dụng phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá nửa thành phẩm đối với các quy trình sản xuất liên tục khép kín mà bán thành phẩm không bán ra ngoài (minh họa cụ thể qua Bảng tính giá thành vắc-xin Avac PED live 5ds lô 0521 - Bảng 2.15), giúp giảm bớt khối lượng tính toán trung gian và đơn giản hóa thao tác kế toán trên phần mềm.
- Đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước (hoàn thiện chính sách thuế, hướng dẫn kế toán) và đối với Ban lãnh đạo công ty (nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, tăng cường đào tạo chuyên môn cho đội ngũ kế toán, siết chặt định mức kỹ thuật sản xuất).
Kết quả và đóng góp
Số liệu thực tế trích xuất từ văn bản
| Chỉ tiêu phân tích / Nghiệp vụ |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Ghi chú từ văn bản |
| Doanh thu thuần |
Cơ sở so sánh |
Tăng 41,42% so với 2018 |
Giảm 5,00% so với 2019 |
Năm 2020 ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 |
| Tỷ lệ Giá vốn hàng bán / Doanh thu |
92,00% |
Giảm dưới 92,00% |
Đạt 91,50% |
Chi phí được kiểm soát ở mức chấp nhận được |
| Lợi nhuận sau thuế |
Cơ sở so sánh |
Tăng 2,05 lần so với 2018 |
Tăng nhẹ so với 2019 |
Hưởng ưu đãi chính sách thuế hỗ trợ dịch bệnh |
Chi tiết hạch toán thực tế lô vắc-xin Avac PED live 5ds lô 0521 (tháng 3/2021):
- Xuất kho NVL sản xuất bán thành phẩm tại xưởng TCO: Nợ TK 1541 / Có TK 152 số tiền 9.238.497 đồng.
- Nhập kho bán thành phẩm: Nợ TK 1541 / Có TK 1541 số tiền 9.238.497 đồng.
- Xuất NVL và BTP tại bộ phận Đông Khô: Nợ TK 6212 số tiền 4.851.491,51 đồng / Có TK 152 số tiền 2.032.967 đồng.
- Xuất NVL phụ tại bộ phận Dán nhãn: Nợ TK 6212 / Có TK 152 số tiền 660.609 đồng.
- Tổng hợp chi phí NVL trực tiếp cuối tháng kết chuyển: Nợ TK 1541 / Có TK 6212 số tiền 5.512.100,51 đồng.
Đóng góp và giải pháp của tác giả
- Đánh giá thực trạng: Tác giả chỉ ra được ưu điểm nổi bật là bộ máy kế toán tinh gọn (5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán sản xuất và kho, Kế toán công nợ, Kế toán tổng hợp) và việc ứng dụng phần mềm Pentamic Financial giúp tự động hóa quá trình tính giá vốn bình quân gia quyền. Đồng thời, tác giả phát hiện lỗ hổng quản lý: chứng từ tự thiết kế phát sinh nhiều, các bộ phận sản xuất nhận vật tư về xưởng rồi sản xuất xong mới chuyển chứng từ về phòng kế toán làm tăng rủi ro quản trị HTK.
- Giải pháp thực tế: Tác giả xây dựng phương án tính giá thành phân bước không tính giá nửa thành phẩm (Bảng 2.15) cho lô vắc-xin Avac PED live 5ds, chứng minh phương pháp này giúp tiết kiệm thời gian hạch toán, loại bỏ các bước tính giá BTP trung gian không cần thiết khi BTP không xuất bán ra ngoài.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH MTV AVAC Việt Nam) với đặc thù sản xuất vắc-xin sinh học. Dữ liệu khảo sát chi tiết về chi phí và tính giá thành sản phẩm chủ yếu tập trung vào số liệu kế toán tháng 3/2021 của bộ phận vắc-xin trên tế bào (TCO) và minh họa trên một số lô vắc-xin cụ thể (như Avac PED live 5ds lô 0521), chưa bao quát toàn diện số liệu hạch toán giá thành của toàn bộ các dòng sản phẩm vắc-xin trên trứng (CEO), vắc-xin vi khuẩn (BA) và thuốc thú y qua các chu kỳ sản xuất khác nhau.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối với toàn bộ các nhóm sản phẩm vắc-xin vi khuẩn, vắc-xin FMD và thuốc thú y; nghiên cứu tích hợp mô hình kế toán quản trị chi phí, xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn và kiểm soát chênh lệch chi phí tự động trên hệ thống phần mềm doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, học viện khối kinh tế.
- Cán bộ kế toán chi phí, kế toán tổng hợp và nhà quản trị tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất dược phẩm, vắc-xin, sinh phẩm y tế và thú y có quy trình sản xuất liên tục nhiều giai đoạn.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí gắn với quy trình kỹ thuật sản xuất vắc-xin sinh học 3 công đoạn thực tế (lĩnh NVL $\rightarrow$ BTP kho Z15 $\rightarrow$ TP chưa dán nhãn kho Z16 $\rightarrow$ QC kiểm định $\rightarrow$ dán nhãn kho Z01).
- Hệ thống tài khoản chi tiết (TK 621, 622, 627, 154) và các mẫu biểu thực tế như Sổ chi tiết TK 6212, Bảng chấm công/bảng lương phân xưởng sản xuất, và Bảng tính giá thành phân bước.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV AVAC Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào để xử lý dữ liệu?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán PENTAMIC FINANCIAL để hạch toán số liệu tự động.
2. Quy trình sản xuất vắc-xin tại công ty trải qua những công đoạn kỹ thuật chính nào?
Quy trình sản xuất trải qua 3 công đoạn: Công đoạn 1 (Lĩnh NVL $\rightarrow$ sản xuất BTP $\rightarrow$ nhập kho Z15); Công đoạn 2 (Lĩnh NVL và BTP $\rightarrow$ sản xuất $\rightarrow$ nhập kho TP chưa dán nhãn Z16); Công đoạn 3 (Phòng QC lấy mẫu kiểm định $\rightarrow$ nếu đạt, chuyển dán nhãn $\rightarrow$ nhập kho lạnh thành phẩm Z01; nếu không đạt, nhập kho chờ xử lý).
3. Phương pháp tập hợp chi phí NVL trực tiếp và tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp tại công ty được thực hiện ra sao?
Chi phí NVL trực tiếp được tập hợp bằng phương pháp trực tiếp cho từng bộ phận, từng loại vắc-xin và từng công đoạn dựa trên phiếu lĩnh vật tư và lệnh sản xuất kiêm phiếu xuất kho. Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp theo từng bộ phận sản xuất, sau đó phân bổ gián tiếp cho từng loại vắc-xin theo tiêu thức chi phí NVL trực tiếp.
4. Điểm hạn chế lớn nhất trong khâu quản lý vật tư và chứng từ sản xuất tại công ty là gì?
Các bộ phận sản xuất được phép lấy vật tư về kho bộ phận để dự trù, sau khi sản xuất xong thành phẩm/bán thành phẩm mới gửi trả chứng từ về phòng kế toán để nhập liệu, dẫn đến việc kế toán không kiểm soát kịp thời lượng vật tư tiêu hao thực tế và tiềm ẩn nguy cơ gian lận, thất thoát.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Thị Thu Hà đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH MTV AVAC Việt Nam. Nghiên cứu cung cấp bức tranh rõ nét về quy trình kế toán chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung gắn liền với công nghệ sản xuất vắc-xin sinh học 3 công đoạn và hệ thống kho chuyên dụng. Các giải pháp do tác giả đề xuất về hoàn thiện luân chuyển chứng từ và ứng dụng phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá nửa thành phẩm mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho công tác quản trị chi phí tại đơn vị.