Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh doanh dịch vụ kỹ thuật, công tác quản lý chi phí và tính đúng giá thành dịch vụ giữ vai trò cốt lõi trong việc kiểm soát nguồn lực, định giá gói thầu và đánh giá hiệu quả tài chính của từng dự án. Đối với các đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực đo đạc địa hình, tư vấn bản đồ và giám sát công trình xây dựng, việc theo dõi chi phí phát sinh gắn liền với từng hợp đồng và công trình cụ thể là yêu cầu thiết yếu để bảo đảm tính minh bạch tài chính.

Tuy nhiên, tại Công ty Cổ phần Tư vấn Trắc Địa Việt, thực tiễn hạch toán cho thấy công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: quy trình tập hợp và phân loại chi phí còn mang tính thủ công, thiếu công cụ phần mềm chuyên dùng hỗ trợ và chưa tách bạch chi phí theo từng đối tượng công trình. Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài khóa luận "Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dịch vụ tại Công ty Cổ phần Tư vấn Trắc Địa Việt" được tác giả Hà Hải Yến thực hiện nhằm phân tích thực trạng hạch toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dịch vụ trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ tại Công ty Cổ phần Tư vấn Trắc Địa Việt.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dịch vụ phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chứng từ, sổ sách, tài khoản kế toán và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm dịch vụ tại Công ty Cổ phần Tư vấn Trắc Địa Việt.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Tư vấn Trắc Địa Việt (địa chỉ: Lô 7-B2.2 Đường Hà Hồi, Phường Hoà Minh, Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024. Số liệu mô tả chi tiết thực trạng các nghiệp vụ kế toán chi phí và giá thành dịch vụ được khảo sát tập trung vào Quý 3 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp kết hợp với các quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS); áp dụng phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT); phương pháp khấu hao tài sản cố định đường thẳng; và phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc.
  • Khung lý thuyết và khái niệm: Vận dụng các định nghĩa về chi phí của Ủy ban Tiêu chuẩn Kế toán Quốc tế (IASC) và giáo trình kế toán chi phí (tài liệu của Huỳnh Lợi và cộng sự). Nội dung lý thuyết bao gồm phân loại chi phí theo tính chất kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung), theo mục đích công dụng, theo tính khả biến (chi phí biến đổi, chi phí cố định), và theo phương pháp tập hợp (trực tiếp hoặc gián tiếp). Về giá thành, đề tài làm rõ các khái niệm giá thành kế hoạch, giá thành thực tế, giá thành định mức, giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ; đồng thời trình bày các phương pháp tính giá thành phổ biến gồm phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số và phương pháp định mức.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu nội bộ, hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, phiếu yêu cầu vật tư, bảng lương, sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản và báo cáo tài chính giai đoạn 2022–2024 bằng phương pháp ghi chép, sao chụp tài liệu.
    • Phương pháp quan sát trực tiếp và trao đổi: Trực tiếp quan sát các khâu xử lý chứng từ tại phòng Kế toán - Tài chính, phỏng vấn nhân viên kế toán về quy trình luân chuyển chứng từ và các nghiệp vụ hạch toán thực tế.
    • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật so sánh (tuyệt đối và tương đối) để đánh giá biến động chỉ tiêu tài chính qua các năm, kỹ thuật phân tích chi tiết từng khoản mục chi phí và kỹ thuật tổng hợp nhằm rút ra kết luận thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dịch vụ

Chương 1 tổng quan hệ thống lý thuyết kế toán chi phí và tính giá thành áp dụng cho loại hình doanh nghiệp dịch vụ. Tác giả làm rõ bản chất của chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong kỳ kinh doanh. Đối với doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, điểm đặc thù là toàn bộ chi phí sản xuất gồm nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), nhân công trực tiếp (NCTT) và chi phí sản xuất chung (SXC) đều được hạch toán tập trung trên Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang thay vì phân tách riêng thành các tài khoản 621, 622, 627 như tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Chương này cũng phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, các mẫu biểu sổ sách sử dụng (sổ chi tiết TK 154, sổ cái TK 154, sổ chi tiết TK 152, TK 334, TK 6422) và nguyên tắc hạch toán cho từng yếu tố cấu thành giá thành. Bên cạnh đó, tác giả trình bày công thức và các bước triển khai của ba phương pháp tính giá thành:

  1. Phương pháp giản đơn: Áp dụng khi quy trình sản xuất giản đơn, kỳ tính giá thành khớp kỳ báo cáo hoặc kết thúc công trình.
  2. Phương pháp hệ số: Dùng cho trường hợp một quy trình tạo ra nhiều loại sản phẩm có mức độ phức tạp khác nhau dựa trên hệ số quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn.
  3. Phương pháp định mức: Dựa trên định mức kinh tế – kỹ thuật và tính toán các chênh lệch thực tế phát sinh.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành tại Công ty Cổ phần Tư vấn Trắc Địa Việt

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy, năng lực hoạt động và thực tiễn công tác kế toán tại đơn vị. Công ty Cổ phần Tư vấn Trắc Địa Việt được thành lập ngày 08/11/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0401387851, đại diện pháp luật là ông Vũ Xuân Sinh. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành 5 phòng chức năng: Phòng Kỹ thuật, Phòng Quản lý, Phòng Tư vấn, Phòng Kế toán và Phòng Hành chính. Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự đảm nhận các phần hành: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp và kế toán lương (bà Lê Thị Thuý Nga), Kế toán thuế và giá thành, Kế toán vật tư (bà Nguyễn Thị Hoa), và Thủ quỹ (bà Lê Thị Ngọc).

Về nguồn lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2022–2024, số liệu tổng hợp phản ánh xu hướng thu hẹp quy mô hoạt động của doanh nghiệp:

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Biến động 2023/2022 (%) Biến động 2024/2023 (%)
Quy mô lao động (Người) 100 56 32 -44,00% -42,86%
- Lao động nam 97 53 29 -45,36% -45,28%
- Lao động nữ 3 3 3 0,00% 0,00%
- Trình độ Đại học, cao đẳng 68 46 27 -32,35% -41,30%
- Lao động phổ thông 32 10 5 -68,75% -50,00%
Chỉ tiêu Tài sản - Nguồn vốn (Tr.đ)
- Các khoản phải thu ngắn hạn 285 226 591 -20,77% +161,68%
- Hàng tồn kho 32 0 0 -100,00% 0,00%
- Tài sản khác 424 352 167 -16,98% -52,44%
- Nợ phải trả người bán 407 110 58 -73,08% -46,90%
- Người mua trả tiền trước 407 0 0 -100,00% 0,00%
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (421) (381) (444) +9,50% -16,54%
Kết quả kinh doanh (Tr.đ)
- Doanh thu bán hàng và CCDV 6.321 7.230 4.180 +14,38% -42,19%
- Doanh thu hoạt động tài chính 0 0 0 - -
- Chi phí lãi vay 0 0 0 - -
- Chi phí khác 5 119 41 +2.541,82% -65,39%
- Lợi nhuận thuần từ HĐKD 146 (6) 78 -104,11% +1.400,00%
- Tổng lợi nhuận trước thuế 141 59 37 -58,16% -37,29%
- Chi phí thuế TNDN 29 19 16 -34,59% -17,92%
- Lợi nhuận sau thuế TNDN 112 40 21 -64,29% -47,50%

Quy trình cung ứng dịch vụ tư vấn giám sát thi công tại công ty trải qua 5 bước: tiếp nhận yêu cầu và lập dự toán báo giá; ký kết hợp đồng và tổ chức họp kỹ thuật lập kế hoạch giám sát; triển khai giám sát kiểm tra hiện trường, lập biên bản sai sót và lập báo cáo định kỳ cho chủ đầu tư; tổ chức nghiệm thu nội bộ, ký biên bản nghiệm thu và bàn giao hồ sơ hoàn công; tiếp nhận phản hồi và thanh lý hợp đồng.

Thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành:

  • Tập hợp chi phí: Công ty tập hợp chung toàn bộ chi phí sản xuất trong năm trên TK 154 cho toàn bộ các hợp đồng, công trình mà không theo dõi chi tiết theo từng đối tượng hay từng dự án riêng biệt.
  • Khoản mục chi phí: Chi phí NVLTT chủ yếu gồm vật tư khảo sát hiện trường (găng tay, xô, xẻng, mũ bảo hộ, sơn, phấn). Chi phí NCTT gồm tiền lương, phụ cấp của kỹ sư khảo sát, kỹ thuật viên giám sát. Chi phí SXC gồm văn phòng phẩm (giấy in, mực in, sổ, bìa kẹp phục vụ nhật ký công trình), khấu hao thiết bị đo và chi phí điện, nước.
  • Quy trình chứng từ minh họa qua công trình "Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình: Công viên Văn hoá Nam Giang – Ngọc Lạc" (tại Nam Giang, Quảng Nam) vào tháng 08/2024: Căn cứ Quyết định cử cán bộ số 34 và Hợp đồng giao khoán số 31, kỹ sư lập Phiếu yêu cầu vật tư; sau khi phê duyệt, kế toán vật tư lập Phiếu xuất kho PXK079 xuất dùng vật tư hiện trường. Kế toán định khoản ghi Nợ TK 154 / Có TK 152 số tiền 3.000.000 đồng, sau đó vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 154.
  • Công tác tính giá thành: Giá thành dịch vụ được xác định vào cuối năm theo phương pháp giản đơn bằng cách cộng toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong năm để kết chuyển sang giá vốn hàng bán, phục vụ việc xác định kết quả kinh doanh toàn đơn vị.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm cải thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn Trắc Địa Việt

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đưa ra các nhận định đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ đúng biểu mẫu chứng từ và nguyên tắc hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ mua ngoài, xuất kho và hợp đồng được lưu trữ đầy đủ.
    • Tồn tại: Doanh nghiệp không tổ chức tập hợp chi phí và tính giá thành riêng theo từng công trình/hợp đồng mà dồn tích toàn bộ vào cuối năm. Chi phí sản xuất chung không được phân bổ theo tiêu thức khoa học. Việc tính giá thành tổng hợp cuối kỳ không phản ánh được mức độ sinh lời hay lỗ của từng dự án cụ thể, gây khó khăn cho công tác kiểm soát chi phí thực tế so với dự toán.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Mở sổ kế toán chi tiết theo dõi chi phí trên TK 154 theo từng công trình, hạng mục công trình hoặc gói thầu khảo sát, đo đạc cụ thể.
    • Xác lập kỳ tính giá thành gắn liền với thời điểm nghiệm thu, hoàn thành và bàn giao từng công trình thay vì gộp chung vào cuối năm tài chính.
    • Xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý cho từng dự án, lấy chi phí nhân công trực tiếp hoặc thời gian máy thi công làm căn cứ phân bổ.
    • Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên sâu để tự động hóa các khâu nhập liệu, quản lý chứng từ và tổng hợp giá thành theo từng hợp đồng dịch vụ kỹ thuật.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm về tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Tư vấn Trắc Địa Việt trong giai đoạn 2022–2024:

  • Số liệu nhân sự phản ánh việc tái cấu trúc cắt giảm lao động mạnh mẽ: tổng lao động giảm 68% từ 100 người (2022) xuống 32 người (2024), trong đó nhóm lao động phổ thông giảm 84,38% (từ 32 người xuống 5 người).
  • Số liệu tài chính cho thấy doanh thu biến động thiếu ổn định: doanh thu thuần năm 2023 đạt đỉnh 7.230 triệu đồng (+14,38%), sau đó giảm mạnh xuống 4.180 triệu đồng năm 2024 (-42,19%). Chi phí khác năm 2023 phát sinh đột biến 119 triệu đồng (tăng 2.541,82% so với năm 2022). Lợi nhuận sau thuế giảm liên tiếp qua các năm từ 112 triệu đồng (2022) xuống 40 triệu đồng (2023) và chỉ còn 21 triệu đồng (2024).
  • Phản ánh trung thực quy trình hạch toán chi phí thực tế: Đề tài đã chỉ rõ việc doanh nghiệp gộp chung toàn bộ chi phí phát sinh trong năm vào TK 154 và sử dụng phương pháp tính giá thành giản đơn vào cuối kỳ kế toán.

Đóng góp chính của khóa luận là việc nhận diện rõ ràng khoảng cách giữa cơ sở lý luận kế toán dịch vụ xây dựng/trắc địa và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ; từ đó đề xuất mô hình mở sổ chi tiết TK 154 theo từng công trình và phân bổ chi phí chung theo chi phí nhân công trực tiếp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chi phí hợp đồng.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát chi tiết về các nghiệp vụ hạch toán, chứng từ và sổ kế toán thực tế tại doanh nghiệp chỉ tập trung vào một kỳ ngắn hạn là Quý 3 năm 2024.
  • Dữ liệu minh họa thực tế chủ yếu dựa trên một công trình cụ thể (Công viên Văn hoá Nam Giang – Ngọc Lạc tại Quảng Nam), chưa bao quát toàn bộ các loại hình dịch vụ khác của công ty như đo đạc bản đồ địa chính hay kinh doanh vận tải.
  • Văn bản khóa luận chưa xây dựng hệ thống biểu mẫu phân bổ chi tiết chi phí sản xuất chung trên số liệu thực nghiệm cả năm của tất cả các công trình hoàn thành.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu hạch toán chi phí giá thành sang toàn bộ các gói thầu khảo sát, đo đạc và tư vấn trong chu kỳ nhiều năm.
  • Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp kế toán quản trị hiện đại (như tính chi phí trên cơ sở hoạt động - ABC) nhằm kiểm soát chặt chẽ các khoản mục chi phí gián tiếp trong doanh nghiệp tư vấn kỹ thuật.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thực tiễn trong công tác đào tạo và ứng dụng nghề nghiệp:

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về việc áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật đặc thù, minh họa rõ nét cách thức vận hành tài khoản tập hợp chi phí 154 khi không tách các tài khoản chi phí 621, 622, 627.
  • Đối với kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp tư vấn xây dựng, đo đạc bản đồ: Khóa luận chỉ ra các rủi ro quản trị khi tính giá thành dịch vụ dồn tích theo năm, đồng thời cung cấp gợi ý cụ thể về quy trình luân chuyển chứng từ (phiếu yêu cầu vật tư, hợp đồng giao khoán, phiếu xuất kho, sổ chi tiết TK 154) để hạch toán chi phí theo từng dự án độc lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tư vấn Trắc Địa Việt áp dụng chế độ kế toán nào và sử dụng tài khoản nào để tập hợp chi phí sản xuất?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Do đó, kế toán không sử dụng các tài khoản chi phí riêng biệt 621, 622, 627 mà tập hợp trực tiếp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung vào Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

2. Điểm đặc thù và hạn chế lớn nhất trong phương pháp tính giá thành tại công ty là gì?
Điểm đặc thù và cũng là hạn chế lớn nhất là công ty không tập hợp chi phí và tính giá thành riêng cho từng hợp đồng, công trình. Toàn bộ chi phí sản xuất được gom chung trong năm, sau đó cuối năm tài chính mới tính tổng giá thành dịch vụ theo phương pháp giản đơn nhằm xác định kết quả kinh doanh tổng thể.

3. Tình hình nhân sự và kết quả lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2022–2024?
Quy mô nhân sự giảm liên tục từ 100 người (năm 2022) xuống 56 người (năm 2023) và còn 32 người (năm 2024). Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp giảm mạnh từ 112 triệu đồng (năm 2022) xuống 40 triệu đồng (năm 2023) và chỉ còn 21 triệu đồng (năm 2024).

4. Nghiệp vụ xuất nguyên vật liệu tại công trình Công viên Văn hoá Nam Giang – Ngọc Lạc được hạch toán ra sao?
Dựa trên Phiếu yêu cầu vật tư được Giám đốc phê duyệt, kế toán vật tư lập Phiếu xuất kho PXK079 ngày 05/08/2024. Nghiệp vụ được định khoản ghi Nợ TK 154 / Có TK 152 số tiền 3.000.000 đồng, sau đó ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung và chuyển số liệu sang Sổ cái TK 154.

5. Công ty có phát sinh chi phí lãi vay trong giai đoạn 2022–2024 không và điều này phản ánh điều gì?
Trong suốt giai đoạn 2022–2024, công ty không phát sinh chi phí lãi vay (chỉ tiêu chi phí tài chính bằng 0). Điều này phản ánh công ty không sử dụng vốn vay tín dụng hoặc duy trì cấu trúc vốn không phụ thuộc vào nợ vay tài chính, giúp hạn chế rủi ro biến động lãi suất.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Hà Hải Yến đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dịch vụ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn Trắc Địa Việt giai đoạn 2022–2024. Nghiên cứu chỉ rõ hạn chế căn bản của doanh nghiệp là việc tập hợp chi phí gộp theo năm và tính giá thành giản đơn vào cuối kỳ mà không theo dõi riêng theo từng công trình. Các giải pháp đề xuất về việc mở sổ chi tiết TK 154 cho từng dự án và chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí có giá trị ứng dụng thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại đơn vị.