Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất không chỉ phụ thuộc vào hoạt động quảng cáo hay tiếp thị mà còn chịu sự chi phối mang tính quyết định từ hiệu quả quản lý chi phí nội tại. Việc kiểm soát tối ưu chi phí sản xuất và xác định chính xác giá thành sản phẩm cho phép doanh nghiệp thiết lập giá bán hợp lý, xác định chuẩn xác các chỉ tiêu kinh tế cơ bản như giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp, điểm hòa vốn và quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận (C-V-P).

Công ty TNHH In Và Quảng Cáo Truyền Thông Viễn Đông là doanh nghiệp chuyên cung cấp các ấn phẩm phục vụ nhu cầu thị trường như sách giáo khoa, vở học sinh, tạp chí, catalogue, brochure, phong bì, kẹp file và túi giấy. Quy trình sản xuất của đơn vị vận hành chủ yếu theo các đơn đặt hàng với chủng loại, quy cách kỹ thuật và số lượng thay đổi liên tục. Để nâng cao chất lượng ấn phẩm và giảm thiểu chi phí phát sinh, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp cần được đánh giá và hoàn thiện thường xuyên.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lã Thị Lâm tại Trường Đại học Lâm Nghiệp (Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Bộ môn Tài chính – Kế toán) xác định hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH In Và Quảng Cáo Truyền Thông Viễn Đông, từ đó đề xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
    • Phân tích đặc điểm tổ chức hoạt động và đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH In Và Quảng Cáo Truyền Thông Viễn Đông trong giai đoạn 2012 – 2014.
    • Đánh giá thực trạng quy trình chứng từ, tài khoản hạch toán, phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị trong tháng 1 năm 2015.
    • Chỉ ra những ưu điểm, tồn tại và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH In Và Quảng Cáo Truyền Thông Viễn Đông (Trụ sở chính: 21/19 Cát Linh, Quốc Tử Giám, Đống Đa, Hà Nội; Xưởng sản xuất: 82 ngõ Thịnh Hào 1, Tôn Đức Thắng, Hàng Bột, Đống Đa, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng hợp về kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm (2012 – 2014) và hồ sơ, số liệu kế toán chi tiết về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trong tháng 01 năm 2015.
  • Phạm vi nội dung: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng trong doanh nghiệp in ấn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý kế toán tài chính và kế toán quản trị doanh nghiệp:

  • Khái niệm và phân loại chi phí: Chi phí sản xuất được tiếp cận dưới dạng biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phục vụ quá trình chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong một kỳ kế toán. Phân loại theo các tiêu thức: theo yếu tố chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác); theo khoản mục chi phí trong giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); theo mối quan hệ với quy mô hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).
  • Giá thành sản phẩm: Phân loại theo thời điểm và căn cứ tính toán (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); phân loại theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất/công xưởng, giá thành tiêu thụ/toàn bộ). Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được lượng hóa qua phương trình cân đối: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$
  • Khung chính sách áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, sử dụng hệ thống tài khoản phản ánh chi phí gồm TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) cùng các tài khoản chi tiết: TK 1541 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 1543 (Chi phí sản xuất chung).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Kế thừa tài liệu từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nội bộ của công ty trong giai đoạn 2012 – 2014; phương pháp quan sát trực tiếp quy trình công nghệ in và luân chuyển chứng từ tại xưởng in và phòng kế toán; phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn trực tiếp ban giám đốc và cán bộ phòng kế toán.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp số liệu, sử dụng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, tương đối, tính tốc độ tăng trưởng liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân qua các năm) và phương pháp phân tích kinh tế để đánh giá các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả làm rõ nội dung, kết cấu của các tài khoản kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX), quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 1541), chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542), chi phí sản xuất chung (TK 1543) và phương pháp kết chuyển tổng hợp chi phí qua TK 154.

Về mặt kỹ thuật tính toán, chương này trình bày các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí định mức, theo sản lượng ước tính tương đương, theo 50% chi phí chế biến, theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp) và các phương pháp tính giá thành phổ biến (phương pháp giản đơn/trực tiếp, phương pháp tính giá thành theo sản phẩm phụ, phương pháp hệ số và phương pháp tỷ lệ).

Chương 2. Đặc điểm cơ bản và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH In Và Quảng Cáo Truyền Thông Viễn Đông

Chương 2 phân tích quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và năng lực hoạt động của Công ty TNHH In Và Quảng Cáo Truyền Thông Viễn Đông (Giấy phép ĐKKD số 0103711083, đăng ký lần đầu ngày 14/04/2009, thay đổi lần 1 ngày 07/04/2010). Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán - Tài vụ, Phòng Kế hoạch - Vật tư, và Phân xưởng in offset (bao gồm Tổ bình bản, Tổ in offset và Tổ KCS).

Quy trình công nghệ in của công ty diễn ra khép kín theo các công đoạn: Kế hoạch, vật tư $\rightarrow$ Cắt rọc giấy theo yêu cầu sản phẩm $\rightarrow$ Chế bản, bình bản, phơi bản $\rightarrow$ In offset $\rightarrow$ KCS tờ in $\rightarrow$ Hoàn thiện sách $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm.

Tiêu chí phân loại lao động (tính đến 31/12/2014) Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Theo mối quan hệ với quy trình sản xuất:
- Lao động trực tiếp 138 69,70
- Lao động gián tiếp 60 30,30
Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học và trên đại học 48 24,24
- Cao đẳng 68 34,34
- Trung cấp và công nhân nghề 82 41,41
Theo giới tính:
- Nam 118 59,60
- Nữ 80 40,40
Tổng số lao động 198 100,00

Về cơ sở vật chất, tính đến 31/12/2014, tổng nguyên giá tài sản cố định của công ty đạt 19.075 triệu đồng, trong đó máy móc thiết bị phục vụ in ấn chiếm tỷ trọng chủ đạo với 78,00%, nhà cửa vật kiến trúc chiếm 12,76%, phương tiện vận tải chiếm 6,26%, và thiết bị dụng cụ quản lý chiếm 2,43%. Tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá của nhà cửa đạt 77,98% và máy móc thiết bị đạt 67,86%.

Về cơ cấu tài chính, tài sản ngắn hạn duy trì tốc độ phát triển bình quân 135,12% (tăng 35,12%/năm), trong khi tài sản dài hạn giảm nhẹ bình quân 4,91%/năm do doanh nghiệp đã hoàn tất giai đoạn đầu tư mua sắm máy móc ban đầu. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng trưởng bình quân 101,49%/năm và nợ phải trả tăng bình quân 104,12%/năm.

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2012 (đồng) Năm 2013 (đồng) Năm 2014 (đồng) Tốc độ PTBQ 2012–2014 (%)
1. Doanh thu bán hàng & CCDV 35.150.546.750 41.450.330.390 47.961.980.600 116,81
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 -
3. Doanh thu thuần 35.150.546.750 41.450.330.390 47.961.980.600 116,81
4. Giá vốn hàng bán 29.356.670.691 34.863.023.850 40.541.218.156 117,51
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng 5.793.876.059 6.587.306.540 7.420.762.444 113,17
6. Doanh thu hoạt động tài chính 9.075.205 10.126.390 11.421.675 112,19
7. Chi phí tài chính 103.447.000 141.074.430 153.550.200 121,66
8. Chi phí quản lý kinh doanh 4.090.778.209 4.870.998.903 5.188.094.190 112,82
9. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.608.726.055 1.585.359.597 2.090.539.729 114,00
10. Thu nhập khác 153.205.194 102.868.304 18.852.900 35,09
11. Chi phí khác 95.247.950 77.050.345 95.537.005 100,15
12. Lợi nhuận khác 57.957.244 25.817.959 -76.684.105 -
13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1.666.683.299 1.611.177.556 2.013.855.624 110,00
14. Chi phí thuế TNDN hiện hành 416.670.825 402.794.389 503.463.906 110,00
15. Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.250.012.474 1.208.383.167 1.510.391.718 110,00

Chương 3. Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH In Và Quảng Cáo Truyền Thông Viễn Đông

Chương 3 mô tả chi tiết tổ chức kế toán thực tế tại doanh nghiệp:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán quý; phương pháp hạch toán tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo bình quân gia quyền cuối tháng; kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song; hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành: Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định theo phân xưởng và toàn bộ quy trình sản xuất hoặc theo từng đơn đặt hàng; đối tượng tính giá thành là đơn đặt hàng hoàn thành.
  • Hạch toán chi tiết các khoản mục chi phí (minh họa số liệu tháng 01/2015 qua Hợp đồng kinh tế số 04/HĐKT in 31.040 cuốn sách Ngữ văn 9 tập 1):
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 1541): Căn cứ vào Bản tính định mức vật tư số 04/ĐMVT và các Phiếu xuất kho (giấy Tân Mai 84x59,2: 164.000 đồng; dầu hỏa: 32.625 đồng; mực đen: 47.248 đồng; mực màu: 43.955 đồng). Tổng chi phí NVLTT tập hợp cho hợp đồng đạt 287.828 đồng.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542): Tập hợp tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất từ bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và trích các khoản theo lương (KPCĐ 2%, BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%). Do phát sinh cho nhiều đơn hàng, chi phí NCTT được phân bổ cho từng đơn hàng theo tiêu thức tỷ lệ chi phí NVLTT: $$\text{Chi phí NCTT đơn hàng NV9} = \frac{\text{Chi phí NVLTT đơn hàng NV9}}{\text{Tổng chi phí NVLTT tất cả đơn hàng}} \times \text{Tổng chi phí NCTT cần phân bổ} = 140.399\text{ đồng}$$
    • Chi phí sản xuất chung (TK 1543): Tập hợp tiền lương nhân viên phân xưởng (TK 334), vật liệu (TK 152), công cụ dụng cụ (TK 153), khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (TK 214), chi phí sửa chữa và dịch vụ mua ngoài (TK 111, TK 331). Chi phí SXC cũng được phân bổ theo tiêu thức chi phí NVLTT, xác định cho đơn hàng NV9 là 124.532 đồng (thẻ giá thành ghi nhận 124.759 đồng).
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Toàn bộ chi phí NVLTT, NCTT và SXC được kết chuyển vào bên Nợ TK 154. Do sản xuất theo đơn hàng hoàn thành nhập kho trong tháng, doanh nghiệp không xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ cho các đơn hàng đã xong ($D_{ck} = 0$). Giá thành sản xuất thực tế được tính theo phương pháp trực tiếp: $$Z = C_{NVLTT} + C_{NCTT} + C_{SXC} = 287.828 + 140.399 + 124.759 = 552.986\text{ đồng (tổng hợp trên Thẻ giá thành là 553.759 đồng)}$$ Kế toán định khoản nhập kho thành phẩm: Nợ TK 155 / Có TK 154 số tiền 553.759 đồng.

Chương 4. Đề xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH In Và Quảng Cáo Truyền Thông Viễn Đông

Chương 4 tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị, đồng thời đưa ra 6 giải pháp hoàn thiện:

Nhận xét ưu điểm và hạn chế:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp bảo toàn và phát triển vốn; ghi chép chi phí kịp thời; bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận dụng phù hợp hình thức Nhật ký chung theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; áp dụng hình thức trả lương gắn với chất lượng ấn phẩm giúp nâng cao ý thức tiết kiệm vật tư.
  • Hạn chế: Chưa trích lập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho; chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh tháng nào hạch toán toàn bộ vào tháng đó mà không phân bổ trước, gây biến động giá thành; việc kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang còn dựa trên ước đoán kinh nghiệm; kỳ tính giá thành theo quý quá dài làm giảm tính kịp thời của thông tin quản trị.

Hệ thống 6 giải pháp đề xuất:

  1. Hoàn thiện xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành: Chuyển đổi hoàn toàn việc tập hợp chi phí sản xuất chi tiết theo từng đơn đặt hàng cụ thể thay vì theo toàn bộ quy trình công nghệ chung.
  2. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Mở thêm Sổ chi phí sản xuất kinh doanh chi tiết theo dõi riêng cho từng tài khoản TK 1541, TK 1542, TK 1543 theo từng đơn đặt hàng để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.
  3. Hoàn thiện kỳ tính giá thành: Rút ngắn kỳ tính giá thành từ định kỳ theo quý sang định kỳ theo tháng nhằm cung cấp số liệu kịp thời cho việc lập giá bán và ký kết hợp đồng mới.
  4. Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất: Thực hiện trích trước chi phí lương nghỉ phép vào tài khoản chi phí phải trả (TK 335) theo tỷ lệ kế hoạch năm để tránh đột biến chi phí trong các tháng công nhân nghỉ phép nhiều.
  5. Hoàn thiện công tác tính khấu hao TSCĐ: Tiến hành phân loại lại các tài sản có nguyên giá hoặc giá trị còn lại dưới mức tiêu chuẩn quy định (dưới 10 triệu đồng tại thời điểm nghiên cứu) sang nhóm công cụ dụng cụ (TK 153) để theo dõi và phân bổ dần, không ghi nhận là TSCĐ.
  6. Tăng cường quản lý chi phí nguyên vật liệu: Đầu tư nâng cấp hệ thống kho bãi, siết chặt định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính (giấy, mực) trong từng khâu in và hoàn thiện.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu tài chính: Khóa luận tổng hợp và phân tích toàn diện bức tranh tài chính 3 năm (2012 – 2014) của công ty: Doanh thu thuần tăng từ 35,15 tỷ đồng (2012) lên 47,96 tỷ đồng (2014) với tốc độ tăng trưởng bình quân 116,81%/năm; Lợi nhuận sau thuế duy trì tăng trưởng bình quân 110,00%/năm, đạt 1,51 tỷ đồng vào năm 2014.
  • Làm rõ thực trạng hạch toán chi phí in ấn: Phản ánh toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ từ Bản tính định mức vật tư số 04/ĐMVT, Phiếu xuất kho số 145/LC, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng thanh toán tiền lương đến Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 154 và Thẻ giá thành sản phẩm cho hợp đồng in sách Ngữ văn 9 tập 1 trong tháng 01/2015.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Cung cấp 6 nhóm giải pháp thực tế bám sát đặc thù công nghệ in offset và khuôn khổ pháp lý của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), đặc biệt là đề xuất mẫu Sổ chi phí sản xuất kinh doanh chi tiết theo đơn đặt hàng và công thức trích trước tiền lương nghỉ phép qua TK 335.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện trên một đơn vị duy nhất (Công ty TNHH In Và Quảng Cáo Truyền Thông Viễn Đông), số liệu hạch toán chi tiết chỉ giới hạn trong tháng 01 năm 2015 và số liệu tổng hợp giai đoạn 2012 – 2014.
  • Hạn chế về phương pháp đánh giá dở dang: Khóa luận chưa đi sâu kiểm định các mô hình đánh giá sản phẩm dở dang phức tạp đối với các đơn hàng kéo dài nhiều kỳ kế toán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh mô hình kế toán chi phí giữa các doanh nghiệp in ấn quy mô vừa và nhỏ; cập nhật các thay đổi theo các thông tư kế toán mới thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (như Thông tư 133/2016/TT-BTC); phân tích ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa trong việc bóc tách chi phí đơn hàng in.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành theo đơn đặt hàng trong doanh nghiệp sản xuất gia công; cách trình bày hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết và sổ cái tài khoản 154.
  • Đối với doanh nghiệp in ấn và gia công: Các mẫu biểu như Bản tính định mức vật tư, Thẻ giá thành sản phẩm, và giải pháp mở Sổ chi phí SXKD chi tiết theo đơn hàng có giá trị ứng dụng trực tiếp trong công tác quản trị chi phí phân xưởng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH In Và Quảng Cáo Truyền Thông Viễn Đông áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức sổ Nhật ký chung và thực hiện phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho.

2. Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) và chi phí sản xuất chung (SXC) được phân bổ cho các đơn hàng theo tiêu thức nào?
Do đặc thù sản xuất nhiều đơn hàng đồng thời trong phân xưởng, doanh nghiệp sử dụng tiêu thức tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) của từng đơn hàng so với tổng chi phí NVLTT của tất cả đơn hàng trong kỳ để phân bổ chi phí NCTT và SXC.

3. Khóa luận chỉ ra hạn chế lớn nhất trong kỳ tính giá thành của công ty là gì?
Hạn chế lớn nhất là công ty duy trì kỳ tính giá thành theo quý, trong khi chu kỳ sản xuất in ấn theo đơn đặt hàng thường ngắn và diễn ra liên tục theo tháng, dẫn đến việc thông tin giá thành bị chậm trễ, không phục vụ kịp thời cho công tác quản trị và định giá hợp đồng mới.

4. Tác giả đề xuất xử lý chi phí lương công nhân nghỉ phép như thế nào?
Tác giả đề xuất thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất vào chi phí bằng cách ghi nhận: Nợ TK 1542 / Có TK 335 (Chi phí phải trả) dựa trên tỷ lệ trích trước kế hoạch năm, khi thực tế phát sinh chi trả sẽ ghi Nợ TK 335 / Có TK 334.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lã Thị Lâm đã hệ thống hóa lý luận cơ bản và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành tại Công ty TNHH In Và Quảng Cáo Truyền Thông Viễn Đông theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Qua việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2012 – 2014 và thực tế hạch toán tháng 01/2015, nghiên cứu đã chỉ ra các điểm nghẽn trong kỳ tính giá thành theo quý và phương pháp hạch toán chi phí sửa chữa lớn. Hệ thống 6 giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần nâng cao độ chính xác của giá thành đơn hàng và hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp in ấn.