CHƯƠNG I: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG 1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về các khoản thanh toán với người lao động. - Tiền lương: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kết quả lao động cuối cùng. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, cũng là một yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị các loại sản phẩm dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, do đó các doanh nghiệp sử dụng hiểu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi phí, tăng tích lũy cho đơn vị, tăng thu nhập cho người lao động.
-Bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. -Bảo hiểm y tế: Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT. -Bảo hiểm thất nghiệp Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định. -Kinh phí công đoàn Là khoản tiền để duy trì hoạt động các tổ chức công đoàn đơn vị và công đoàn cấp trên.Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống của người lao động.
SV: Nguyễn Thị Thu Hiền 4 Lớp: K40DK20 Luan van Chuyên đề tốt nghiệp 2. Nội dung kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp 2. Kế toán tiền lương trong doanh nghiệp 2. Các phương pháp trả lương Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo hai hình thức chủ yếu : hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương theo sản phẩm.
Hình thức trả lương theo thời gian -Khái niệm: Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc thực tế và thang bậc lương của từng người. Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp. Tiền lương trả theo thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn hoặc tính theo thời gian có thưởng -Trả lương theo thời gian đơn giản: + Lương tháng: Là lương trả cho người lao động theo bậc lương, mức lương được hưởng không phân biệt số ngày làm việc trong tháng. Tiền lương thực tế = Tiền lương + Các khoản phụ cấp được lĩnh trong tháng theo thang bậc có tính chất lương +Lương ngày: Là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng.
Tiền lương Số ngày làm Mức lương bình Được lĩnh = việc thực tế × bình quân Trong tháng trong tháng một ngày Mức lương bình quân một ngày = Mức lương tháng theo thang bậc (kể cả các khoản phụ cấp) : số ngày làm việc bình quân trong tháng SV: Nguyễn Thị Thu Hiền 5 Lớp: K40DK20 Luan van Chuyên đề tốt nghiệp +Lương giờ: căn cứ vào mức lương ngày và số giờ làm việc trong ngày. Lương giờ dùng để tính lương trả thuê cho người lao động do làm thêm ca thêm giờ. + Lương công nhật: là tiền lương trả cho người lao động làm những công việc tạm chưa xắp xếp được vào các thang bậc lương. + Lương theo thời gian có thưởng: là kết hợp giữa hình thức tiền lương đơn giản với chế độ tiền thưởng trong xản xuất.
Tiền lương thời = Tiền lương thời × Tiền lương có tính gian có thưởng gian giản đơn chất lượng Tiền thưởng có tính chất lượng như: thưởng năng suất cao, tiết kiệm nguyên vật liệu, tỷ lệ sản phẩm có chất lượng cao. Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm -Khái niệm: Là hình thức tiền lương trả cho người lao động tính theo số lượng sản phầm. công việc chất lượng sản phẩmhoàn thành nhiệm vụ đảm bảo chất lượng quy định và đơn giá lượng sản phẩm. Tiền lương theo sản phẩm gồm: +Tiền lương sản phẩm trực tiếp: lương trả cho người lao động được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách , phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm Tiền lương = Khối lượng sản × Đơn giá tiền lương sản phẩm phẩm hoàn thành sản phẩm +Tiền lương sản phẩm gián tiếp: Áp dụng đối với công nhân phục vụ cho công nhân chính như công nhân bảo dưỡng máy móc thiết bị, vận chuyển nguyên vật liệu… Tiền lương sản = đơn giá tiền × số lương sản phẩm hoàn Phẩm gián tiếp lương gián tiếp thành của công nhân chính +Tiền lương sản phẩm tính trực tiếp cho tập thể người lao động gọi là lương sản phẩm tập thể SV: Nguyễn Thị Thu Hiền 6 Lớp: K40DK20 Luan van Chuyên đề tốt nghiệp +Tiền lương sản phẩm tính cho số lượng sản phẩm tăng dần gọi là tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến.
Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao động, đẩy mạnh tốc độ sản xuất đảm bảo sản xuất cân đối hoặc hoàn thành kịp thời đơn đặt hàng. Các qui định về kế toán tiền lương trong doanh nghiệp - Phản ánh đầy đủ chính sác thời gian và kết quả lao động của CNV. Tính và thanh khoản đầy đủ,kịp thời tiền lương và các khoản liên quan khác cho CNV. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi tiêu quỹ lương.
- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lương. Cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan. Nội dung quỹ tiền lương Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Thành phần quỹ tiền lương bao gồm: -Như tiền lương trả cho người lao động theo thời gian (tháng, ngày, giờ), lương sản phẩm, khoán, tiền thưởng trong sản xuất.
-Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất, do những nguyên nhân khách quan như: họp, học, thời gian nghỉ phép năm, tết. -Các khoản phụ cấp: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp khu vực, phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, phụ cấp cho những người làm công tác khoa học –kỹ thuật có tài năng. -Các khoản tiền thưởng có tính chất lương. - Quỹ tiền lương (hay tiền công) gồm nhiều loại, tuy nhiên về hạch toán có thể chia thành tiền lương chính và tiền lương phụ.
+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính: gồm tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp. + Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính của họ, thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉ lễ tết, ngừng sản xuất được hưởng theo lương chế độ. SV: Nguyễn Thị Thu Hiền 7 Lớp: K40DK20 Luan van Chuyên đề tốt nghiệp 2. Phương pháp kế toán tiền lương trong doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành (Theo quyết định số 15 ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính) 2.
Chứng từ - Bảng chấm công mẫu 01 LĐ-TL - Bảng thanh toán lương mẫu 02 LĐ-TL - Phiếu nghỉ hưởng BHXH mẫu 03LĐ-TL - Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội mẫu 04 LĐ-TL - Bảng thanh toán tiền thưởngmẫu 05 LĐ-TL - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành mẫu 06 LĐ-TL 2. Tài khoản *TK 334 “ Phải trả người lao động” : TK này được dùng để phản ánh các khoản phải trả cho công nhân viên của DN về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của DN. Nội dung và kết cấu của TK 334 Nợ TK334 Có SDĐK : phản ánh số tiền đã trả lớn SDĐK : Các khoản tiền lương, tiền hơn số phải trả về tiền lương , tiền công, tiền thưởng có tính chất lương công, tiền thưởng và các khoản khác và các khoản khác còn phải trả cho cho người lao động tồn đầu kỳ người lao động tồn đầu kỳ - Các khoản tiền lương, tiền công, - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản khác đã trả, đã BHXH và các khoản khác phải trả, chi, đã ứng trước cho người lao phải chi cho người lao động. - Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.
SDCK : phản ánh số tiền đã trả lớn SDCK : Các khoản tiền lương, tiền hơn số phải trả về tiền lương , tiền công, công, tiền thưởng có tính chất lương và tiền thưởng và các khoản khác cho các khoản khác còn phải trả cho người người lao động. SV: Nguyễn Thị Thu Hiền 8 Lớp: K40DK20 Luan van Chuyên đề tốt nghiệp TK 334 có 2 TK cấp 2 TK3341 – Phải trả công nhân viên TK3348 – Phải trả người lao động khác Ngoài ra còn sử dụng thêm các tài khoản như: TK622: chi phí nhân công trực tiếp TK 623: chi phí sử dụng máy thi công TK627: chi phí sản xuất chung TK641: chi phí bán hàng TK 642:chi phí quản lý doanh nghiệp 2.