Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp bắt buộc phải hoàn thiện công tác quản lý nội bộ, trong đó quản trị và hạch toán chi phí lao động là một nội dung trọng yếu.

Lao động là một trong ba yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất kinh doanh, trực tiếp tái tạo của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Tiền lương và thu nhập là nguồn sinh kế chủ yếu của người lao động, đồng thời đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế kích thích tinh thần làm việc, nâng cao năng suất và hiệu quả công việc. Ngược lại, đối với người sử dụng lao động, tiền lương là một khoản mục chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm và chi phí kinh doanh. Cùng với tiền lương, các khoản trích theo lương như Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ) là các quỹ tài chính xã hội bắt buộc nhằm bảo đảm an sinh và quyền lợi hợp pháp cho người lao động.

Xuất phát từ thực tế khảo sát tại Công ty Cổ phần Siêu thị cây cảnh Hapro, tác giả Đỗ Thị Hiền (sinh viên lớp K6 – HK1B, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đoàn Vân Anh) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty CP Siêu thị cây cảnh Hapro".

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Về phía đơn vị: Đánh giá toàn diện thực trạng công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty CP Siêu thị cây cảnh Hapro; phân tích các ưu điểm và hạn chế; xác định nguyên nhân gây ra khó khăn trong công tác kế toán; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi giúp ban lãnh đạo hoàn thiện phần hành kế toán này.
  2. Về phía người nghiên cứu: Hệ thống hóa, củng cố và gắn kết kiến thức lý luận chuyên ngành kế toán tiền lương với thực tiễn hoạt động tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận cơ bản về kế toán các khoản thanh toán với người lao động (tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng, thu nhập khác) cùng các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN); thực trạng hạch toán các nghiệp vụ này tại đơn vị khảo sát.
  • Đối tượng khảo sát thực tế: Bộ phận nhân viên chính thức tại Công ty Cổ phần Siêu thị cây cảnh Hapro.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Siêu thị cây cảnh Hapro (Địa chỉ: Khu công nghiệp Hapro, xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Số liệu kế toán và chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 11 năm 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác về giá trị sức lao động và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước:

  • Khái niệm tiền lương và thu nhập: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người sử dụng lao động trả cho người lao động dựa trên thỏa thuận trong hợp đồng lao động, năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc, không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định. Thu nhập của người lao động có phạm vi rộng hơn tiền lương, bao gồm tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp và thu nhập khác.
  • Văn bản pháp lý áp dụng:
    • Bộ luật Lao động của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
    • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
    • Nghị định số 100/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân (quy định 10 loại thu nhập chịu thuế và 14 loại thu nhập được miễn thuế).
    • Quy định về các khoản trích theo lương: BHXH (tổng tỷ lệ 24%, trong đó 17% tính vào chi phí SXKD của doanh nghiệp, 7% khấu trừ vào lương người lao động); BHYT (tổng tỷ lệ 4,5%, trong đó 3% tính vào chi phí doanh nghiệp, 1,5% khấu trừ vào lương); BHTN (tổng tỷ lệ 2%, gồm 1% doanh nghiệp đóng, 1% người lao động đóng, có hiệu lực từ 01/01/2009); KPCĐ (tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương thực tế, tính toàn bộ vào chi phí doanh nghiệp).
  • Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác - chi tiết TK 3382: KPCĐ, TK 3383: BHXH, TK 3384: BHYT, TK 3389: BHTN), cùng các tài khoản chi phí liên quan như TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), TK 353 (Quỹ khen thưởng, phúc lợi) và TK 111 (Tiền mặt).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp ba phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu các tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính, tài liệu quy định về bộ máy quản lý và cơ cấu bộ máy kế toán của đơn vị theo quy trình 2 bước (Lựa chọn tài liệu liên quan $\rightarrow$ Ghi chép, tổng hợp thông tin).
  2. Phương pháp quan sát thực tế: Thực hiện quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ của kế toán tiền lương và các phần hành liên quan tại phòng Tài chính - Kế toán theo 2 bước (Tiến hành quan sát tại bàn làm việc $\rightarrow$ Thu thập, chụp lại các chứng từ gốc, bảng tính và sổ sách kế toán làm minh chứng).
  3. Phương pháp phỏng vấn: Thiết kế bảng câu hỏi và thực hiện phỏng vấn trực tiếp đối với Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, nhân viên kế toán và người lao động tại các bộ phận sản xuất, nghiệp vụ theo 2 bước (Lập kế hoạch, thiết kế câu hỏi, đặt lịch hẹn $\rightarrow$ Phỏng vấn trực tiếp tại phòng Tài chính - Kế toán và lập biên bản tổng hợp ý kiến).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận kế toán về tiền lương và các khoản thanh toán cho người lao động trong doanh nghiệp:

  • Cấu trúc quỹ tiền lương: Bao gồm tiền lương trả cho thời gian làm việc thực tế (lương thời gian, lương sản phẩm), các khoản phụ cấp mang tính chất lương (phụ cấp ăn ca, đi lại, điện thoại, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên, làm thêm giờ, phụ cấp khu vực), và tiền lương trả cho thời gian ngừng sản xuất vì lý do khách quan (hội họp, nghỉ phép).
  • Phân loại tiền thưởng và phụ cấp: Trình bày chi tiết các hình thức thưởng (thưởng năng suất, tiết kiệm vật tư, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thưởng theo kết quả kinh doanh) và các chế độ phụ cấp lương (phụ cấp gắn liền với kết quả lao động và phụ cấp không gắn với kết quả lao động).
  • Chính sách các khoản trích theo lương: Làm rõ bản chất, nguồn hình thành và mục đích sử dụng của 4 quỹ: Quỹ BHXH (trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, tử tuất), Quỹ BHYT (thanh toán viện phí, khám chữa bệnh), Quỹ BHTN (trợ cấp mất việc làm), và Quỹ KPCĐ (tài trợ hoạt động công đoàn cơ sở và cấp trên).
  • Nhiệm vụ của kế toán tiền lương: (1) Ghi nhận chính xác số lượng, chất lượng và thời gian lao động; (2) Tính toán và phân bổ chính xác chi phí nhân công vào các đối tượng chịu chi phí; (3) Định kỳ kiểm tra, phân tích tình hình quản lý, sử dụng quỹ tiền lương.
  • Hệ thống chứng từ và hình thức sổ: Liệt kê hệ thống chứng từ lao động tiền lương chuẩn theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (từ Mẫu 01a-LĐTL đến Mẫu 11-LĐTL) và giới thiệu 4 hình thức sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ.

Chương 2: Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty CP Siêu thị cây cảnh Hapro

Chương 2 mô tả chi tiết hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và thực trạng hạch toán tiền lương tại đơn vị:

  • Đặc điểm kinh doanh và tổ chức bộ máy: Công ty Cổ phần Siêu thị cây cảnh Hapro hoạt động đa ngành nghề: sản xuất và kinh doanh cây cảnh, giống cây trồng; tư vấn đấu thầu xây dựng; thi công xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, đường dây tải điện; trang trí nội ngoại thất; sản xuất kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ mây tre đan; xuất nhập khẩu. Cơ cấu quản trị gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và 5 phòng ban/bộ phận trực thuộc (Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Bộ phận Ẩm thực, Bộ phận Xí nghiệp cây, Phòng Bảo vệ).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung tại phòng Tài chính - Kế toán gồm 4 nhân sự (1 Kế toán trưởng, 3 Kế toán viên phụ trách tiền lương/công nợ/TSCĐ, và 1 Thủ quỹ). Chế độ kế toán áp dụng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Hình thức và cơ chế tính lương tại đơn vị: Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL).
    • Công thức tính lương thời gian: $$\text{Lương thời gian} = \frac{(\text{Hệ số lương} + \text{Hệ số phụ cấp}) \times \text{Lương cơ bản}}{\text{Số ngày làm việc theo chế độ}} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}$$
    • Mức lương cơ bản áp dụng tại thời điểm tháng 11/2011 là 830.000 đồng/tháng.
    • Hệ số lương ngạch bậc theo trình độ chuyên môn: Đại học (2,34), Cao đẳng (2,10), Trung cấp (1,80).
    • Hệ số phụ cấp chức danh: Kế toán trưởng / Trưởng phòng (4,32), Phó phòng (0,30), Đội trưởng Xí nghiệp (0,20).
    • Quy trình chi trả: Trả lương 2 kỳ/tháng (Kỳ I tạm ứng vào ngày 15; Kỳ II thanh toán số còn lại vào ngày 30 sau khi tính toán và khấu trừ 9,5% các khoản bảo hiểm gồm 7% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN).
  • Số liệu hạch toán thực tế tháng 11/2011:
    • Tổng quỹ lương tháng 11/2011 toàn công ty là 92.770.000 đồng, phân bổ:
      • Chi phí nhân công trực tiếp (Bộ phận công nhân sản xuất): Nợ TK 622: 32.000.000 đồng.
      • Chi phí bán hàng (Bộ phận nhân viên kinh doanh): Nợ TK 641: 6.000.000 đồng.
      • Chi phí quản lý doanh nghiệp (Bộ phận quản lý): Nợ TK 642: 58.770.000 đồng.
      • Tổng tiền lương phải trả người lao động: Có TK 334: 92.770.000 đồng.
    • Trích nộp các khoản theo lương:
      • Trích BHXH (24% trên tổng quỹ lương): Doanh nghiệp chịu 17% tính vào chi phí SXKD; người lao động chịu 7% trừ vào lương (Nợ TK 334: 6.754.000 đồng); tổng số nộp cơ quan BHXH là 22.585.000 đồng (Nợ TK 3383 / Có TK 111 hoặc 112).
      • Trích BHYT (4,5%): Doanh nghiệp chịu 3% tính vào chi phí; người lao động chịu 1,5% trừ vào lương (Nợ TK 334: 2.323.000 đồng); tổng số nộp cơ quan BHYT là 4.484.550 đồng (Nợ TK 3384).
      • Trích BHTN (2%): Doanh nghiệp chịu 1%, người lao động chịu 1% trừ vào lương (Nợ TK 334: 922.107,7 đồng).
      • Trích KPCĐ (2%): Tính toàn bộ vào chi phí doanh nghiệp (Nợ TK 622, 641, 642 / Có TK 3382).
    • Hạch toán trợ cấp BHXH: Căn cứ Giấy chứng nhận nghỉ ốm của Bệnh viện E (nhân viên Trần Văn Lực nghỉ 01 ngày sốt virus, hưởng 75% lương bình quân ngày = 64.000 đồng), kế toán lập Bảng thanh toán BHXH (Mẫu 04-LĐTL) và ghi Nợ TK 3383 / Có TK 334: 64.000 đồng.
    • Hạch toán tiền thưởng: Căn cứ Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 03-LĐTL) với tổng số tiền 10.000.000 đồng từ Quỹ khen thưởng phúc lợi, kế toán ghi Nợ TK 353 / Có TK 334: 10.000.000 đồng; khi chi tiền ghi Nợ TK 334 / Có TK 111: 10.000.000 đồng.
    • Lập Chứng từ ghi sổ: Toàn bộ nghiệp vụ được tổng hợp vào 6 Chứng từ ghi sổ (CTGS số 01: Tạm ứng lương kỳ I: 14.000.000 đồng; CTGS số 02: Tiền lương phải trả: 92.770.000 đồng; CTGS số 03: Các khoản trích theo lương; CTGS số 04: Trích quỹ khen thưởng: 10.000.000 đồng; CTGS số 05: Chi trả tiền thưởng: 10.000.000 đồng; CTGS số 06: Chi trả lương kỳ II: 69.747.000 đồng) trước khi vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái các tài khoản liên quan.

Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty CP Siêu thị cây cảnh Hapro

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và nêu định hướng giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty đã thiết lập hệ thống chứng từ ban đầu tương đối đầy đủ theo mẫu biểu của Bộ Tài chính; thực hiện chi trả lương đúng kỳ hạn 2 lần/tháng; bảo đảm quyền lợi trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN cho cán bộ công nhân viên chính thức.
  • Tồn tại cần khắc phục: Đơn vị mới chỉ áp dụng đơn thuần hình thức trả lương theo thời gian mà chưa áp dụng trả lương theo sản phẩm đối với khối công nhân trực tiếp sản xuất; công tác luân chuyển và đối chiếu chứng từ giữa các bộ phận còn chậm; việc ghi chép khấu trừ bảo hiểm chưa được thể hiện chi tiết trên bảng lương từng bộ phận mà chỉ tổng hợp ở bảng thanh toán lương toàn công ty.
  • Giải pháp hoàn thiện: Đề xuất hoàn thiện cơ chế phân bổ chi phí lương chính xác cho từng bộ phận sản phẩm; hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ chấm công và phiếu chi; mở rộng hình thức trả lương gắn với năng suất và kết quả lao động thực tế.

Kết quả và đóng góp

Tổng hợp số liệu hạch toán thực tế

Bảng tổng hợp phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 11/2011 tại Công ty CP Siêu thị cây cảnh Hapro:

Khoản mục / Bộ phận Chi phí lương (TK 334) (VNĐ) Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào CP (23%) Khấu trừ vào lương người lao động (9,5%) (VNĐ)
Bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất (TK 622) 32.000.000 7.360.000
Bộ phận kinh doanh / bán hàng (TK 641) 6.000.000 1.380.000
Bộ phận quản lý doanh nghiệp (TK 642) 58.770.000 13.517.100
Tổng quỹ lương toàn công ty 92.770.000 22.257.100 8.813.150

Ghi chú số liệu:

  • Khoản trích BHXH 7% khấu trừ lương: 6.754.000 đồng; BHYT 1,5%: 2.323.000 đồng; BHTN 1%: 922.107,7 đồng.
  • Chi tạm ứng lương Kỳ I: 14.000.000 đồng.
  • Chi khen thưởng tháng 11/2011: 10.000.000 đồng (trích từ Quỹ khen thưởng phúc lợi TK 353).
  • Chi thanh toán lương thực lĩnh Kỳ II: 69.747.000 đồng.

Bảng cơ cấu tỷ lệ trích các quỹ theo quy định áp dụng trong khóa luận:

Tên quỹ trích theo lương Doanh nghiệp chịu (Tính vào CP SXKD) Người lao động chịu (Khấu trừ lương) Tổng tỷ lệ trích nộp
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,0% 7,0% 24,0%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 23,0% 9,5% 32,5%

Đóng góp của đề tài

  1. Về mặt phương pháp luận: Minh họa chi tiết quy trình tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kết hợp sản xuất cây giống.
  2. Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ hồ sơ chứng từ thực tế (bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương, phiếu nghỉ hưởng BHXH, bảng thanh toán tiền thưởng, bảng thanh toán lương toàn công ty, chứng từ ghi sổ từ số 01 đến 06) phản ánh chân thực chu trình kế toán tiền lương trong kỳ hạch toán thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Phạm vi số liệu minh họa chỉ tập trung trong 01 tháng (tháng 11 năm 2011), chưa bao quát được sự biến động của quỹ lương qua các quý và cả năm tài chính.
    • Đối tượng khảo sát giới hạn ở khối nhân viên chính thức, chưa mở rộng phân tích các nghiệp vụ khoán việc, hợp đồng thời vụ hoặc lao động thuê ngoài theo mùa vụ kinh doanh cây cảnh.
    • Đề tài tập trung vào kế toán thủ công kết hợp bảng tính theo hình thức Chứng từ ghi sổ, chưa phân tích việc ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa chuyên biệt.
  • Hướng phát triển:
    • Khảo sát biến động tiền lương và các khoản trích trong chu kỳ cả năm tài chính gắn với kết quả kinh doanh.
    • Nghiên cứu mô hình kế toán quản trị tiền lương, xây dựng đơn giá tiền lương gắn liền với hệ thống KPI và năng suất lao động.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Nắm vững cấu trúc, phương pháp thu thập chứng từ, cách lập bảng phân bổ lương và quy trình vào sổ kế toán tổng hợp theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Cán bộ kế toán phần hành tiền lương tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo hệ thống bảng biểu thực tế (Mẫu 01a-LĐTL, Mẫu 02-LĐTL, Mẫu 03-LĐTL, Mẫu 04-LĐTL, Mẫu 11-LĐTL và Mẫu S02a-DN) và các bút toán định khoản kế toán theo đúng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CP Siêu thị cây cảnh Hapro áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ với các sổ chủ yếu gồm: Chứng từ ghi sổ (Mẫu S02a-DN), Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu S02b-DN), Sổ Cái và các sổ kế toán chi tiết TK 334, TK 338.

2. Công thức và nguyên tắc tính lương thời gian tại đơn vị được quy định như thế nào?

Lương thời gian của người lao động được tính theo công thức: lấy tổng hệ số lương và hệ số phụ cấp nhân với mức lương cơ bản (830.000 đồng/tháng), chia cho số ngày làm việc theo chế độ, sau đó nhân với số ngày làm việc thực tế trong tháng theo bảng chấm công.

3. Tổng quỹ lương và cơ cấu phân bổ chi phí tiền lương tháng 11/2011 tại công ty là bao nhiêu?

Tổng quỹ lương tháng 11/2011 là 92.770.000 đồng, được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo 3 bộ phận: Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) là 32.000.000 đồng, Chi phí bán hàng (TK 641) là 6.000.000 đồng, và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) là 58.770.000 đồng.

4. Tỷ lệ khấu trừ các khoản bảo hiểm vào lương của người lao động tại công ty là bao nhiêu?

Hàng tháng, công ty khấu trừ tổng cộng 9,5% trên lương của người lao động để đóng các quỹ bảo hiểm, bao gồm: 7% Bảo hiểm xã hội, 1,5% Bảo hiểm y tế và 1% Bảo hiểm thất nghiệp.

5. Tiền thưởng và trợ cấp ốm đau trong tháng 11/2011 được hạch toán qua những tài khoản nào?

Tiền thưởng thi đua 10.000.000 đồng được trích từ Quỹ khen thưởng phúc lợi (ghi Nợ TK 353 / Có TK 334 và chi tiền Nợ TK 334 / Có TK 111). Trợ cấp ốm đau 64.000 đồng của nhân viên nghỉ ốm theo chứng nhận bệnh viện được trích từ quỹ BHXH (ghi Nợ TK 3383 / Có TK 334).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Hiền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp theo các quy định kế toán hiện hành. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức luân chuyển chứng từ, phương pháp tính lương thời gian và các bút toán định khoản tại Công ty Cổ phần Siêu thị cây cảnh Hapro trong tháng 11 năm 2011 theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Các số liệu, biểu mẫu và giải pháp được trình bày trong công trình mang tính thực tiễn cao, đáp ứng tốt yêu cầu của một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán.