Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán các khoản thanh toán tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Lữ hành Saigontourist" của sinh viên Lê Minh Thư (ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, năm 2024) được thực hiện trong bối cảnh ngành kinh tế nói chung và ngành du lịch nói riêng vừa trải qua giai đoạn khủng hoảng sâu sắc do tác động của đại dịch Covid-19. Tại Việt Nam, các biện pháp giãn cách xã hội theo Chỉ thị 15 và Chỉ thị 16 của Thủ tướng Chính phủ đã làm đóng băng dòng khách du lịch trong nước và quốc tế, gây sụt giảm doanh thu nghiêm trọng và tác động trực tiếp đến tính thanh khoản của các doanh nghiệp lữ hành. Sự gián đoạn chuỗi cung ứng dịch vụ khiến công tác thu hồi nợ từ khách hàng và thực hiện nghĩa vụ thanh toán với nhà cung ứng trở nên phức tạp, tiềm ẩn nguy cơ công nợ đọng vốn, phát sinh nợ khó đòi và suy giảm uy tín doanh nghiệp. Trong môi trường kinh doanh dịch vụ lữ hành có tính đặc thù tổ chức tour tuyến và sự kiện, vị trí kế toán thanh toán đóng vai trò then chốt trong việc theo dõi luân chuyển dòng tiền, phản ánh trung thực tình trạng công nợ và cung cấp cơ sở dữ liệu số liệu phục vụ điều hành tài chính.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán các khoản thanh toán tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Lữ hành Saigontourist.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phân tích thực trạng kế toán các khoản thanh toán tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Lữ hành Saigontourist.
    • Nhận diện những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán các khoản thanh toán và phải trả người bán tại công ty.
    • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán các khoản thanh toán người bán tại công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu chính:

  1. Thực trạng công tác kế toán các khoản thanh toán tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Lữ hành Saigontourist được thể hiện như thế nào?
  2. Những tồn tại, hạn chế trong công tác kế toán các khoản thanh toán tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Lữ hành Saigontourist là gì?
  3. Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán các khoản thanh toán tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Lữ hành Saigontourist là gì?

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán các khoản thanh toán (bao gồm kế toán nợ phải thu khách hàng và kế toán nợ phải trả người bán) tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Lữ hành Saigontourist.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Lữ hành Saigontourist – Chi nhánh Sài Gòn (địa chỉ trụ sở chính tại số 45 Lê Thánh Tôn, Quận 1 và văn phòng số 01 Nguyễn Chí Thanh, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung vào số liệu kế toán công nợ phải thu khách hàng và phải trả người bán giai đoạn 2021–2023, đồng thời tham chiếu các định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý: Luật Kế toán năm 2015 (Luật số 88/2015/QH13, trong văn bản có đoạn trích dẫn viện dẫn số 21/2015/QH13 và 03/2015/QH13), Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) về "Trình bày báo cáo tài chính", Luật Dân sự số 146/2005/QH11, Luật Thuế Giá trị gia tăng và Thông tư số 39/2014/TT-BTC.
  • Khái niệm và nguyên tắc hạch toán:
    • Nợ phải thu khách hàng: Là khoản tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do đã mua hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa thanh toán; được theo dõi trên Tài khoản 131 và phân loại ngắn hạn hoặc dài hạn trên Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN) căn cứ vào kỳ hạn thu hồi (dưới 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường).
    • Nợ phải trả người bán: Là nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp phát sinh từ việc mua hàng hóa, nhận cung ứng dịch vụ từ nhà cung cấp chưa thanh toán; theo dõi trên Tài khoản 331, phân loại ngắn hạn hoặc dài hạn căn cứ vào thời hạn thanh toán.
    • Phương thức và hình thức thanh toán: Tác giả phân loại phương thức thanh toán gồm trả ngay (thanh toán toàn bộ, thanh toán đặt cọc, thanh toán qua văn phòng) và trả chậm (thanh toán nhiều lần, trả góp). Các hình thức thanh toán gồm hàng đổi hàng (Barter), tiền mặt, và không dùng tiền mặt (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, ví điện tử MoMo, ZaloPay, ViettelPay, Mobile Banking, Internet Banking, Ủy nhiệm chi, thanh toán bù trừ công nợ).

Phương pháp nghiên cứu trong khóa luận chủ yếu là nghiên cứu định tính, kết hợp các kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin thực tế:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Hệ thống hóa các quy định pháp luật và thu thập tài liệu nội bộ, Báo cáo tài chính đã kiểm toán các năm 2021, 2022, 2023, các chứng từ gốc và sổ kế toán của Saigontourist.
  • Phương pháp khảo sát thực tế: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với cán bộ, nhân viên kế toán phụ trách phần hành kế toán phải thu và phải trả nhằm tìm hiểu quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và những bất cập phát sinh.
  • Phương pháp phân tích thông tin: Sử dụng thống kê mô tả, so sánh, đối chiếu số liệu tài chính qua các năm để phân tích biến động kết quả kinh doanh và thực trạng công nợ.

Dữ liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu bao gồm báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2021, 2022 và báo cáo năm 2023 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY; các tài liệu thống kê từ Ngân hàng Nhà nước và Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương này tập trung xác lập tính cấp thiết của đề tài trong giai đoạn phục hồi hậu Covid-19, trình bày mục tiêu, câu hỏi, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phần tổng quan tài liệu điểm lại các công trình tiêu biểu:

  • Nghiên cứu trong nước của Nguyễn Thị Lan (2018) về hoàn thiện kế toán thanh toán tại 50 doanh nghiệp sản xuất, thương mại tại Hà Nội và TP.HCM; Mai Phương Thảo (2019) về công tác kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Thiết bị điện Trường Phúc.
  • Nghiên cứu quốc tế của John Smith (2019) về ảnh hưởng của phương thức thanh toán quốc tế đến hiệu quả doanh nghiệp trên 100 công ty toàn cầu giai đoạn 2014–2019; Mary Jones (2021) về các rủi ro tỷ giá và thanh toán quốc tế qua phỏng vấn 20 nhà quản lý tài chính.

Từ đó, tác giả chỉ ra khoảng trống: các nghiên cứu trước thường tập trung vào doanh nghiệp sản xuất, thương mại hoặc chỉ thuần túy dùng một phương pháp đơn lẻ; chưa đi sâu vào doanh nghiệp dịch vụ lữ hành có tính đặc thù tổ chức sự kiện và tour du lịch trọn gói.

Bên cạnh đó, chương 1 hệ thống hóa nguyên tắc kế toán của các tài khoản công nợ và các tài khoản liên quan theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

Tên tài khoản Mã TK Đặc điểm tài khoản Nguyên tắc ghi nhận Phương pháp xác định Quy trình kế toán Tham chiếu pháp lý
Phải thu khách hàng 131 Tài sản ngắn hạn (Nhóm 1) Phát sinh tăng ghi Nợ, phát sinh giảm ghi Có Hạch toán theo nghiệp vụ phát sinh Ghi sổ nhật ký chung, cuối tháng tổng hợp nợ phải thu Khoản 3 Điều 4 Thông tư 200/2014/TT-BTC
Tiền mặt 111 Tài sản ngắn hạn (Nhóm 1) Tiền mặt tăng ghi Nợ, tiền mặt giảm ghi Có Kiểm kê quỹ tiền mặt Thu chi ghi sổ quỹ, nộp ngân hàng cuối ngày, đối chiếu cuối tháng Khoản 1 Điều 4 Thông tư 200/2014/TT-BTC
Tiền gửi ngân hàng 112 Tài sản ngắn hạn (Nhóm 1) Tiền gửi tăng ghi Nợ, tiền gửi giảm ghi Có Căn cứ sao kê ngân hàng Giao dịch ghi nhật ký, cuối tháng đối chiếu số dư sổ phụ Khoản 2 Điều 4 Thông tư 200/2014/TT-BTC
Phải trả người bán 331 Nguồn vốn/Nợ phải trả (Nhóm 3) Nợ phải trả tăng ghi Có, giảm nợ ghi Nợ Căn cứ hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán Ghi nhận phát sinh nợ, cuối kỳ lập bảng kê đối chiếu công nợ Khoản 3 Điều 4 Thông tư 200/2014/TT-BTC, Luật Dân sự 2005
Doanh thu bán hàng và CCDV 511 Doanh thu (Nhóm 5) Doanh thu tăng ghi Có, giảm trừ doanh thu ghi Nợ Hạch toán theo từng nghiệp vụ phát sinh Ghi vào sổ nhật ký chung, cuối tháng tổng hợp doanh thu Khoản 1 Điều 10 Thông tư 200/2014/TT-BTC
Doanh thu hoạt động tài chính 515 Doanh thu (Nhóm 5) Doanh thu tăng ghi Có, giảm ghi Nợ Căn cứ chứng từ, hợp đồng doanh thu tài chính Ghi nhận khi phát sinh, cuối kỳ tổng hợp doanh thu tài chính Khoản 1 Điều 10 Thông tư 200/2014/TT-BTC
Thuế GTGT được khấu trừ 133 Tài sản ngắn hạn (Nhóm 1) Thuế đầu vào tăng ghi Nợ, giảm ghi Có Hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo luật thuế Ghi nhận thuế phát sinh, cuối kỳ xác định số khấu trừ hoặc kết chuyển Khoản 1 Điều 4 Thông tư 200, Thông tư 39/2014/TT-BTC
Chi phí sản xuất chung 627 Chi phí hoạt động (Nhóm 6) Chi phí tăng ghi Nợ, giảm phân bổ ghi Có Phân bổ theo tỷ lệ hợp lý cho dịch vụ Ghi sổ nhật ký chung, cuối tháng phân bổ cho sản phẩm dịch vụ Khoản 2 Điều 11 Thông tư 200/2014/TT-BTC
Chênh lệch tỷ giá hối đoái 413 Phản ánh biến động vốn (Nhóm 4) Chênh lệch tăng ghi Nợ, giảm ghi Có Chênh lệch giữa tỷ giá thực tế và tỷ giá ghi sổ Kết chuyển số dư vào chi phí tài chính (lỗ) hoặc doanh thu tài chính (lãi) Khoản 6 Điều 4 Thông tư 200/2014/TT-BTC

Chương 2: Thực trạng kế toán các khoản thanh toán tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Lữ hành Saigontourist

Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành từ năm 1975, bộ máy quản lý và mô hình hoạt động của công ty. Doanh nghiệp hoạt động đa dạng trong các mảng du lịch trọn gói, du lịch tự túc, du lịch MICE, du lịch lữ hành, đại lý hàng không (Vietnam Airlines, Pacific Airlines), dịch vụ khách sạn, nhà hàng, vận chuyển và bán lẻ.

Cơ cấu bộ máy tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 2 Phó Giám đốc) điều hành các phòng ban: Kế toán – Tài vụ, Kế hoạch – Tiếp thị, Tổ chức – Hành chánh, Du lịch nội địa, Du lịch quốc tế (Inbound), Du lịch nước ngoài (Outbound), Đại lý hàng không, Phòng vận chuyển, Phòng Kinh doanh khách lẻ (Front-desk), Phòng Vi tính và hệ thống 18 chi nhánh (Đà Nẵng, Cần Thơ, Quảng Ninh...). Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp, phụ trách các bộ phận: Kế toán tiền mặt, Kế toán ngân hàng, Kế toán công nợ (theo dõi mảng Inbound, Outbound, Hàng không, Tàu biển), Kế toán TSCĐ & CCDC, Thủ quỹ và Thu ngân.

Về tổ chức công tác kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức kế toán là Chứng từ ghi sổ thực hiện trên phần mềm máy tính FOX PRO. Số liệu kinh doanh qua các giai đoạn được tổng hợp:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Kế hoạch năm 2024
Doanh thu thuần cung cấp dịch vụ 1.522 VND (giảm 78% so với năm 2020) 2.948 VND Ghi nhận tăng trưởng mạnh 3.000 VND
Lợi nhuận sau thuế TNDN Bị ảnh hưởng lỗ/giảm sâu do đại dịch 2.871 VND (tăng xấp xỉ 18% so với 2021) 3.000 VND (tăng hơn 1 tỷ đồng so với 2022) 40 (Lợi nhuận trước thuế kế hoạch)
Chi phí khác 596.299 VND (tăng 6,4% từ mức 93.359 VND năm 2020) Được tối ưu hóa sau dịch Duy trì kiểm soát chặt chẽ Kế hoạch 2 tháng đầu năm chưa đạt mức 420.000 VND
Đơn vị kiểm toán BCTC Đã kiểm toán Đã kiểm toán Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY Đang triển khai

Về thực trạng kế toán các khoản phải thu khách hàng:

  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Tách bạch giữa khách đoàn và khách lẻ.
    • Đối với khách đoàn: Căn cứ vào Hợp đồng kinh tế (kèm phụ lục), Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng làm cơ sở lập Hóa đơn GTGT.
    • Đối với khách lẻ: Sử dụng Biên nhận (Receipt) khi khách đặt cọc (mã ký hiệu 12 ký tự: 6 số, mã bộ phận, năm; ví dụ: 001585BO2023; mã khách lẻ có định dạng STSTOB-năm-5 chữ số, ví dụ: STSTOB-2023-00384); Phiếu du lịch hay Vé tour (Tour ticket) xuất khi khách thanh toán đủ 100% (ký hiệu 12 ký tự gồm 6 chữ số, TO, năm; ví dụ: 002051TO2023); Hóa đơn GTGT (năm 2022 mang ký hiệu 1C22TNN, ký hiệu cũ NN/19E, mẫu số 8 chữ số).
  • Hệ thống tài khoản chi tiết: Doanh nghiệp mở rộng chi tiết các tài khoản kế toán lên đến 10 chữ số:
    • Tài khoản theo dõi công nợ phải thu: 1311110000 (Phải thu khách hàng).
    • Tài khoản tiền: 1111000000 (Tiền mặt), 1121001001 (Tiền gửi ngân hàng).
    • Tài khoản doanh thu: 5113333335 (Doanh thu khách đoàn) và 5113333336 (Doanh thu khách lẻ).
  • Hệ thống sổ sách: Sổ tổng hợp công nợ theo từng đối tượng khách hàng (ghi nhận chi tiết phát sinh Nợ và phát sinh Có), sổ chi tiết công nợ từng đối tượng.

Về kế toán phải trả người bán: Doanh nghiệp ghi nhận công nợ trên TK 331 căn cứ trên hợp đồng, biên bản thanh lý và hóa đơn của các nhà cung ứng dịch vụ vé máy bay, phòng khách sạn, nhà hàng ăn uống, phương tiện vận tải.

Chương 3: Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản thanh toán tại Công ty Dịch vụ Lữ hành Saigontourist

Tác giả đánh giá những mặt tích cực và chỉ ra các tồn tại trong công tác theo dõi công nợ tại Saigontourist:

  • Nhận xét và nhược điểm: Quy trình đối chiếu công nợ còn chậm trễ do khối lượng đoàn đông và địa bàn trải rộng; việc quản lý các khoản phải thu tour khách đoàn kéo dài sau khi thanh lý hợp đồng làm ứ đọng vốn; ứng dụng phần mềm FOX PRO là phần mềm cũ, tính năng bảo mật và khả năng tích hợp dữ liệu quản trị tự động theo thời gian thực còn hạn chế; nhân viên kinh doanh đôi khi chuyển chứng từ gốc về phòng kế toán chưa kịp thời.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Chuẩn hóa quy trình thu hồi công nợ và rút ngắn thời hạn thanh toán sau khi kết thúc tour.
    • Phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng để áp dụng chính sách đặt cọc và thanh toán linh hoạt.
    • Tăng cường kiểm tra, đối chiếu định kỳ công nợ nhà cung cấp dịch vụ phòng, vé máy bay và xe vận chuyển.
    • Đề xuất nâng cấp, đổi mới hệ thống phần mềm kế toán hiện đại thay thế cho FOX PRO nhằm tự động hóa việc xuất hóa đơn điện tử và lập báo cáo công nợ.
    • Bồi dưỡng, nâng cao năng lực nghiệp vụ cho nhân viên kế toán và tăng cường phối hợp giữa phòng điều hành tour với phòng kế toán.

Chương 4: Kết luận

Khóa luận tổng kết lại các kết quả khảo sát thực tế về công tác kế toán thanh toán tại Saigontourist, khẳng định sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác hạch toán các khoản phải thu và phải trả nhằm đảm bảo an toàn tài chính, nâng cao vòng quay vốn lưu động cho doanh nghiệp.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh thực tế về công tác kế toán tại doanh nghiệp lữ hành hàng đầu Việt Nam qua các số liệu và đặc điểm cụ thể:

  • Về số liệu tài chính: Khóa luận phản ánh chính xác tác động của dịch bệnh khiến doanh thu thuần năm 2021 giảm 78% so với năm 2020 xuống còn 1.522 VND; sự phục hồi ấn tượng trong năm 2022 với doanh thu đạt 2.948 VND và lợi nhuận sau thuế đạt 2.871 VND (tăng xấp xỉ 18%); năm 2023 kiểm toán bởi UHY ghi nhận doanh thu sau thuế đạt 3.000 VND (vượt 38% kế hoạch và tăng hơn 1 tỷ đồng so với năm 2022); đồng thời ghi nhận kế hoạch năm 2024 hướng tới 3.000 VND doanh thu và 40 lợi nhuận trước thuế.
  • Về giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán bám sát thực tiễn công nợ dịch vụ lữ hành, bao gồm việc quản lý chặt chẽ hóa đơn điện tử mẫu 1C22TNN, quản lý mã số đoàn và vé tour theo chuẩn định dạng quản trị, đề xuất nâng cấp nền tảng phần mềm kế toán.
  • Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn do tác giả tự nêu:
    • Về lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc, chuẩn mực (Thông tư 200, VAS 21, Luật Kế toán 2015) gắn liền với nghiệp vụ thanh toán thu - chi trong doanh nghiệp dịch vụ lữ hành.
    • Về thực tiễn: Nhận diện rõ đặc thù kế toán lữ hành (chia tách doanh thu khách đoàn TK 5113333335 và khách lẻ TK 5113333336), chỉ ra những rủi ro chiếm dụng vốn và độ trễ chứng từ thực tế tại Saigontourist; cung cấp các khuyến nghị khả thi giúp công ty giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi, kiểm soát chi phí mua dịch vụ và tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường du lịch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những điểm giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Dữ liệu khảo sát và chứng từ minh họa chủ yếu giới hạn tại phạm vi Chi nhánh Sài Gòn (Văn phòng 45 Lê Thánh Tôn và 01 Nguyễn Chí Thanh), chưa bao quát toàn bộ 18 chi nhánh trực thuộc trên cả nước.
    • Dữ liệu số liệu phân tích tài chính tập trung vào giai đoạn 2021–2023 và 2 tháng đầu năm 2024, mang tính chất giai đoạn phục hồi hậu đại dịch, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ kinh doanh dài hạn trong điều kiện kinh tế vĩ mô ổn định.
    • Các giải pháp nâng cấp phần mềm kế toán thay thế FOX PRO mới dừng ở mức định hướng kiến nghị giải pháp, chưa xây dựng bảng toán chi phí đầu tư công nghệ cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát công nợ thanh toán trên toàn bộ mạng lưới chi nhánh toàn quốc của Saigontourist để đánh giá tính tập trung và phân cấp quản lý vốn.
    • Thực hiện các phân tích định lượng chuyên sâu đo lường tác động của vòng quay các khoản phải thu đến tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu có giá trị ứng dụng cao đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp bức tranh thực tế về cách tổ chức bộ máy kế toán tập trung trong doanh nghiệp dịch vụ, phương pháp thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết 10 chữ số (TK 1311110000, TK 5113333335, TK 5113333336), và cách luân chuyển chứng từ đặc thù (Vé tour, Biên nhận cọc, Thanh lý hợp đồng tour).
  • Người làm nghiên cứu về quản trị du lịch và dịch vụ lữ hành: Tham khảo quy trình tổ chức bán hàng từ khâu tiếp thị, đặt cọc, phát hành code đoàn, điều hành tour đến khâu thanh quyết toán công nợ nhà cung cấp vận chuyển, lưu trú, ăn uống.
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành: Tham khảo mô hình chứng từ quản lý khách đoàn và khách lẻ, các giải pháp phòng ngừa rủi ro nợ xấu và quy trình kiểm soát chi phí nhà cung cấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Saigontourist sử dụng hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào để quản lý các khoản thanh toán?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và vận hành trên phần mềm máy tính FOX PRO. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được các phần hành nhập số liệu vào máy, hệ thống tự động kết xuất các sổ kế toán chi tiết và tổng hợp công nợ.

2. Tài khoản doanh thu và phải thu khách hàng tại Saigontourist được chi tiết hóa như thế nào?
Công ty chi tiết hóa tài khoản kế toán lên đến 10 chữ số:

  • Tài khoản phải thu khách hàng: 1311110000.
  • Tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được chia tách theo đối tượng: 5113333335 dùng cho khách đoàn và 5113333336 dùng cho khách lẻ.
  • Tài khoản tiền mặt là 1111000000 và tài khoản tiền gửi ngân hàng là 1121001001.

3. Bộ chứng từ thanh toán dành cho khách lẻ và khách đoàn tại công ty có điểm gì khác nhau?

  • Đối với khách đoàn: Bộ chứng từ bắt buộc gồm Hợp đồng kinh tế, Phụ lục hợp đồng (nếu có), Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, Hóa đơn GTGT (xuất sau khi có biên bản thanh lý).
  • Đối với khách lẻ: Thường không cần ký hợp đồng riêng (trừ khi khách yêu cầu); chứng từ bao gồm Biên nhận (Receipt - phiếu màu hồng khi đặt cọc mang mã code STSTOB-năm-5 số), Phiếu du lịch/Vé tour (Tour ticket - mang ký hiệu ...TO-năm, xuất khi thanh toán đủ 100%), và Hóa đơn GTGT (căn cứ vào vé tour đã hoàn tất thanh toán).

4. Đơn vị nào thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm 2023 của Saigontourist và kết quả ra sao?
Báo cáo tài chính năm 2023 của công ty được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY. Kết quả ghi nhận doanh thu sau thuế TNDN đạt mức 3.000 VND, tăng hơn 1 tỷ đồng so với năm 2022 và vượt 38% so với kế hoạch ban đầu của năm 2023.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Minh Thư đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán nợ phải thu và nợ phải trả tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Lữ hành Saigontourist trong bối cảnh phục hồi kinh tế 2021–2023. Nghiên cứu làm rõ quy trình quản trị chứng từ đặc thù của ngành lữ hành, từ các khâu phát hành vé tour, biên nhận đến thanh lý hợp đồng và phân loại tài khoản chi tiết theo từng đối tượng khách đoàn và khách lẻ. Các phát hiện về hạn chế của hệ thống phần mềm kế toán cũ cũng như các đề xuất hoàn thiện công tác đối chiếu công nợ mang lại giá trị tham khảo thực tiễn thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp du lịch lữ hành.