Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động thanh toán với người mua và người bán là khâu then chốt trong chu chuyển vốn và quản trị tài chính doanh nghiệp. Việc duy trì công tác kế toán công nợ minh bạch, chặt chẽ giúp doanh nghiệp bảo toàn nguồn vốn lưu động, nâng cao khả năng thanh toán, củng cố uy tín giao dịch và duy trì vị thế cạnh tranh. Tại thành phố Hải Phòng – trung tâm kinh tế công nghiệp và dịch vụ lớn của miền Bắc, nhu cầu cung cấp suất ăn phục vụ người lao động tại các khu công nghiệp, trường học và sự kiện ngày càng tăng cao, kéo theo sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp cung ứng.

Công ty TNHH Thiên Chí là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ ăn uống và cung cấp suất ăn công nghiệp. Do đặc thù ngành hàng đòi hỏi luân chuyển nguyên liệu liên tục hàng ngày và cung cấp hàng nghìn suất ăn cho nhiều đối tác với các điều kiện thanh toán khác nhau, công tác quản lý các khoản nợ phải thu và nợ phải trả đứng trước nhiều thách thức. Việc hoàn thiện quy trình kế toán công nợ trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm giúp ban lãnh đạo kiểm soát dòng tiền, hạn chế nợ đọng kéo dài và tối ưu hóa việc sử dụng vốn.

Từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp thực hiện việc khảo sát, phân tích và đề xuất phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị với các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Trình bày cơ sở lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thiên Chí dựa trên hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu thực tế.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (tài khoản 131) và người bán (tài khoản 331) tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thiên Chí, địa chỉ tại Số 1/89 Chợ Con, Phường Trại Cau, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được giao thực hiện từ ngày 15/01/2024 đến ngày 18/05/2024; số liệu và chứng từ kế toán khảo sát, minh họa được thu thập trong niên độ kế toán năm 2023 (trọng tâm là quý IV/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, trọng tâm là:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Khung lý thuyết về kế toán các khoản phải thu của khách hàng (TK 131) và kế toán các khoản phải trả cho người bán (TK 331), bao gồm các nguyên tắc hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, theo dõi nguyên tệ, thời hạn nợ, kiểm tra đối chiếu công nợ định kỳ và lập biên bản đối chiếu có xác nhận của hai bên.
  • Các phương thức thanh toán thương mại: Trả tiền ngay và trả chậm/trả góp.
  • Các hình thức thanh toán tài chính: Thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng cho các giao dịch nhỏ dưới 20 triệu đồng) và thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản qua ngân hàng, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thanh toán qua thẻ).
  • Lý thuyết về 4 hình thức tổ chức sổ sách kế toán: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký – Sổ cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ phòng Kế toán – Hành chính của công ty, bao gồm các hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ, bảng kê suất ăn.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: Khái quát hóa lý luận về công nợ và kế toán thanh toán để làm cơ sở đối chiếu với thực tế tại đơn vị.
  • Phương pháp hạch toán và đối chiếu kế toán: Phân tích quy trình ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ chứng từ gốc vào sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan và tổng hợp lên báo cáo tài chính.
Yếu tố phương pháp Nội dung áp dụng trong khóa luận
Chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC
Hình thức sổ sách Nhật ký chung (kết hợp xử lý trên máy vi tính)
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Đơn vị tiền tệ ghi sổ Việt Nam Đồng (VND)
Kỳ kế toán áp dụng Theo tháng; niên độ tài chính từ 01/01 đến 31/12
Nguồn dữ liệu thực tế Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán năm 2023 tại Công ty TNHH Thiên Chí

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán công nợ trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tác giả phân tích sự cần thiết của công tác kế toán thanh toán như một công cụ quản lý tài chính giúp duy trì khả năng thanh toán, bảo toàn vốn kinh doanh và hỗ trợ nhà quản trị đưa ra chính sách tín dụng thương mại phù hợp.

Nội dung chương trình bày chi tiết nhiệm vụ của người làm kế toán thanh toán, từ khâu lập và kiểm tra chứng từ thu, chi, quản lý quỹ tiền mặt và tài khoản ngân hàng, đến việc đôn đốc thu hồi nợ và lên kế hoạch trả nợ người bán.

Đối với kế toán thanh toán với người mua:

  • Nguyên tắc hạch toán: Yêu cầu theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu cho từng khách hàng, định kỳ đối chiếu công nợ có xác nhận bằng văn bản đối với các đối tượng có quan hệ thường xuyên hoặc dư nợ lớn.
  • Tài khoản sử dụng: Tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng" – phản ánh số tiền phải thu phát sinh khi bán hàng hóa, dịch vụ (bên Nợ) và số tiền khách hàng đã thanh toán hoặc các khoản giảm trừ (bên Có); số dư bên Nợ phản ánh số tiền còn phải thu, số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước của khách hàng.
  • Hệ thống chứng từ: Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có, biên bản bù trừ công nợ.

Đối với kế toán thanh toán với người bán:

  • Tài khoản sử dụng: Tài khoản 331 "Phải trả cho người bán" – phản ánh số tiền phải trả cho người bán vật tư, dịch vụ (bên Có) và số tiền đã chi trả, ứng trước hoặc các khoản chiết khấu, giảm giá được chấp thuận (bên Nợ); số dư bên Có phản ánh số tiền còn phải trả, số dư bên Nợ phản ánh số tiền đã trả trước cho nhà cung cấp.
  • Hệ thống chứng từ: Hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT đầu vào, biên bản bàn giao/kiểm nghiệm hàng hóa, phiếu nhập kho, giấy báo nợ, ủy nhiệm chi, biên bản đối chiếu công nợ.

Chương này cũng phân tích quy trình ghi sổ của 4 hình thức kế toán cơ bản (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính) bằng các sơ đồ luân chuyển chứng từ chuẩn mực từ nghiệp vụ phát sinh đến khâu lập báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thiên Chí

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Thiên Chí:

  • Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 23/05/2007; mã số thuế: 0200742023; người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Thị Thúy Ngân. Vốn điều lệ đạt 6 tỷ đồng với quy mô trên 20 lao động. Công ty có 1 chi nhánh tại Số 20 Khu Lâm Sinh 2, Phường Minh Thành, Thị xã Quảng Yên, Tỉnh Quảng Ninh (MST: 0200742023-001). Ngành nghề kinh doanh chính thuộc mã ngành 56210: Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên (chế biến và vận chuyển suất ăn cho các nhà máy, khu công nghiệp, trường học, phục vụ tiệc hội họp).
  • Bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành các phòng ban: Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing, Phòng Kế toán và Bộ phận Sản xuất. Phòng Kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán thuế, Kế toán tiền mặt - tiền gửi ngân hàng, Kế toán công nợ và Kế toán lương.
  • Chính sách kế toán: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy tính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Về quy trình kế toán thanh toán với người mua (TK 131), công ty phân loại khách hàng để áp dụng chính sách thanh toán: khách hàng không thường xuyên áp dụng thanh toán ngay; khách hàng thường xuyên (doanh nghiệp tại khu công nghiệp) ký hợp đồng thanh toán định kỳ hàng tháng. Giao dịch dưới 20 triệu đồng thanh toán bằng tiền mặt, trên 20 triệu đồng thanh toán qua tài khoản ngân hàng.

Tác giả minh họa cụ thể qua các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12/2023:

  • Ngày 05/12/2023: Công ty TNHH SEM MICRO tạm ứng tiền suất ăn tháng 12/2023 bằng tiền mặt, số tiền 15.000.000 đồng (Phiếu thu số PT2312/004, định khoản: Nợ TK 111 / Có TK 131: 15.000.000 đồng).
  • Ngày 08/12/2023: Công ty TNHH SEM MICRO thanh toán tiền suất ăn tháng 11/2023 qua ngân hàng, số tiền có thuế GTGT là 51.939.360 đồng (Giấy báo có số GBC2312/005 theo Hóa đơn GTGT số 00000239 ngày 21/11/2023, định khoản: Nợ TK 112 / Có TK 131: 51.939.360 đồng).
  • Ngày 25/12/2023: Cung cấp 30 suất ăn tiệc cho Công ty TNHH D&O CM Việt Nam theo Hóa đơn GTGT số 00000248, đơn giá 1.000.000 đồng/suất, giá chưa thuế là 30.000.000 đồng, thuế GTGT 8% là 2.400.000 đồng, tổng thanh toán 32.400.000 đồng (chưa thu tiền; định khoản: Nợ TK 131 / Có TK 511: 30.000.000 đồng, Có TK 3331: 2.400.000 đồng).
  • Ngày 30/12/2023: Xuất Hóa đơn GTGT số 00000255 bán suất ăn cho Công ty TNHH SEM MICRO (theo Bảng kê từ ngày 16/12 đến 25/12/2023 gồm 325 suất cơm trưa S30, 252 suất cơm tối T30 và 300 suất cơm trưa S50), tiền hàng chưa thuế là 32.310.000 đồng, thuế GTGT 8% là 2.584.800 đồng, tổng tiền thanh toán là 34.894.800 đồng (chưa thanh toán; định khoản: Nợ TK 131 / Có TK 511: 32.310.000 đồng, Có TK 3331: 2.584.800 đồng).

Trích lục số liệu Sổ Cái TK 131 tháng 12/2023 của công ty:

  • Số dư Nợ đầu kỳ: 361.717.441 đồng.
  • Tổng số phát sinh Nợ trong kỳ: 954.856.890 đồng.
  • Tổng số phát sinh Có trong kỳ: 634.875.000 đồng.
  • Số dư Nợ cuối kỳ: 681.699.331 đồng.

Về kế toán thanh toán với người bán (TK 331), tác giả khảo sát việc mua thực phẩm, nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp như Công ty TNHH Nông sản Huyền Anh, Công ty TNHH Gencom Miền Bắc, Công ty TNHH Xây dựng và Sản xuất Phân phối Thực phẩm Hải Phòng. Nhà cung cấp nhỏ lẻ được thanh toán ngay; nhà cung cấp lớn thanh toán chậm gối đầu theo thỏa thuận. Các chứng từ sử dụng gồm: Hóa đơn GTGT đầu vào (như HĐ số 195, 217, 198), Phiếu nhập kho, Giấy báo nợ ngân hàng và Phiếu chi.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thiên Chí

Chương 3 đưa ra các nhận xét đánh giá khách quan về công tác kế toán của công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả; việc phân công trách nhiệm rõ ràng; hệ thống chứng từ lập đúng biểu mẫu của Bộ Tài chính; số liệu ghi chép giữa sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và sổ chi tiết đảm bảo tính logic và cân đối; thực hiện nghiêm quy định hóa đơn chứng từ điện tử.
  • Hạn chế: Công tác kế toán chủ yếu thực hiện nhập liệu thủ công trên các bảng biểu máy tính (chưa ứng dụng đồng bộ phần mềm kế toán chuyên dụng), dẫn đến mất nhiều thời gian tổng hợp và dễ xảy ra sai sót khi khối lượng giao dịch tăng; chưa có chính sách chiết khấu thương mại bài bản để khuyến khích các đối tác lớn thanh toán đúng hạn; số dư nợ phải thu cuối kỳ còn cao (trên 681 triệu đồng vào cuối năm 2023), tiềm ẩn nguy cơ nợ đọng kéo dài.

Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các kiến nghị trọng tâm:

  1. Đưa phần mềm kế toán vào công tác kế toán: Chuyển đổi từ việc ghi chép bảng tính rời rạc sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp nhằm tự động hóa việc kết chuyển số liệu, in sổ sách, quản lý tuổi nợ và tự động cảnh báo hạn thanh toán.
  2. Hoàn thiện chính sách chiết khấu thương mại: Xây dựng quy trình hạch toán chiết khấu thương mại rõ ràng (minh họa qua Sơ đồ 3.1) cho các đối tác mua suất ăn số lượng lớn hoặc thanh toán trước hạn nhằm tăng tốc độ quay vòng vốn lưu động.
  3. Hoàn thiện công tác quản lý và kiểm soát công nợ: Thực hiện đối chiếu công nợ định kỳ hàng tháng bằng biên bản đối chiếu có đầy đủ chữ ký xác nhận của đại diện có thẩm quyền; phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng để có biện pháp thu hồi nợ phù hợp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và có hệ thống toàn bộ quy trình kế toán thanh toán công nợ tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực dịch vụ ăn uống.

Chỉ tiêu / Nghiệp vụ Chi tiết thực tế trích xuất từ văn bản
Quy mô công nợ TK 131 (Tháng 12/2023) Dư Nợ đầu kỳ: 361.717.441 đ; Phát sinh Nợ: 954.856.890 đ; Phát sinh Có: 634.875.000 đ; Dư Nợ cuối kỳ: 681.699.331 đ
Khách hàng tiêu biểu minh họa Công ty TNHH SEM MICRO (KCN Deep C 2B), Công ty TNHH D&O CM Việt Nam, Công ty Long Đức
Nhà cung cấp tiêu biểu minh họa Cty TNHH Nông sản Huyền Anh, Cty TNHH Gencom Miền Bắc, Cty TNHH Xây dựng & SX Phân phối Thực phẩm HP
Thuế suất GTGT áp dụng cho suất ăn 8% (theo các Hóa đơn điện tử số 239, 248, 255 lập cuối năm 2023)

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc:

  • Hệ thống hóa đầy đủ đường đi của chứng từ kế toán công nợ từ thực tế phát sinh (hợp đồng, hóa đơn điện tử, phiếu thu/chi, giấy báo nợ/có, bảng kê chi tiết) lên hệ thống sổ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đề xuất giải pháp đưa phần mềm kế toán chuyên dụng vào vận hành và chuẩn hóa quy trình hạch toán chiết khấu thương mại, xuất phát từ chính nhu cầu thực tiễn và đặc thù luân chuyển tiền - hàng của Công ty TNHH Thiên Chí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong phạm vi một đề tài tốt nghiệp đại học nên tồn tại một số giới hạn dựa trên dữ liệu văn bản:

  • Phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Thiên Chí) với chuỗi số liệu tập trung vào năm tài chính 2023 (trọng tâm là quý IV/2023), chưa thực hiện so sánh đối chuẩn với các doanh nghiệp cùng ngành suất ăn công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Phương pháp tiếp cận: Đề tài chủ yếu mô tả quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán nghiệp vụ thực tế, chưa áp dụng các mô hình định lượng phân tích rủi ro tín dụng hay đánh giá tác động của công nợ đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền và chu trình mua hàng – thanh toán, hoặc nghiên cứu sâu hơn về phân tích các chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả thu hồi nợ khi doanh nghiệp chính thức vận hành phần mềm kế toán mới.


Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp lập chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản công nợ (TK 131, TK 331) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp ví dụ thực tế về phương thức theo dõi công nợ khách hàng mua suất ăn công nghiệp (sử dụng bảng kê chi tiết suất ăn kèm hóa đơn GTGT), cách hạch toán thuế suất GTGT 8% và giải pháp thiết kế quy trình hạch toán chiết khấu thương mại.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Thiên Chí áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), kỳ kế toán theo tháng và thực hiện ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính.

Quy định về phương thức thanh toán tiền mặt và chuyển khoản tại công ty được phân định ra sao?

Công ty áp dụng hình thức thanh toán bằng tiền mặt cho các đơn hàng hoặc giao dịch có giá trị dưới 20 triệu đồng. Đối với các đơn hàng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, công ty bắt buộc thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản qua ngân hàng). Đối với các giao dịch dưới 20 triệu đồng thanh toán qua ngân hàng, hai bên phải có sự thỏa thuận trước.

Quy mô công nợ phải thu của khách hàng (TK 131) tại thời điểm kết thúc tháng 12/2023 là bao nhiêu?

Theo trích lục Sổ Cái tài khoản 131 tháng 12/2023 tại công ty, tổng số phát sinh Nợ trong tháng là 954.856.890 đồng, tổng số phát sinh Có là 634.875.000 đồng, và số dư Nợ cuối kỳ tại ngày 31/12/2023 là 681.699.331 đồng.

Giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để nâng cao hiệu quả công tác kế toán thanh toán tại công ty?

Tác giả đề xuất ba nhóm giải pháp chính: thứ nhất là đưa phần mềm kế toán chuyên dụng vào vận hành thay thế cho việc nhập liệu bảng tính rời rạc; thứ hai là hoàn thiện quy trình và chứng từ hạch toán chiết khấu thương mại để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; thứ ba là tăng cường công tác đối chiếu công nợ định kỳ có xác nhận bằng văn bản giữa các bên.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đàm Thị Như Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thiên Chí trong năm 2023. Các số liệu chứng từ minh họa phản ánh đúng đặc thù luân chuyển tiền hàng của ngành dịch vụ suất ăn công nghiệp và tuân thủ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các giải pháp đề xuất về ứng dụng phần mềm kế toán và chuẩn hóa chính sách chiết khấu thương mại mang tính thiết thực, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị công nợ và an toàn tài chính.