Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, bán hàng là khâu then chốt của chu kỳ sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại và sản xuất. Đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật (sản phẩm, hàng hóa) sang hình thái tiền tệ hoặc công nợ phải thu, tạo ra nguồn tài chính bù đắp các chi phí đã bỏ ra và mang lại lợi nhuận phục vụ quá trình tái sản xuất mở rộng. Để quản lý hiệu quả hoạt động này, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò trung tâm trong hệ thống thông tin tài chính, giúp cung cấp số liệu kịp thời, có giá trị pháp lý cho ban lãnh đạo trong việc điều hành, đồng thời phục vụ nghĩa vụ giải trình với cơ quan quản lý nhà nước, quyền lợi của cổ đông và các bên liên quan.
Đối với Công ty Cổ phần Nam Dược – một doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực sản xuất và phân phối đông dược, việc tổ chức hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý đóng vai trò thiết yếu trước áp lực cạnh tranh thị trường cũng như các yêu cầu khắt khe về quản trị ngành dược phẩm. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hải Linh tập trung giải quyết yêu cầu hoàn thiện quy trình kế toán này dựa trên khảo sát thực tế tại đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy chuẩn kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nam Dược, chỉ ra các ưu điểm và các điểm hạn chế trong khâu quản lý.
- Đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nam Dược.
- Phạm vi không gian: Trụ sở và hệ thống phòng ban kế toán của Công ty Cổ phần Nam Dược (địa chỉ: Số 51, đường Trương Công Giai, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung trong phạm vi Quý IV năm 2022, kết hợp các chứng từ kế toán phát sinh minh họa trong tháng 01 năm 2023.
- Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, bao gồm tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung, báo cáo tài chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, quy định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Về chế độ kế toán, tác giả hệ thống hóa các quy định theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (kế thừa từ Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT) và Thông tư số 74/2000/TT-BTC về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị niêm yết. Khung tài khoản hạch toán cơ bản được làm rõ bao gồm:
- Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Tài khoản 3331: Thuế giá trị gia tăng phải nộp.
- Tài khoản 3387: Doanh thu chưa thực hiện.
- Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán.
- Tài khoản 6421: Chi phí bán hàng (theo phân loại tiểu khoản áp dụng tại đơn vị).
- Tài khoản 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Tài khoản 515 và Tài khoản 635: Doanh thu hoạt động tài chính và Chi phí tài chính.
- Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh.
- Tài khoản 421: Lợi nhuận chưa phân phối.
Về phương pháp kỹ thuật kế toán, khóa luận trình bày các phương pháp quản lý hàng tồn kho gồm Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ; các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho (Phương pháp giá đích danh, Phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO, Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ và bình quân liên hoàn); đồng thời khái quát 4 hình thức ghi sổ kế toán truyền thống: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và tiến trình ứng dụng phần mềm kế toán trên máy tính.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng trong việc xem xét các mối quan hệ kinh tế.
- Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh số liệu kinh tế.
- Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu từ giáo trình, quy chuẩn pháp lý và hồ sơ doanh nghiệp.
- Phương pháp đối chiếu chứng từ thực tế: khảo sát trực tiếp các hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có, sổ cái và báo cáo tài chính phát sinh tại phòng kế toán của Công ty Cổ phần Nam Dược.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm các tài liệu nội bộ của công ty: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0101452595; bảng điều lệ công ty; các hợp đồng kinh tế; hóa đơn GTGT mẫu 01-GTGT-3LL; phiếu xuất kho; phiếu thu; sổ Nhật ký chung; hệ thống báo cáo thuế tháng, quý; hệ thống báo cáo tài chính năm (Bảng cân đối kế toán B01-DN, Báo cáo KQKD B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ B03-DN, Thuyết minh báo cáo tài chính).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, quy trình và nguyên tắc kế toán theo quy định hiện hành:
- Khái niệm và vai trò: Bán hàng được định nghĩa là giai đoạn chuyển hóa hình thái vốn từ sản phẩm, hàng hóa sang tiền tệ hoặc vốn thanh toán, gồm hai giai đoạn: xuất giao hàng theo hợp đồng kinh tế và khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý phát sinh.
- Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán:
- Bán buôn: Bao gồm bán buôn qua kho (hình thức chuyển hàng hoặc giao hàng trực tiếp tại kho) và bán buôn vận chuyển thẳng (không tham gia thanh toán để hưởng hoa hồng, hoặc có tham gia thanh toán).
- Bán lẻ: Thực hiện trực tiếp cho người tiêu dùng với các hình thức thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán hàng tự động hoặc bán theo đơn đặt hàng.
- Bán hàng qua đại lý/ký gửi: Hàng hóa gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp giao đại lý (Bên A) cho đến khi đại lý (Bên B) thông báo tiêu thụ thành công; tiền hoa hồng đại lý được tính vào chi phí bán hàng của Bên A.
- Bán hàng trả góp, trả chậm: Khách hàng thanh toán nhiều lần kèm lãi suất thỏa thuận; phần chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thu tiền một lần được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính (TK 515).
- Phương thức thanh toán: Bằng tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng và các phương thức ngoại thương (T/T, M/T, nhờ thu, thư tín dụng L/C).
- Kế toán chi tiết các yếu tố: Khóa luận chi tiết hóa chứng từ, tài khoản và sơ đồ hạch toán doanh thu (TK 511), các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 6421 với 7 nội dung: nhân viên bán hàng, vật liệu bao bì, dụng cụ đồ dùng, khấu hao TSCĐ, bảo hành sản phẩm, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422 với 6 nội dung), doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635) và xác định KQKD (TK 911).
- Trình bày quy trình hạch toán và lưu chuyển chứng từ của 4 hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ; cùng ba cấp độ ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán: bán thủ công (Word, Excel), tự động hóa kế toán (phần mềm chuyên nghiệp) và tự động hóa quản lý toàn diện (ERP).
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nam Dược
Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, cơ cấu quản lý và phân tích số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Nam Dược:
- Lịch sử hình thành và phát triển:
- Thành lập ngày 01/01/2004, cấp Giấy chứng nhận ĐKKD số 0101452595 ngày 04/03/2004 với 23 cổ đông sáng lập, vốn điều lệ ban đầu 3,5 tỷ đồng. Vốn điều lệ hiện tại đạt 59,64 tỷ đồng.
- Tháng 9/2006: Khánh thành nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP-WHO, GLP, GSP tại phía Bắc.
- Tháng 6/2009: Sau tác động của khủng hoảng tài chính năm 2008, Đại hội đồng cổ đông quyết định từ bỏ sản xuất tân dược, chuyển hướng chuyên sâu phát triển thuốc Nam.
- Tháng 11/2009: Tái cấu trúc mạng lưới phân phối, tăng vốn điều lệ lên 56 tỷ đồng.
- Các mốc giải thưởng và chứng nhận: Giải Vàng chất lượng quốc gia (2011, 2015); Hợp tác tổ chức Biotrade Thụy Sỹ triển khai vùng trồng dược liệu GACP-WHO tại Hải Hậu và Vụ Bản – Nam Định (2012, 2017); Huân chương Lao động hạng Ba (2014); Giải thưởng chất lượng quốc tế Châu Á Thái Bình Dương (2015); Hợp tác Viện Dinh dưỡng quốc gia (2016). Nhãn hàng Siro ho cảm Ích Nhi dẫn đầu phân khúc siro ho đông dược.
- Ứng dụng công nghệ: Triển khai hệ thống 3S ERP để kiểm soát chất lượng qua 3 khâu: nguyên liệu đầu vào, quy trình sản xuất và thành phẩm xuất xưởng.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
- Quản lý: Đại hội đồng cổ đông -> Hội đồng quản trị -> Ban kiểm soát -> Ban Giám đốc điều hành.
- Bộ máy kế toán: Kế toán trưởng chỉ đạo chung, kế toán tổng hợp giám sát trực tiếp 5 kế toán viên chuyên trách (kế toán thuế, kế toán tiền lương, kế toán nguyên vật liệu, kế toán công nợ, kế toán kho).
- Chế độ và chính sách kế toán áp dụng:
- Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung xử lý qua phần mềm máy tính; hàng ngày nhập liệu theo chứng từ, cuối tháng tự động đối chiếu và khóa sổ lập báo cáo tài chính.
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; chi phí đi vay vốn hóa cho tài sản dở dang có thời gian xây dựng trên 12 tháng.
- Danh mục sản phẩm kinh doanh chính:
| STT |
Mã hàng |
Tên sản phẩm |
Đơn vị tính |
Công dụng chính |
| 1 |
APS304 |
Viên ngậm ho An Phế |
Hộp |
Hỗ trợ bổ phế, thanh họng, giảm đờm |
| 2 |
APS305 |
Siro, viên ngậm ho – cảm Ích Nhi |
Hộp |
Hỗ trợ giảm ho, khản tiếng, mất tiếng, đau rát họng |
| 3 |
APS306 |
Thông xoang tán |
Hộp |
Điều trị viêm xoang cấp, mạn tính, viêm mũi dị ứng |
- Quy trình bán hàng tại công ty thực hiện qua 7 bước:
- Nhân viên kinh doanh chốt báo giá, hợp đồng với khách hàng.
- Giám đốc ký duyệt hợp đồng, báo giá.
- Khách hàng xác nhận báo giá, thanh toán tiền tạm ứng.
- Kế toán nhận tiền nhập quỹ, lập phiếu thu, ghi sổ nhật ký bán hàng và sổ công nợ.
- Sắp xếp đơn hàng, giao hàng, lập biên bản giao nhận với khách hàng.
- Viết, ký duyệt và phát hành hóa đơn GTGT.
- Lập phiếu thu, quyết toán công nợ và lưu trữ hồ sơ.
- Nghiệp vụ bán hàng minh họa thực tế (ngày 30/01/2023):
- Trường hợp 1 (Bán hàng chưa thu tiền): Bán cho Nhà thuốc Bảo Long lô hàng gồm 5 hộp giải rượu Nam Dược, 1 hộp túi nilon tự hủy sinh học, 1 hộp giải rượu Nam Dược với tổng giá trị thanh toán 600.000 đồng. Kế toán lập Hóa đơn GTGT mẫu 01-GTGT-3LL (liên 1 lưu tại phòng kinh doanh, liên 2 giao khách hàng, liên 3 hạch toán phần mềm), đồng thời lập Phiếu xuất kho ghi nhận giá vốn hàng bán trên TK 632.
- Trường hợp 2 (Bán hàng đã thu tiền): Bán cho Nhà thuốc Bảo Long gồm 5 hộp giải rượu Nam Dược, 3 hộp túi nilon tự hủy sinh học, 15 hộp Yến Sào Nam Dược (hưởng giảm giá 10%) và 3 hộp viên nang giải rượu Nam Dược; kế toán xuất hóa đơn và lập phiếu thu tiền mặt.
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán chuyên môn hóa rõ ràng; áp dụng phần mềm kế toán kết hợp ERP giúp hạch toán nhanh và kiểm soát lỗi; luân chuyển chứng từ bán hàng có sự kiểm soát phê duyệt từ giám đốc.
- Khó khăn và nhược điểm: Quản lý hàng hóa dược phẩm phức tạp do yêu cầu nghiêm ngặt về số lô và hạn dùng (date), nguy cơ tổn thất nếu không kịp thời xuất kho lô hàng cận date; khó khăn trong việc theo dõi hàng hóa và doanh số giao cho từng trình dược viên tại từng địa bàn; công tác luân chuyển chứng từ mua hàng chưa có hóa đơn tài chính phải hạch toán tạm nhập, gây chậm trễ trong việc quyết toán thuế và công nợ.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nam Dược
Dựa trên các đặc điểm sản xuất kinh doanh và các vướng mắc tại Chương 2, nội dung chương 3 tập trung vào định hướng phát triển và các nhóm giải pháp:
- Định hướng phát triển: Tiếp tục giữ vững thương hiệu đông dược hàng đầu, mở rộng chuẩn hóa vùng trồng dược liệu GACP-WHO, nâng cao hiệu suất chuỗi phân phối nội địa và đẩy mạnh xuất khẩu.
- Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán:
- Hoàn thiện công tác quản lý kho hàng và hạn dùng: Ứng dụng chức năng cảnh báo hạn dùng trên phần mềm kế toán và hệ thống 3S ERP, áp dụng nghiêm ngặt nguyên tắc xuất hàng theo hạn dùng (FEFO/FIFO) để ngăn ngừa hàng quá hạn phải tiêu hủy.
- Nâng cao hiệu quả theo dõi kênh phân phối qua trình dược viên: Thiết lập sổ theo dõi chi tiết số lượng thuốc bàn giao và doanh thu thực tế cho từng trình dược viên theo từng địa bàn, đối chiếu công nợ định kỳ nhằm hạn chế thất thoát và thu hồi nợ kịp thời.
- Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ: Đưa ra thời hạn quy định bắt buộc đối với phòng ban liên quan trong việc thu hồi hóa đơn tài chính khi mua hàng; chấm dứt tình trạng tồn đọng hồ sơ mua hàng chưa hóa đơn kéo dài qua nhiều kỳ hạch toán.
- Khai thác phân hệ tự động của hệ thống kế toán máy tính: Nâng cao mức độ tích hợp dữ liệu giữa bán hàng, thủ kho và kế toán công nợ nhằm rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính và phân tích kết quả kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ thực trạng tổ chức hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của một công ty sản xuất - thương mại đông dược quy mô lớn. Các kết quả cụ thể bao gồm:
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ kế toán 7 bước, làm rõ việc phát hành và luân chuyển hóa đơn GTGT 3 liên kết hợp phần mềm kế toán tại Nam Dược.
- Cung cấp số liệu và dẫn chứng nghiệp vụ kế toán phát sinh thực tế trong tháng 01/2023 tại Nhà thuốc Bảo Long với các mặt hàng đông dược và thực phẩm chức năng (viên giải rượu, yến sào chiết khấu 10%).
- Khái quát mô hình ứng dụng hệ thống quản trị công nghệ cao 3S ERP trong việc kiểm soát chất lượng 3 khâu (nguyên liệu, sản xuất, thành phẩm) kết nối với số liệu kế toán.
Dưới đây là bảng tổng hợp đặc điểm thực hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị:
| Tiêu chí |
Thực tế áp dụng tại Công ty Cổ phần Nam Dược |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) |
| Hình thức ghi sổ kế toán |
Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính |
| Phương pháp hạch toán tồn kho |
Kê khai thường xuyên (KKTX) |
| Phương pháp tính giá xuất kho |
Phương pháp bình quân gia quyền |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ (hóa đơn mẫu 01-GTGT-3LL) |
| Phương thức bán hàng chủ yếu |
Bán buôn (qua đại lý, nhà thuốc) và bán lẻ; phân phối qua trình dược viên |
| Phương thức thanh toán |
Tiền mặt (Phiếu thu) và chuyển khoản qua ngân hàng (Giấy báo Có) |
| Tài khoản hạch toán chính |
TK 511, TK 3331, TK 632, TK 6421, TK 6422, TK 515, TK 635, TK 911 |
Về đóng góp, tác giả đã:
- Đưa ra góc nhìn thực tế về quy trình hạch toán chi phí và doanh thu của doanh nghiệp ngành dược phẩm, nơi mà kế toán không chỉ ghi chép số liệu mà còn phải chịu áp lực theo dõi date, lô sản xuất và mạng lưới trình dược viên.
- Nhận diện các điểm nghẽn trong công tác quản lý luân chuyển chứng từ đầu vào và quản lý công nợ tại công ty.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật bám sát cấu trúc phần mềm kế toán và hệ thống ERP hiện có của đơn vị mà không làm xáo trộn bộ máy tổ chức.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn được nhận diện từ phạm vi văn bản:
- Dữ liệu nghiên cứu thực tế tập trung trong phạm vi Quý IV năm 2022 và các hóa đơn minh họa của tháng 01 năm 2023, chưa phản ánh đầy đủ chuỗi biến động số liệu tài chính liên tục qua nhiều năm tài chính để đánh giá xu hướng phát triển doanh thu dài hạn.
- Đề tài tập trung chủ yếu vào quy trình hạch toán tại văn phòng công ty và mối liên hệ với các đại lý/nhà thuốc nội địa, chưa đi sâu phân tích hạch toán chi tiết tại các chi nhánh hạch toán phụ thuộc và nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu dược liệu.
- Các phân tích về chi phí tài chính (TK 635) và thu nhập khác còn mang tính khái quát, thiếu các bảng số liệu chi tiết đối chiếu theo từng quý.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Mở rộng phạm vi khảo sát chuỗi số liệu tài chính qua các năm liên tiếp (từ 3 đến 5 năm) để phân tích biến động biên lợi nhuận gộp theo từng dòng sản phẩm chủ lực (như nhóm thuốc đông dược điều trị và nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe).
- Nghiên cứu cơ chế tích hợp tự động hoàn toàn giữa hệ thống điều hành sản xuất 3S ERP và phần mềm kế toán tài chính nhằm chuẩn hóa việc tính giá thành sản phẩm và giá vốn xuất kho theo từng lô hạn dùng (date).
- Nghiên cứu mô hình kiểm soát nội bộ đối với kênh phân phối qua trình dược viên và công nợ bán buôn trên phạm vi toàn quốc.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cách kết cấu một khóa luận tốt nghiệp kế toán doanh nghiệp thương mại - sản xuất; cách trình bày cơ sở lý thuyết chuẩn mực kế toán (VAS 14, QĐ 15) gắn liền với mô tả bộ máy kế toán 7 chức danh và sơ đồ luân chuyển chứng từ thực tế.
- Người nghiên cứu đề tài kế toán trong ngành dược phẩm: Khóa luận chỉ ra các vấn đề đặc thù chỉ có ở ngành dược (quản lý số lô, hạn dùng hàng hóa, xuất kho tránh hàng cận date, kiểm soát sản phẩm giao cho trình dược viên, chứng từ nhập khẩu dược liệu và vùng trồng GACP-WHO).
- Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp vừa và lớn: Cung cấp kinh nghiệm vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm vi tính và việc đồng bộ thông tin quản lý với hệ thống ERP sản xuất.
Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản:
- Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí kế toán viên tại mục 2.4.1.
- Quy trình bán hàng 7 bước từ khâu duyệt giá đến xuất hóa đơn và thu hồi nợ tại mục 2.2.1.
- Các ví dụ hạch toán nghiệp vụ bán hàng thực tế kèm theo hình ảnh trích xuất hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho tại mục 2.2.3.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Nam Dược áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phương pháp tính giá hàng tồn kho nào?
Công ty Cổ phần Nam Dược áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính. Về hàng tồn kho, công ty thực hiện theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) và tính giá gốc hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
2. Hệ thống quản trị công nghệ cao nào được Nam Dược ứng dụng trong quản lý vận hành sản xuất?
Công ty Nam Dược triển khai hệ thống quản trị sản xuất bằng công nghệ cao 3S ERP. Hệ thống này kiểm soát chất lượng và quy trình vận hành qua 3 khâu: kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, chất lượng trong quá trình sản xuất và chất lượng thành phẩm khi đưa ra thị trường, tích hợp tính năng cảnh báo tức thì khi phát sinh nghiệp vụ.
3. Khó khăn đặc thù nhất trong công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Nam Dược là gì?
Khó khăn lớn nhất là việc theo dõi số lô và hạn dùng (date) của nguyên vật liệu cũng như thành phẩm; nếu không sắp xếp xuất kho lô hàng cũ trước (cận date) sẽ dẫn đến tồn đọng và phải tiêu hủy hàng quá hạn gây tổn thất. Bên cạnh đó, kế toán gặp trở ngại trong việc theo dõi chính xác số lượng thuốc và doanh thu tiêu thụ thực tế giao cho từng trình dược viên tại các thị trường.
4. Quy trình bán hàng tại Nam Dược bao gồm mấy bước và hóa đơn GTGT được lập thành mấy liên?
Quy trình bán hàng tại công ty gồm 7 bước chặt chẽ từ khâu nhân viên báo giá, giám đốc phê duyệt, khách đặt cọc, kế toán nhập quỹ, xuất hàng kèm biên bản, viết hóa đơn đến quyết toán công nợ. Hóa đơn GTGT (mẫu 01-GTGT-3LL) được lập thành 3 liên: liên 1 lưu tại cuống (phòng kinh doanh), liên 2 giao cho khách hàng và liên 3 dùng để hạch toán lên phần mềm kế toán.
5. Nghiệp vụ bán hàng thực tế ngày 30/01/2023 được tác giả trích dẫn minh họa có nội dung gì?
Tác giả dẫn chứng hai nghiệp vụ bán cho Nhà thuốc Bảo Long: nghiệp vụ 1 chưa thu tiền gồm 5 hộp giải rượu Nam Dược, 1 hộp túi nilon tự hủy sinh học, 1 hộp giải rượu Nam Dược tổng trị giá 600.000 đồng; nghiệp vụ 2 đã thu tiền gồm 5 hộp giải rượu, 3 hộp túi nilon, 15 Yến Sào Nam Dược (giảm giá 10%) và 3 hộp viên nang giải rượu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hải Linh đã hoàn thành việc mô tả và phân tích có hệ thống công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nam Dược. Công trình làm rõ phương thức tổ chức hạch toán theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp trên nền tảng phần mềm kế toán máy tính kết hợp hệ thống quản trị 3S ERP, đồng thời chỉ ra các khó khăn đặc thù về quản lý số lô, hạn dùng và mạng lưới trình dược viên trong ngành dược. Các giải pháp do tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực trạng tổ chức chứng từ, kho bãi và công nợ của đơn vị, tạo nên nguồn tài liệu tham khảo thực tiễn cho sinh viên và người làm công tác kế toán trong lĩnh vực y dược.