Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh phát triển và hội nhập toàn cầu, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại phải đối mặt với cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, các đơn vị kinh doanh buộc phải chủ động nghiên cứu thị trường, nắm bắt thị hiếu của người tiêu dùng nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp, đồng thời tự chủ trong việc tìm kiếm nguồn vốn tài trợ và thị trường tiêu thụ. Trong công tác quản trị doanh nghiệp, kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý khoa học, cung cấp thông tin kịp thời, trung thực, công khai và minh bạch về toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính.
Đặc biệt, nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc phản ánh, kiểm soát toàn bộ quá trình lưu chuyển hàng hóa, hạn chế tổn thất, đẩy nhanh vòng quay vốn và tạo cơ sở dữ liệu phục vụ các quyết định điều hành của ban lãnh đạo. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng một cách khoa học, phù hợp với đặc thù thương mại thiết bị điện chiếu sáng là yêu cầu cấp thiết đối với Công ty Cổ phần Chiếu sáng M&M.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chiếu sáng M&M; chỉ rõ các ưu điểm cũng như những mặt còn hạn chế trong quy trình hạch toán.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chiếu sáng M&M.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chiếu sáng M&M.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Chiếu sáng M&M (Địa chỉ: Số 74, ngõ 443, đường Nguyễn Trãi, Phường Thanh Xuân Nam, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, xử lý chứng từ và số liệu kế toán chi tiết trong Quý 4 năm 2022, kết hợp dữ liệu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn năm 2021 – 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, cụ thể là Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
Hệ thống tài khoản và nguyên tắc kế toán trọng tâm bao gồm:
- Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Ghi nhận tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được, thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch).
- Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu): Phản ánh các khoản phát sinh làm giảm doanh thu gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
- Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ. Cơ sở lý thuyết trình bày 3 phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), Phương pháp đích danh và Phương pháp bình quân gia quyền.
- Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) và Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): Phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa và chi phí quản lý hành chính, chung toàn doanh nghiệp.
- Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Tập hợp doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động và các khoản chi phí liên quan để xác định lãi/lỗ kế toán trong kỳ.
- Các hình thức ghi sổ kế toán: Khóa luận hệ thống hóa quy trình hạch toán theo 5 hình thức sổ: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp kế thừa: Tổng hợp, kế thừa các tài liệu lý thuyết chuyên ngành, giáo trình giảng dạy kế toán tài chính, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu, số liệu lưu trữ nội bộ của doanh nghiệp.
- Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp thu thập hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có), hệ thống sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và thực hiện phỏng vấn, trao đổi chuyên môn với nhân viên phòng kế toán công ty.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là hệ thống hồ sơ kế toán thực tế, bảng kê bán hàng, hóa đơn điện tử và Báo cáo tài chính năm 2022 của Công ty Cổ phần Chiếu sáng M&M.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại
Chương này tập trung làm rõ bản chất của hoạt động kinh doanh thương mại và tác động của nó tới quy trình kế toán. Tác giả phân tích các phương thức bán hàng phổ biến gồm: bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng), bán lẻ (bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp), phương thức hàng đổi hàng và bán hàng đại lý, ký gửi.
Chương 1 thiết lập các sơ đồ hạch toán chuẩn tắc cho từng phần hành:
- Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu (TK 511, TK 521).
- Kế toán giá vốn hàng bán và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 632).
- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 641, TK 642).
- Kế toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh vào TK 911.
Đồng thời, chương này mô tả chi tiết trình tự luân chuyển chứng từ và ghi chép số liệu theo 5 hình thức tổ chức sổ kế toán theo quy định hiện hành.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chiếu sáng M&M
Chương 2 trình bày toàn diện về môi trường hoạt động và thực tiễn hạch toán tại đơn vị thực tập:
- Khái quát đơn vị: Công ty Cổ phần Chiếu sáng M&M (M&M Lighting.,JSC), thành lập ngày 22/09/2010, mã số thuế 0104917552, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và buôn bán thiết bị điện chiếu sáng (đèn LED Panel, LED Downlight, LED Tube, LED Bulb, LED Highbay, đèn đường, đèn khẩn cấp...). Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và 3 bộ phận trực thuộc (Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Bộ phận Kho). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ và Kế toán viên.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung.
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Công ty áp dụng phương thức bán buôn trực tiếp qua kho và bán lẻ thu tiền trực tiếp; phương thức thanh toán gồm trả ngay và trả chậm.
- Thực trạng kế toán giá vốn hàng bán: Chứng từ sử dụng gồm Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn. Nghiệp vụ minh họa: Ngày 10/10/2022 xuất bán 16 cái Đèn LED Panel PN03 120x120/8W - 3000K cho Công ty TNHH MTV Đầu tư và Thương mại The Garden (Phiếu xuất kho PXK0495), ghi nhận đơn giá vốn 109.471 đồng/cái (trên sổ chi tiết vật tư là 110.217 đồng). Tổng hợp số liệu Quý 4/2022 trên Sổ Cái TK 632 thể hiện giá vốn tháng 10 là 1.181 triệu đồng, tháng 11 là 2.010 triệu đồng, tháng 12 là 5.850 triệu đồng, tổng phát sinh quý đạt 9.041 tỷ đồng.
- Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của Tổng cục Thuế, sau khi ký số và được cấp mã sẽ gửi qua email cho khách hàng. Về hạch toán chi phí, công ty không mở và sử dụng tài khoản Chi phí bán hàng (TK 641) riêng biệt mà tập hợp toàn bộ chi phí quảng cáo, lương nhân viên kinh doanh, vận chuyển vào tài khoản Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
- Đánh giá chung: Công tác kế toán phản ánh được tình hình bán hàng, tuân thủ chế độ chứng từ nhưng tồn tại nhược điểm lớn trong việc không phân tách chi phí bán hàng và chi phí quản lý, tỷ lệ hàng bán bị trả lại còn cao (trên 700 triệu đồng năm 2022) và phát sinh chi phí phạt chậm nộp BHXH.
Chương 3: Giải pháp, đề xuất về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chiếu sáng M&M
Dựa trên những tồn tại đã chỉ ra, chương 3 nêu bật sự cần thiết phải cải thiện công tác kế toán và đề xuất các phương hướng giải quyết:
- Tách bạch và theo dõi riêng biệt tài khoản Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) theo đúng chuẩn mực của Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm phản ánh chính xác hiệu quả từng bộ phận.
- Hoàn thiện quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi xuất kho nhằm hạn chế tình trạng giao sai quy cách hoặc hàng lỗi dẫn đến việc phát sinh giảm trừ doanh thu do hàng bán bị trả lại.
- Nâng cao kỷ luật tài chính trong việc nộp bảo hiểm xã hội để tránh các khoản chi phí khác phát sinh do phạt lãi chậm nộp.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả phân tích số liệu tài chính thực tế
Khóa luận đã trích xuất và phân tích cụ thể kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022 so với năm 2021 của Công ty Cổ phần Chiếu sáng M&M theo bảng tổng hợp sau:
| Mã số |
Chỉ tiêu |
Năm trước (2021) |
Năm nay (2022) |
| 01 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
Chưa thể hiện chi tiết |
Trên 29 tỷ VNĐ (tăng ~35%) |
| 02 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
Không đáng kể |
Trên 737 triệu VNĐ |
| 10 |
Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV |
Chưa thể hiện chi tiết |
Khoảng 28 tỷ VNĐ |
| 11 |
Giá vốn hàng bán |
Chưa thể hiện chi tiết |
Trên 22,5 tỷ VNĐ (22.993 tỷ VNĐ) |
| 20 |
Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV |
Chưa thể hiện chi tiết |
Khoảng 5 tỷ VNĐ |
| 21 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
Chưa thể hiện chi tiết |
437.000 VNĐ (lãi tiền gửi) |
| 22 |
Chi phí tài chính |
853.270 VNĐ |
0 VNĐ |
| 25 |
Chi phí bán hàng |
510.xxx VNĐ |
0 VNĐ (gộp vào QLDN) |
| 26 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Chưa thể hiện chi tiết |
5.692 tỷ VNĐ |
| 30 |
Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
Chưa thể hiện chi tiết |
Khoảng 39 triệu VNĐ (giảm 6,7 lần) |
| 31 |
Thu nhập khác |
0 VNĐ |
3.143 VNĐ (quà Tết) |
| 32 |
Chi phí khác |
0 VNĐ |
888.441 VNĐ (lãi chậm nộp BHXH) |
| 50 |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
Chưa thể hiện chi tiết |
Khoảng 42 triệu VNĐ |
| 51 |
Chi phí thuế TNDN hiện hành |
Chưa thể hiện chi tiết |
Khoảng 8 triệu VNĐ (giảm gần 5 lần) |
| 60 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
170.xxx.xxx VNĐ |
Khoảng 33 triệu VNĐ (sụt giảm mạnh) |
2. Đóng góp của đề tài
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại thiết bị chiếu sáng quy mô vừa và nhỏ.
- Nhận diện các điểm bất cập trong thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp (việc không tách tài khoản 641, vấn đề kiểm soát công nợ và quản lý chất lượng hàng hóa xuất bán).
- Đưa ra các định hướng giải pháp mang tính ứng dụng nghiệp vụ nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu minh họa chi tiết về chứng từ và sổ cái chỉ giới hạn trong Quý 4 năm 2022; các nghiệp vụ minh họa tập trung chủ yếu vào một số mặt hàng tiêu biểu (như Đèn LED Panel); chưa đi sâu phân tích toàn diện mối quan hệ giữa chuỗi cung ứng vật tư với chính sách định giá bán lẻ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu kế toán qua nhiều niên độ tài chính liên tiếp để đánh giá xu hướng dài hạn; đi sâu vào mảng kế toán quản trị doanh thu - chi phí và ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong quản trị thiết bị điện chiếu sáng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại kinh doanh thiết bị kỹ thuật, thiết bị chiếu sáng và vật tư xây dựng.
- Nội dung có giá trị ứng dụng: Mẫu biểu luân chuyển chứng từ bán buôn, bán lẻ; quy trình xuất hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; phương pháp lập Sổ chi tiết vật tư hàng hóa, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn và Sổ Cái TK 632 theo hình thức Nhật ký chung.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Chiếu sáng M&M áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
2. Tình hình doanh thu và lợi nhuận sau thuế năm 2022 của công ty biến động như thế nào so với năm 2021?
Năm 2022, doanh thu bán hàng đạt trên 29 tỷ đồng (tăng khoảng 35% so với năm 2021). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế giảm mạnh từ hơn 170 triệu đồng (năm 2021) xuống chỉ còn hơn 33 triệu đồng (năm 2022) do chi phí quản lý tăng cao và phát sinh giảm trừ doanh thu hơn 700 triệu đồng.
3. Tại sao năm 2022 chi phí bán hàng trên báo cáo kết quả kinh doanh của công ty bằng 0?
Doanh nghiệp không mở và hạch toán riêng tài khoản Chi phí bán hàng (TK 641) mà tập hợp toàn bộ chi phí quảng cáo, lương nhân viên bán hàng và chi phí vận chuyển chung vào tài khoản Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
4. Khoản thu nhập khác và chi phí khác năm 2022 của công ty phát sinh từ những nội dung nào?
Thu nhập khác phát sinh 3.143 đồng từ quà tặng Tết nhận từ doanh nghiệp khác; chi phí khác phát sinh 888.441 đồng chủ yếu do tiền phạt lãi chậm nộp bảo hiểm xã hội.
5. Tổng giá vốn hàng bán phát sinh trong Quý 4 năm 2022 trên Sổ Cái TK 632 là bao nhiêu?
Tổng giá vốn hàng bán phát sinh trong Quý 4 năm 2022 được kết chuyển sang TK 911 là 9.041.xxx.xxx đồng (trong đó tháng 10 là 1.181 triệu đồng, tháng 11 là 2.010 triệu đồng và tháng 12 là 5.850 triệu đồng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phí Thị Huyền Thương đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chiếu sáng M&M trong năm tài chính 2022. Nghiên cứu đã làm rõ sự vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC vào quy trình quản lý thực tế của một đơn vị thương mại thiết bị điện. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính, tác giả đã chỉ ra các vấn đề tồn tại trong phân loại chi phí và quản lý hàng hóa, từ đó đề xuất các định hướng hoàn thiện có ý nghĩa thiết thực cho công tác kế toán tại doanh nghiệp.