Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng với khu vực và quốc tế, mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng gia tăng. Thực tiễn này đặt các doanh nghiệp trước những bài toán quản trị cốt lõi: hoạt động kinh doanh có thực sự mang lại hiệu quả, doanh thu tạo ra có bù đắp được toàn bộ chi phí đã bỏ ra, phương thức quản lý hàng hóa tiêu thụ và tồn kho như thế nào, cũng như cách thức xác định giá vốn và giá bán để tối ưu hóa lợi nhuận. Kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế - tài chính thiết yếu, cung cấp thông tin trung thực phục vụ công tác ra quyết định của ban lãnh đạo doanh nghiệp và các đối tượng liên quan.
Đối với Công ty TNHH Công nghệ và thương mại ACT Việt Nam, bán hàng là một trong những hoạt động kinh doanh chính, chi phối trực tiếp đến doanh thu, lợi nhuận và khả năng thích ứng của doanh nghiệp với cơ chế thị trường. Việc thực hiện đề tài nhằm làm rõ quy trình hạch toán và phản ánh trung thực kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định qua 6 yêu cầu cụ thể:
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám sát chặt chẽ tình hình hiện có cùng sự biến động của thành phẩm, hàng hóa về số lượng, quy cách, chất lượng và giá trị.
- Theo dõi, phản ánh và kiểm soát hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính cùng các hoạt động khác; ghi nhận đầy đủ, kịp thời các khoản chi phí và thu nhập theo từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng, từng hoạt động.
- Xác định kết quả của từng hoạt động trong doanh nghiệp; phản ánh, kiểm tra, giám sát tình hình phân phối kết quả kinh doanh, đôn đốc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước.
- Tính toán đúng đắn giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác nhằm xác định chính xác kết quả bán hàng.
- Đôn đốc, kiểm tra việc thu hồi tiền bán hàng đầy đủ, đúng hạn, ngăn ngừa tình trạng bị chiếm dụng vốn bất hợp lý.
- Cung cấp thông tin kế toán trung thực, lập báo cáo quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá hiệu quả kinh doanh và tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Công nghệ và thương mại ACT Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu thực tế được thực hiện từ ngày 26/04/2021 đến ngày 04/07/2021, trong khuôn khổ khóa đào tạo đại học chính quy 2017 – 2021 ngành Kế toán tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng
Đề tài xây dựng trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại theo quy định của Bộ Tài chính và Chính phủ:
- Chuẩn mực kế toán số 14 (Doanh thu và thu nhập khác): Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, quy định khái niệm doanh thu và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Lý luận về các phương thức bán hàng trong thương mại:
- Bán buôn: Bán buôn qua kho (hình thức giao hàng trực tiếp, hình thức chuyển hàng) và bán buôn vận chuyển thẳng (hình thức giao tay ba, hình thức gửi hàng).
- Bán lẻ: Bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán lẻ tự phục vụ (tự chọn), bán hàng tự động, bán hàng trả góp hoặc trả chậm.
- Lý luận về các phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán: Phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp bình quân gia quyền (bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, bình quân gia quyền cuối kỳ trước).
- Hệ thống kế toán chi phí và kết quả: Ghi nhận chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập khác, chi phí khác, thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu kế toán từ chứng từ gốc.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản đối ứng, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập sơ đồ hạch toán luân chuyển số liệu.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh đối chiếu giữa lý luận kế toán chuẩn mực với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp tại phòng Tài chính – Kế toán Công ty TNHH Công nghệ và thương mại ACT Việt Nam: Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng thanh toán tiền lương và trích nộp bảo hiểm, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản (TK 511, TK 515, TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 711, TK 811, TK 911...).
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, Thông tư, Nghị định của Bộ Tài chính và Chính phủ liên quan đến chế độ kế toán doanh nghiệp và thuế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và quy trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:
| Nhóm nghiệp vụ | Tài khoản sử dụng | Tài khoản cấp 2 và nội dung hạch toán chính | Chứng từ kế toán chủ yếu |
|---|---|---|---|
| Doanh thu bán hàng | TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) | TK 5111 (Hàng hóa), TK 5112 (Thành phẩm), TK 5113 (Dịch vụ), TK 5114 (Trợ cấp), TK 5117 (Bất động sản đầu tư), TK 5118 (Khác). Kết chuyển cuối kỳ sang TK 911. | Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, bảng kê bán lẻ, phiếu xuất kho, chứng từ thanh toán. |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) | TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Giảm giá hàng bán), TK 5213 (Hàng bán bị trả lại). Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 511 để xác định doanh thu thuần. | Hóa đơn điều chỉnh, biên bản giảm giá/trả lại hàng, chính sách chiết khấu, phiếu nhập kho hàng trả lại. |
| Giá vốn hàng bán | TK 632 (Giá vốn hàng bán) | Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ, hao hụt mất mát hàng tồn kho sau khi trừ bồi thường, chi phí trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294). | Phiếu xuất kho, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, bảng phân bổ giá vốn. |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) | TK 6421 (Nhân viên), TK 6422 (Vật liệu), TK 6423 (Đồ dùng văn phòng), TK 6424 (Khấu hao TSCĐ), TK 6425 (Thuế, phí, lệ phí), TK 6426 (Dự phòng nợ phải thu khó đòi), TK 6427 (Dịch vụ mua ngoài), TK 6428 (Bằng tiền khác). | Bảng lương, bảng chấm công, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, bảng tính khấu hao TSCĐ. |
| Chi phí bán hàng | TK 641 (Chi phí bán hàng) | TK 6411 (Nhân viên), TK 6412 (Vật liệu, bao bì), TK 6413 (Dụng cụ), TK 6414 (Khấu hao), TK 6415 (Thuế, phí), TK 6416 (Bảo hành), TK 6417 (Dịch vụ mua ngoài), TK 6418 (Bằng tiền khác). | Bảng thanh toán lương bán hàng, phiếu chi tiếp khách, hóa đơn vận chuyển, bảng phân bổ khấu hao. |
| Hoạt động tài chính | TK 515 (Doanh thu tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính) | TK 515 phản ánh lãi tiền gửi, tiền vay, cổ tức, lãi chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán được hưởng. TK 635 phản ánh lãi vay phải trả, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá. | Giấy báo Có, giấy báo Nợ, sổ phụ ngân hàng, hợp đồng vay vốn, hồ sơ chiết khấu. |
| Thu nhập khác và chi phí khác | TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác) | TK 711 phản ánh thu thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi thu được. TK 811 phản ánh giá trị còn lại TSCĐ thanh lý/phá dỡ, tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng/hành chính. | Quyết định xử phạt, biên bản thanh lý TSCĐ, phiếu thu, giấy báo ngân hàng. |
| Xác định kết quả kinh doanh | TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) | Tập hợp doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác (bên Có) và giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN (bên Nợ) để kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421. | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối số phát sinh. |
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghệ và thương mại ACT Việt Nam
Chương 2 tập trung phân tích thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan về công ty: Quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm ngành nghề kinh doanh thiết bị công nghệ, thương mại và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong các năm gần đây.
- Tổ chức công tác kế toán tại ACT Việt Nam:
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán và phân công trách nhiệm cho các nhân viên kế toán.
- Chế độ kế toán áp dụng, hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản sử dụng, hệ thống sổ sách và hình thức kế toán được triển khai trên máy tính/phần mềm.
- Quy trình lập báo cáo tài chính và công tác tự kiểm tra kế toán tại đơn vị.
- Thực tế hạch toán các phần hành kế toán:
- Hạch toán doanh thu bán lẻ và bán buôn hàng hóa công nghệ; việc theo dõi thuế GTGT đầu ra (TK 3331).
- Tình hình áp dụng và hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521).
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) và phương pháp xác định giá xuất kho đang áp dụng tại công ty.
- Ghi nhận chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) theo từng nội dung phát sinh.
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), các khoản chi phí khác (TK 811) và thu nhập khác (TK 711).
- Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh lãi/lỗ.
- Đánh giá chung: Phân tích những ưu điểm trong việc tuân thủ nguyên tắc kế toán cơ bản và chỉ ra các hạn chế trong khâu lưu trữ chứng từ, cập nhật dữ liệu, phân loại chi phí và theo dõi chi tiết công nợ.
Chương 3: Biện pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghệ và thương mại ACT Việt Nam
Chương 3 đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp nhằm khắc phục các điểm yếu đã phân tích ở Chương 2:
- Định hướng phát triển: Nêu rõ phương hướng mở rộng hoạt động thương mại của ACT Việt Nam và phương hướng hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh.
- Các giải pháp cụ thể:
- Giải pháp cho công tác kế toán chung:
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển, kiểm tra và cập nhật chứng từ kế toán kịp thời, tránh dồn ứ chứng từ cuối kỳ.
- Nâng cấp và tối ưu hóa việc ứng dụng phần mềm kế toán nhằm tự động hóa các khâu nhập liệu và kết xuất báo cáo.
- Giải pháp kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
- Mở sổ nhật ký bán hàng chuyên biệt phục vụ việc theo dõi chi tiết các giao dịch tiêu thụ của kế toán bán hàng.
- Xây dựng quy trình phân tích tuổi nợ khách hàng nhằm kiểm soát các khoản phải thu khó đòi và hỗ trợ an toàn cho quá trình bán hàng.
- Hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác đúng bản chất nghiệp vụ.
- Xây dựng chính sách chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán rõ ràng, có tiêu chí định lượng cụ thể để thu hút khách hàng và gia tăng năng lực cạnh tranh.
- Cải tiến quy trình bảo quản, lưu trữ hàng hóa công nghệ trong kho và quy trình xử lý kế toán đối với các mặt hàng hư hỏng, lỗi thời.
- Nâng cao trình độ và kỹ năng chuyên môn cho đội ngũ nhân sự kế toán tại công ty.
- Giải pháp cho công tác kế toán chung:
- Kiến nghị thực hiện: Đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước (về hoàn thiện khung pháp lý kế toán, thuế) và đối với Ban Giám đốc Công ty TNHH Công nghệ và thương mại ACT Việt Nam (về tạo điều kiện cơ sở vật chất, đầu tư phần mềm và đào tạo nhân sự).
Kết quả và đóng góp
- Kết quả đạt được:
- Hệ thống hóa các quy định của Chuẩn mực kế toán số 14 và chế độ kế toán doanh nghiệp về doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Công nghệ và thương mại ACT Việt Nam qua các sổ cái tài khoản 511, 515, 632, 641, 642, 911.
- Xác định các điểm còn hạn chế tại đơn vị trong công tác cập nhật sổ sách, phân tích nợ phải thu và kiểm soát chi phí bán hàng.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra 8 giải pháp cụ thể gồm hoàn thiện chứng từ, nâng cấp phần mềm, mở sổ nhật ký bán hàng, phân tích tuổi nợ khách hàng, chuẩn hóa phân bổ chi phí, xây dựng chính sách chiết khấu, xử lý hàng tồn kho hư hỏng và bồi dưỡng chuyên môn kế toán.
- Đóng góp của khóa luận: Đề tài mang tính ứng dụng thực tiễn cho Công ty TNHH Công nghệ và thương mại ACT Việt Nam, giúp doanh nghiệp có cơ sở hoàn thiện quy trình kế toán, kiểm soát chặt chẽ doanh thu - chi phí và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn (tháng 4/2021 đến tháng 7/2021), phạm vi khảo sát số liệu tập trung tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể (Công ty TNHH Công nghệ và thương mại ACT Việt Nam).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu kinh doanh và báo cáo tài chính qua nhiều năm liên tiếp; đánh giá tác động của các chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và hóa đơn điện tử mới; so sánh thực tiễn hạch toán giữa các doanh nghiệp cùng ngành phân phối thiết bị công nghệ.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo về phương pháp tiếp cận và cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Đối với cán bộ kế toán và nhà quản trị doanh nghiệp thương mại: Cung cấp tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức tài khoản kế toán (từ TK 511, 521, 632, 641, 642 đến TK 911), quy trình luân chuyển chứng từ và kỹ thuật quản lý tuổi nợ khách hàng để bảo toàn vốn kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Theo Chuẩn mực kế toán số 14 được viện dẫn trong khóa luận, doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn những điều kiện nào?
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
2. Khóa luận trình bày những phương pháp xác định giá vốn hàng xuất bán nào trong doanh nghiệp thương mại?
Khóa luận hệ thống hóa 3 phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp giá thực tế đích danh; Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); Phương pháp bình quân gia quyền (gồm: bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, bình quân gia quyền cuối kỳ trước).
3. Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) gồm những tài khoản cấp 2 nào và được xử lý kết chuyển ra sao vào cuối kỳ?
Tài khoản 521 gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Giảm giá hàng bán), TK 5213 (Hàng bán bị trả lại). Cuối kỳ kế toán, toàn bộ số phát sinh bên Nợ của TK 521 được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để tính doanh thu thuần bán hàng trong kỳ.
4. Những chi phí phát sinh liên quan đến việc tiếp nhận hàng bán bị trả lại được hạch toán vào tài khoản nào theo lý thuyết của khóa luận?
Khi phát sinh các chi phí liên quan trực tiếp đến việc nhận lại hàng bán bị trả lại (vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho), kế toán ghi Nợ TK 641 (Chi phí bán hàng) và ghi Có các tài khoản tiền hoặc công nợ liên quan (TK 111, TK 112, TK 141...).
5. Các giải pháp trọng tâm mà tác giả đề xuất để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty ACT Việt Nam là gì?
Tác giả đề xuất mở sổ nhật ký bán hàng riêng cho kế toán bán hàng, triển khai phân tích tuổi nợ khách hàng để kiểm soát rủi ro thu hồi vốn, nâng cấp ứng dụng phần mềm kế toán, chuẩn hóa việc ghi nhận chi phí bán hàng và chi phí quản lý, xây dựng chính sách chiết khấu thương mại rõ ràng, và cải tiến quy trình xử lý hàng hóa hư hỏng trong kho.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Thị Thu Hà đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh dựa trên Chuẩn mực kế toán số 14 và các quy định kế toán hiện hành. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, mở sổ kế toán và hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí cùng kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghệ và thương mại ACT Việt Nam. Trên cơ sở phân tích ưu nhược điểm thực tế, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp từ tổ chức chứng từ, ứng dụng phần mềm đến quản lý công nợ và bảo quản hàng tồn kho, góp phần hỗ trợ công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.