Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng đóng vai trò trung tâm trong toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại. Quá trình bán hàng là phương thức chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật (sản phẩm, hàng hóa) sang hình thái tiền tệ hoặc các khoản phải thu, quyết định tốc độ chu chuyển vốn, khả năng thu hồi vốn và tạo lập lợi nhuận cho doanh nghiệp. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh khoa học, chính xác giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời diễn biến tiêu thụ, kiểm soát sự cân đối giữa các khâu mua hàng, dự trữ và tiêu thụ, đồng thời ngăn chặn thất thoát tài sản và thúc đẩy tuần hoàn vốn.

Khóa luận chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Thắm (Lớp LC 13.22) tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, bao gồm cả tổ chức kế toán trong môi trường kế toán máy vi tính.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và ghi sổ kế toán các nghiệp vụ bán hàng, xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Đại Việt Trí Tuệ.
  3. Đánh giá thực trạng công tác hạch toán và việc ứng dụng phần mềm kế toán trong xử lý dữ liệu kế toán tại đơn vị thực tập.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cùng các phần hành kế toán liên quan trực tiếp (kế toán giá vốn hàng bán, kế toán doanh thu bán hàng, kế toán các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán chi phí bán hàng, kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp và kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Đại Việt Trí Tuệ (trụ sở chính tại 109 Nguyễn Tuân, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội) cùng hệ thống kho hàng, chi nhánh và cửa hàng trực thuộc (như Cửa hàng Thái Hà).
    • Thời gian: Khảo sát số liệu quy mô hoạt động giai đoạn 2008 – 2010 và đi sâu phân tích các chứng từ, sổ kế toán phát sinh thực tế trong quý 1 năm 2011 (trọng tâm là tháng 03/2011).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại và các chuẩn mực kế toán hiện hành:

  • Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng:
    • Khái niệm về nghiệp vụ bán hàng, sự chuyển giao quyền sở hữu và rủi ro gắn liền với hàng hóa, điều kiện ghi nhận doanh thu theo chế độ kế toán doanh nghiệp.
    • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) "Kế toán hàng tồn kho" quy định về phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên, kiểm kê định kỳ) và 4 phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho: phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO).
    • Hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành dùng trong hạch toán bán hàng và xác định kết quả: TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 512 (Doanh thu nội bộ), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
    • Quy trình tổ chức kế toán trong điều kiện tin học hóa: khai báo tham số, nhập dữ liệu cố định, nhập chứng từ phát sinh, xử lý tự động và kết xuất sổ kế toán, báo cáo tài chính.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập và phân tích chứng từ thực tế: tập hợp các chứng từ gốc như Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo có, Báo cáo bán hàng, Bảng tính chiết khấu thương mại, Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương.
    • Phương pháp đối ứng tài khoản và ghi sổ kế toán: mô tả trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán theo hình thức Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính.
    • Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích tổng hợp: tổng hợp số liệu thực tế về doanh thu, chi phí, giá vốn của các mặt hàng tiêu biểu.
  • Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu, hồ sơ pháp lý, biểu mẫu chứng từ, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và báo cáo bán hàng được trích xuất từ thực tế công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Đại Việt Trí Tuệ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại

Chương này hệ thống hóa các nguyên lý lý luận nền tảng cho đề tài:

  • Khái niệm và phương thức bán hàng: Phân tích khái niệm bán hàng là quá trình chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng gắn với việc thu tiền hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán. Phân loại hai phương thức bán hàng cơ bản: bán hàng trực tiếp (thu tiền ngay, trả góp có lãi, trả chậm có lãi, bán chịu) và phương thức gửi bán đại lý/ký gửi; cùng hai hình thức thanh toán chính: thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản, séc).
  • Vai trò và nhiệm vụ của kế toán: Cung cấp số liệu chính xác để quản lý hàng tồn kho, ngăn ngừa thất thoát, phân tích cân đối cung - cầu, theo dõi các khoản công nợ và hỗ trợ cơ quan quản lý vĩ mô kiểm soát tình hình tài chính doanh nghiệp.
  • Nội dung hạch toán các phần hành:
    • Kế toán giá vốn hàng bán: So sánh phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; chi tiết công thức tính giá xuất kho theo 4 phương pháp chuẩn mực; sơ đồ hạch toán TK 632 đối ứng với TK 156, TK 157, TK 911.
    • Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ: Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu trên TK 511, TK 512; quy trình hạch toán chiết khấu thương mại (TK 521), hàng bán bị trả lại (TK 531), giảm giá hàng bán (TK 532) và kết chuyển giảm trừ doanh thu cuối kỳ.
    • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Kết cấu tài khoản TK 641 (8 yếu tố chi phí chi tiết từ 6411 đến 6418) và TK 642 (8 tài khoản cấp 2 từ 6421 đến 6428), hạch toán tập hợp chi phí và kết chuyển về TK 911.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Công thức xác định kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu thuần trừ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí thuế TNDN), kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác; quy trình kết chuyển tài khoản TK 911 sang TK 421.
  • Tổ chức kế toán bán hàng trong điều kiện kế toán máy: Khái quát luồng xử lý từ dữ liệu đầu vào (khai báo danh mục, chứng từ), quy trình nhập liệu phát sinh, kiểm tra an toàn dữ liệu đến đầu ra là sổ chi tiết, sổ tổng hợp, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ Phần Đại Việt Trí Tuệ

Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Quá trình hình thành và phát triển: Tiền thân là Công ty TNHH Thương mại Đại Việt (thành lập ngày 07/09/1993 theo Quyết định số 5301/QĐ của UBND TP. Hà Nội, vốn điều lệ 8 tỷ đồng). Ngày 26/10/2007, doanh nghiệp chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Đại Việt Trí Tuệ (Giấy phép ĐKKD số 0103020354), nâng mức vốn điều lệ lên 85 tỷ đồng; tên giao dịch quốc tế là Brains Dai Viet Joint Stock Company (BDV., JSC); trụ sở tại 109 Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội. Doanh nghiệp chuyên kinh doanh các mặt hàng thiết bị nước, máy bơm nước nhập khẩu từ Hàn Quốc, Thái Lan, Đức, bình nóng lạnh Maruma độc quyền từ Đài Loan, thiết bị lọc nước JUDO (Đức), sản xuất lắp ráp máy bơm và các dịch vụ thương mại khác.
  • Đặc điểm tổ chức quản lý và bộ máy kế toán:
    • Cơ cấu tổ chức gồm: Tổng giám đốc, Giám đốc tài chính, Giám đốc kinh doanh cùng các phòng ban chức năng (Phòng Kế toán, Phòng HCNS, Phòng XNK, Phòng CNTT, Phòng Kinh doanh, Chi nhánh, Cửa hàng, Kho).
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán TSCĐ, Kế toán ĐTXDCB, Kế toán ngân hàng, Kế toán thanh toán và kế toán tại các cửa hàng/chi nhánh.
    • Chế độ kế toán áp dụng: Hình thức ghi sổ Nhật ký chung thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán EFFECT (áp dụng từ năm 2002); kỳ kế toán theo tháng; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho theo bình quân gia quyền.
    • Hệ thống mã hóa: Doanh nghiệp xây dựng hệ thống mã danh mục hàng hóa (MB cho máy bơm, VC cho van cửa, ĐH cho đồng hồ nước, BT cho bình nước nóng), danh mục khách hàng (KB cho khách hàng bán, KM cho khách hàng mua), danh mục chứng từ và danh mục tài khoản chi tiết.
  • Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế cụ thể (minh họa tháng 03/2011):
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Giá vốn được tính theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối tháng bằng phần mềm EFFECT qua chức năng "Tính lại giá vốn Vlsphh". Ví dụ mặt hàng máy bơm PW082 tồn đầu kỳ 532 chiếc (trị giá 229.160.000 đồng), sau khi xử lý tính ra đơn giá bình quân xuất kho là 430.545 đồng/chiếc (hoặc đơn giá thực tế 430.242 đồng/chiếc tùy đợt nhập). Nghiệp vụ xuất bán 20 chiếc máy bơm 082 cho Công ty TNHH Thương mại Vân Giang ngày 05/03/2011 theo Phiếu xuất kho số 03/10 được ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 156 số tiền 8.604.836 đồng (hoặc 8.900.000 đồng trên sổ Nhật ký chung).
    • Kế toán doanh thu bán buôn và bán lẻ:
      • Bán buôn qua kho cho Công ty TNHH Vân Giang ngày 05/03/2011 theo Hóa đơn GTGT số 79594 (20 máy bơm 082 x đơn giá chưa thuế 590.909 đồng = 11.818.180 đồng; thuế GTGT 10% = 1.181.818 đồng; tổng giá thanh toán = 12.999.998 đồng; ghi Nợ TK 131 / Có TK 511: 11.818.180 đồng; Có TK 3331: 1.181.818 đồng).
      • Bán lẻ thu tiền trực tiếp tại Cửa hàng Thái Hà: Định kỳ 5 ngày kế toán cửa hàng lập báo cáo bán hàng và nộp tiền về công ty; theo Báo cáo bán hàng số 01 (từ 01/03/2011 đến 05/03/2011), tổng số tiền bán hàng nộp về là 81.879.070 đồng, kế toán thanh toán lập Phiếu thu PT05-03/11 ngày 05/03/2011 ghi Nợ TK 111 / Có TK 136.2 số tiền 81.879.070 đồng.
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Công ty kinh doanh các mặt hàng cao cấp nhập khẩu được kiểm định chất lượng chặt chẽ và khách hàng kiểm tra trực tiếp nên không phát sinh giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại. Khoản giảm trừ duy nhất phát sinh là chiết khấu thương mại cho khách hàng mua số lượng lớn thanh toán ngay. Điển hình là nghiệp vụ chiết khấu thương mại 5% trên doanh số chưa thuế cho Đại lý Phạm Thọ (mua 125 máy bơm Kuta P150W ngày 21/03/2011, thanh toán ngày 28/03/2011), kế toán lập Bảng tính chiết khấu và Phiếu chi PC 03-11/56 ngày 30/03/2011 ghi Nợ TK 521 / Có TK 111 số tiền 1.931.818 đồng.
    • Kế toán chi phí bán hàng: Chi phí được theo dõi chi tiết trên TK 641 (gồm 6411 đến 64175). Ngày 31/03/2011, công ty chi trả lương bộ phận bán hàng theo Phiếu chi PC 09-12/56 với số tiền 27.756.000 đồng, định khoản Nợ TK 641 (6411) / Có TK 111 (TK 334).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp cụ thể các nghiệp vụ kinh tế tiêu biểu phát sinh trong kỳ thực tế tại Công ty Cổ phần Đại Việt Trí Tuệ theo bảng sau:

STT Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Chứng từ thực tế Định khoản (Nợ / Có) Số tiền ghi nhận (VNĐ)
1 Xuất kho 20 máy bơm 082 bán cho Cty TNHH Vân Giang (ngày 05/03/2011) Phiếu xuất kho số 03/10, Thẻ kho Nợ TK 632
Có TK 156
Giá vốn bình quân (ghi sổ 8.604.836 – 8.900.000)
2 Doanh thu xuất bán 20 máy bơm 082 cho Cty TNHH Vân Giang Hóa đơn GTGT số 79594 (SB/2010B) Nợ TK 131: 12.999.998
Có TK 511: 11.818.180
Có TK 3331: 1.181.818
Doanh thu chưa thuế: 11.818.180
Tổng thanh toán: 12.999.998
3 Thu tiền bán lẻ định kỳ 5 ngày tại Cửa hàng Thái Hà (01/03 – 05/03/2011) Báo cáo bán hàng số 01, Phiếu thu PT05-03/11 Nợ TK 111
Có TK 136.2
81.879.070
4 Chiết khấu thương mại 5% cho Đại lý Phạm Thọ (mua 125 máy bơm Kuta P150W) Bảng tính CKTM tháng 03/2011, Phiếu chi PC 03-11/56 Nợ TK 521
Có TK 111
1.931.818
5 Chi trả tiền lương cho nhân viên bộ phận bán hàng (ngày 31/03/2011) Bảng thanh toán lương, Phiếu chi PC 09-12/56 Nợ TK 641 (6411)
Có TK 111 / TK 334
27.756.000
  • Kết quả ghi nhận tại đơn vị:
    • Doanh nghiệp duy trì mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng kế toán viên.
    • Ứng dụng phần mềm kế toán EFFECT vào hình thức Nhật ký chung giúp tự động hóa khâu tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ, tự động cập nhật dữ liệu từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 511, TK 632, TK 521 và Sổ cái các tài khoản.
    • Chính sách bán hàng tập trung vào bán buôn đại lý và kiểm soát chất lượng đầu vào nghiêm ngặt giúp hạn chế tối đa chi phí phát sinh do hàng bị trả lại hay giảm giá.
  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bức tranh thực tế chi tiết về sự kết hợp giữa lý luận kế toán bán hàng thương mại với quy trình vận hành trên phần mềm kế toán tại một doanh nghiệp có vốn điều lệ 85 tỷ đồng, minh họa tường tận quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu màn hình phần mềm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu nghiên cứu tại Chương 2 chủ yếu tập trung vào một số nghiệp vụ phát sinh của tháng 03/2011 và chuỗi số liệu quy mô giai đoạn 2008 – 2010; một số chỉ tiêu tài chính chi tiết trong bảng tổng hợp nhiều năm chưa được trình bày trọn vẹn.
    • Văn bản trích xuất dừng lại ở phần thực trạng hạch toán chi phí bán hàng của Chương 2, chưa thể hiện phần giải pháp hoàn thiện (Chương 3) và phân tích các giao dịch xác định kết quả kinh doanh cuối năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu toàn bộ niên độ tài chính để đánh giá đầy đủ các chỉ tiêu kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối năm (TK 911, TK 821, TK 421).
    • Hoàn thiện quy trình kế toán quản trị bán hàng, phân tích biên lợi nhuận theo từng nhóm sản phẩm (máy bơm, van cửa, thiết bị nước) và từng kênh phân phối (đại lý bán buôn, dự án, cửa hàng bán lẻ).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Phần giá trị đáng tham khảo:
    • Hệ thống hóa đầy đủ lý luận về các phương pháp tính giá vốn xuất kho và sơ đồ hạch toán các tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh.
    • Quy trình mã hóa danh mục hàng hóa, đối tượng khách hàng, chứng từ và các thao tác nghiệp vụ trên phần mềm kế toán EFFECT theo hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đại Việt Trí Tuệ áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng xuất kho nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ, được cài đặt tự động tính toán trên phần mềm kế toán EFFECT vào cuối mỗi tháng.

2. Tại sao tại doanh nghiệp chỉ phát sinh duy nhất khoản giảm trừ doanh thu là chiết khấu thương mại?
Do các sản phẩm của công ty là hàng kỹ thuật cao cấp nhập khẩu từ Đức, Hàn Quốc, Đài Loan... đã qua nhiều khâu kiểm định chất lượng nghiêm ngặt trước khi xuất bán, đồng thời khách hàng thường đến tận nơi kiểm tra hàng hóa trước khi mua nên không phát sinh hàng bán bị trả lại hay giảm giá hàng bán. Chiết khấu thương mại phát sinh khi khách hàng mua số lượng lớn và thanh toán đúng hạn.

3. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán nào và triển khai phần mềm kế toán từ năm nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và đã đưa phần mềm kế toán EFFECT của Công ty EFFECT vào vận hành từ năm 2002.

4. Nghiệp vụ xuất bán 20 chiếc máy bơm 082 cho Công ty TNHH Thương mại Vân Giang ngày 05/03/2011 được hạch toán như thế nào?
Doanh thu được ghi nhận theo Hóa đơn GTGT số 79594: Nợ TK 131 là 12.999.998 đồng, Có TK 511 là 11.818.180 đồng (doanh thu chưa thuế) và Có TK 3331 là 1.181.818 đồng (thuế GTGT 10%). Giá vốn xuất kho được ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 156 theo đơn giá bình quân gia quyền.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Đại Việt Trí Tuệ được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại phòng kế toán công ty dưới sự điều hành trực tiếp của Kế toán trưởng, gồm các phần hành: kế toán tổng hợp, kế toán bán hàng, kế toán tài sản cố định, kế toán đầu tư XDCB, kế toán ngân hàng, kế toán thanh toán và các nhân viên kế toán phụ trách tại cửa hàng, chi nhánh.

Kết luận

Khóa luận chuyên đề của sinh viên Vũ Thị Thắm đã phản ánh toàn diện hệ thống lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Nghiên cứu mô tả chi tiết thực trạng ứng dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm EFFECT tại Công ty Cổ phần Đại Việt Trí Tuệ, minh chứng qua các nghiệp vụ cụ thể về giá vốn, doanh thu bán buôn, bán lẻ, chiết khấu thương mại và chi phí bán hàng trong tháng 03/2011. Tài liệu là nguồn tham khảo thực tiễn có giá trị về phương pháp hạch toán và tổ chức công tác kế toán máy tại doanh nghiệp kinh doanh thiết bị kỹ thuật thương mại.